Đánh giá tác động môi trường khu dự án đô thị sinh thái ECO VILAGE tại thị trấn đức hòa tỉnh long an và đề xuất các biện pháp quản lý - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỞ ĐẤU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay nhu cầu nhà ở, du lịch nghỉ dưỡng và có cuộc sống thân thiện với môi trường
đang phát triển mạnh mẽ. Điều này được minh chứng có rất nhiều dự án xây dựng các khu
đô thị, khu dân cư…
Cùng với xu hướng phát triển đất nước, nước ta đang từng bước đô thị hoá mạnh mẽ ra
các vùng lân cận trung tâm thành phố. Quá trình hiện đại hoá, đô thị hoá và đời sống dân
trí được nâng cao… do đó nhu cầu có cuôc sống thoải mái thân thiện với thiên nhiên. Vì
thế, ngày này có rất nhiều dự án xây dựng các khu đô thị thân thiện với môi trường hay còn
gọi là khu đô thị sinh thái. Nhằm đáp ứng cho nhu cầu chung của xã hôi và cũng là theo kịp
sự phát triển của đất nước.
Tuy nhiên, sự phát triển các khu đô thị sinh thái cũng gây ra những tác động rất lớn đến
môi trường trong suốt quá trình xây dựng và hoạt động của các khu đô thị đó.
Những tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng cũng như khi đi vào hoạt
động:
- Giải phóng và san lấp mặt bằng với diện tích rộng lớn gây mất cân bằng
sinh thái trên diện rộng.
- Ô nhiễm môi trường xây dựng và đi vào hoạt động như : bụi, các chất
thải rắn và nguy hại.
- Các tác động khác.
Những nguyên nhân trên cho thấy rằng: Sự tác động xấu đến môi trường của các dự án
xây dựng mới các khu đô thị sinh thái là rất lớn.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
“Luật bảo vệ môi trường được Chủ tịch nước đã ký lệnh ban hành ngày 29/11/2005 quy
định tất cả các dự án sắp được xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tại phải tiến
hành đánh giá tác động môi trường (ĐTM)”.

động của khu đô thị sinh thái Eco Village tại thi trấn Đức Hoà tỉnh Long An.
Biện pháp giảm các tác động xấu phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường.
Chương trình quản lý môi trường, chương trình giám sát môi trường
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong việc dự báo đánh giá các yếu tố gây tác động môi trường và đề
xuất các biện pháp giảm thiểu trong suốt quá trình xây dựng, hoạt động của dự án.
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐTM
4.1. Phương pháp nhận dạng
o Mô tả hệ thống môi trường.
o Xác định các yếu tố của dự án gây ảnh hưởng đến môi trường.
o Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vần đề môi trường liên quan phục vụ cho công
tác đánh giá chi tiết.
4.2. Phương pháp thông kê
Nhằm thu thập và xử lý khí tượng thuỷ văn, kinh tế - xã hội cũng như các số liệu khác
tại khu vực thực hiện dự án.
Được sử dụng rộng rãi và khá phổ biến và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều
ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suất quá trình
phân tích và đánh giá hệ thống.
Gồm 2 dạng chính:
o Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
o Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu có khả năng bị tác động.
4.3. Phương pháp so sánh
Là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng rộng rãi trên thế
giới

các nôi dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích,nhân lực, thiết bị và
dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, và kế hoạch bảo quản mẫu và kế hoạch phân tích
mẫu.
Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phần môi
trường và phụ thuộc và các yếu tố môi trường đó (môi trường đất, nước, không khí).
4.7. Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận
Là lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động đến các thành phần
môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do hoạt động của dự án đến
môi trường.
4.8. Phương pháp mô hình hoá
Dự báo quy mô và phạm vi ành hưởng của các tác động đến môi trường.
5. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Cấu trúc đề tài được chia thành các phân sau:
Phần mở đầu:
• Mục tiêu và nội dung của đề tài.
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
• Các phương phgáp đánh giá.
Chương 1: Các cơ sở pháp lý và kỹ thuật thực hiện DTM
• Các khái niệm về đánh giá tác động môi trường.
• Các cơ sở pháp lý.
• Các cơ sở kỹ thuật.
• Các nghiên cứu liên quan.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chương 2: Tổng quan về dự án khu đô thị sinh thái Eco Village
• Tên và vị trí địa lý của dự án trên bản đồ
• Các điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của khu dự án.
Chương 3: Đánh giá tác động môi trường

thể chấp nhận được về mặt môi trường địa phương.
Đánh gá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình xác định, đánh giá và dự báo các tác
động môi trường tiềm tàng (bao gồm các tác động địa-sinh-hóa, kinh tế-xã hội và văn hóa)
của các dự án, chính sách, chương trình và thông tin đến các nhà hoạch định chính sách
tước khi ban hành quyết định về dự án, chính sánh hoặc chương trình đó (Harvey 1995)
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án
phát triển (Chương trình môi trường của Liên hợp quốc/UNEP).
ĐTM là xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi
trường (Ủy ban kinh tế Châu Á Thái Bình Dương/ECASP).
ĐTM là một phần của quy hoạch dự án và được tiến hành xác định và đánh giá các hậu quả
môi trường quan trọng và đánh giá các yếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kết và
hoạt động của dự án (Bô môi trườn và tài nguyên Philppines).
ĐTM là một nghiên cứu để xác định, dự báo, đánh giá và thông báo về tác động môi
trường của một dự án và nêu ra các biện pháp giảm thiêu trước khi thẩm định và thực hiện
dự án (Bộ khoa học, công nghệ và môi trường Malaysia).
Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam do Quốc Hội thông qua ngày 27/12/1993và được
ban hành theo sắc lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch nước ngày 10/01/1994 định nghĩa: ĐTM
là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy
hoạch phát triển KT-XH của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học,
kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh-quốc phòng và các công trình khác, đề xuất giải
pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.
Theo sắc lệnh bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và sắc lệnh
của chủ tịch nước ngày 12/12/2005 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006): ĐTM là
việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các
biện pháp bảo vệ môi trường khi triễn khai dự án đó.
Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi

52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, theo :
 Điều 15. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự án quy định tại Điều 14 của Luật
này có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
2. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của dự án và
phải được lập đồng thời với quá trình lập dự án.
 Điều 16. Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược
1. Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án có liên quan đến môi
trường.
2. Mô tả tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường có
liên quan đến dự án.
3. Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự
án.
4. Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá.
5. Đề ra phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề về môi
trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 05/ 2008/TT – BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ tài nguyên môi
trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trược chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Luật Đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005.
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước

9. Các hướng dẫn thực hiện báo cáo ĐTM của Ngân hàng Thế giới và của một số
nước trên thế giới;
10. Các hệ số phát thải của Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Y tế Thế giới cũng như
các tổ chức, Quốc gia khác;
11. Các mô hình đánh giá và dự báo ô nhiễm;
12. Các tài liệu liên quan khác.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng
Do công ty TNHH liên doanh Phú Mỹ Hưng đầu tư. Khu đô thị Phú Mỹ Hưng là
một khu đô thị mới ở Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 6 km². Tuy nhiên, nếu
kể cả các khu đô thị liền kề nó dọc theo Đại lộ Nguyễn Văn Linh, khu vực đô thị mới này
có diện tích lớn hơn nhiều. Khu đô thị này hiện nay được xem là kiểu mẫu đô thị sinh thái
tốt nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh. Có cuộc sống rất tiện nghi và thân thiện với môi
trường, các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường được quản lý và giám
sát rất chặn chẽ để sự tác động đến môi trường là mưc thấp nhất
Hình 1.1. Quan cảnh khu đô thị Phú Mỹ Hưng
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khu đô thị mới Đông Tăng Long
Dự án nằm trong khu vực có tốc độ đô thị hóa cao của TP Hồ Chí Minh với nhiều
công trình hạ tầng giao thông đang được triển khai như dự án Đại lộ Đông – Tây, tuyến
đường vành đai ngoài, tuyến xa lộ Long Thành - Dầu Giây, Về mặt quy hoạch, Khu đô
thị mới Đông Tăng Long được quy hoạch theo tiêu chí của một khu đô thị mới hiện đại.
Đặc biệt khu công viên tập trung với diện tích 27 ha, trong đó diện tích hồ nước là 7 ha,

- Một bên giáp với thị trân Đức Hoà tỉnh Long An.
Vị trí lý tưởng:
- Được bao bọc xung quanh là hệ thống kênh rạch.
- Lân cận là các khu công nghiệp lớn của tỉnh Long An.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Từ Eco Village đi tới quận 1 là khoảng 22 km.
- Từ Eco Village đi ra sân bay Tân Sơn Nhất chỉ mất 20 km.
- Từ Eco Village đi ra ngã tư An Sương là khoảng 18 km.
- Từ Eco Village đi ra quốc lộ 1A và đường cao tốc Trung Lương là khoảng 10
km.
- Từ Eco Village đi ra Đại Lộ Đông Tây cũng khoảng 10 km .
- Từ Eco Village đi vào Chợ Lớn là khoảng 15 km.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
15
Eco - Village
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 2.1. Vị trí của dự án trên bản đồ
2.3. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
2.3.1. Hình thức đầu tư
Xây dựng mới 100%
2.3.2. Quy mô và quy hoạch của dự án
a. Quy hoạch mặt bằng tổng thể
Với diện tích 95 ha Eco Village thích hợp cho cuộc sống an cư cũng như nghỉ dưỡng.
Trong đó yếu tố thân thiện với thiên nhiên được chú trọng đặt lên hàng đầu nhằm tạo một
không gian sống trong lành và tràn đầy nắng gió.
 Tổng diện tích : 95 ha.

c. Độc đáo và duy nhất
Mang hình dáng cánh bườm căng gió, trong trái tim là hồ sinh thái rộng khoản 15 ha.
Eco Village được xem là dự án độc đáo nhất và duy nhất hiện nay khoác trên mình chiếc
áo thiên nhiên tươi đẹp. Ngoài ra, Eco Village còn được hai dòng kênh nước sạch êm đềm
ôm trọn như bao bọc và tưới mát cuộc sống nơi đây cũng như giúp cho giao thông đường
thuỷ được thông liền từ Eco Village ra sông Vàm Cỏ Đông cũng như biển Đông.
Hé mở cánh cửa đón nắng bình minh cho mỗi ngày mới, ngắm mặt hồ lấp lánh sương
mai, bạn sẽ cảm nhận được một không gian tràn đầy sinh khí, với tâm huyết tạo nên cuộc
sống hoà quyện cùng với thiên nhiên, với các kiến trúc được thiết kế theo kiểu Pháp tạo ra
sự thiết kế rất tuyệt hảo và rất thân thiện với các yếu tố thiên nhiên tạo không gian sống
thoải mái và thân thiện môi trường.
Ý tưởng về quy hoạch tổng thể mặt bằng công trình bám sát vào hiện trạng khu đất, chú
ý đến bề mặt đô thị và cảnh quan chung quanh, tạo ra không gian đệm để ngăn cách giữa
khu ở và khu thương mại. Để gia tăng tối đa sự hữu dụng của công trình, các khối và mặt
bằng được thiết kế xoay góc nhằm tạo cho công trình có một nét riêng, tạo cảm giác về sự
ổn định (sự luân hồi) bằng cách thay đổi các khối hướng ra mặt đường tạo hướng nhìn
rộng, thoáng mát đem lại cảm giác thoải mái cho người ở. Ngoài ra còn tạo cho công trình
một hình ành giầu cảm xúc và tính thời đại bằng cách sử dụng những loại vật liệu và màu
sắc một cách thích hợp.
Phía trước có khoảng sân rộng làm công viên công cộng cho mội người có thể dạo bộ
quanh hồ sinh thái và cũng được dùng làm giao thông trong khu vực tiền sảnh và trồng cây
xanh cách ly đường phố. Việc bố trí quy hoạch phân khu để đảm bảo sự liên kết chặt chẽ
giữa công trình, sân vườn, giao thông nôi và ngoại tạo ra tổng thể quy hoạch có tính thống
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
nhất cao, phù hợp và đáp ứng nhu cầu đặt ra. Việc kết nối giữa quảng trường trung tâm với
đường dành cho người đi bộ tạo nên mặt đứng đường phố đông đúc, nhộp nhịp làm cho
khu thương mại có sức sống. Để hạn chế các khoảng không tối đa của quảng trường trung

2.5. CÁC LỢI ÍCH KÍNH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Khu dự án được triển khai và đi vào hoạt động sẽ góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống và sự phát triển về mặt xã hội như:
 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật : nâng cấp các con đường dẫn vào khu dự án
 Các dịch vụ ăn theo được phát triển rộng rãi khu ăn uống nhà hàng và các
dịch vụ giải trí…
 Nâng cao mức sống của xã hôi và các cơ sở giáo dục phát triển.
 Góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm nhất là góp phần làm giảm tỉ lệ thất
nghiệp của địa phương.
 Thu hút vốn đầu tư cũng như giá đất gia tăng góp phần thúc đẩy ngành Bất
Động Sản (BĐS) phát triển.
 Góp phần thúc đẩy quá trình đô thi hoá của tỉnh.
 Tạo động lực thúc đẩy các dịch vụ, thương mại và giao thương của tỉnh phát
triển.
2.6. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
2.6.1. Công tác san lắp và giải phóng mặt bằng
Hiện trang khu đất dự án tương đối bằng phẳng, tiến hành giải phóng mặt bằng một
số nhà dân hiện hữu nằm trong khu dựa án.
San ủi nội bộ và thu dọn lớp cỏ và các rác thải khác.
Vạch tuyến và định vị những tuyến đường giao thông nội bộ của dự án.
Đào múc và cải tạo hồ sinh thái 15 ha ở trung tấm khu đất dự án.
San lắp và nâng nền cho toàn bộ khu đất dự án.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.6.2. Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông của dự án phấn bố điều và như mạng lưới liên kết tất cả các
khu tiện ích trong dự án.
Độ rộng của mặt đường là từ 12m – 30m rất tiện cho các nhu cầu sinh hoạt của

- Phía Bắc giáp với tỉnh Tây Ninh.
- Phía Đông giáp với huyện Bình Chánh, TP.HCM.
- Phía Nam giáp với huyện Bến Lức.
- Phía Tây giáp với huyện Đức Huệ.
Đặc biệt ở huyện Đức Hoà có rất nhiều kênh rạch là vùng Vàm Cỏ Đông nên rất tiện
cho giao thông đường thuỷ như các kênh, kênh Thầy Cai, kênh An Hạ, và kênh Xáng Nhỏ.
Với vị trí là vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cưu Long, huyện
Đức Hoà có nhiều cơ hội thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế
trong vùng.
2.7.2. Địa chất - Địa hình
a. Địa chất
Huyện Đức Hoà của tỉnh Long An, nằm ở rìa Đông Nam của đới Đà Lạt. Đầy là
đới kiến tạo – sinh khoáng tương đối độc lập, có móng là vỏ lục địa tiền Cambri bị sụt lún
trong Jura sớm - giữa và trải qua chế độ rìa lục địa vào Mesozoi muộn. Các thành tạo trầm
tích sông gồm cuội, sỏi, sạn cát, đất sét và các trầm tích sông - đầm lầy như: bột, sét, di tích
thực vật và than bùn, chúng là các trậm tích thềm, bải bồi và tích tụ lòng sông cũng được
phân bố trên địa bàn huyện. Chính điều kiện địa chất như trên đã tạo nên tính chất đất ở
huyện Đức Hoà thuộc nhóm đất phù sa cổ.
b. Địa hình
Huyện Đức Hoà đặc trưng cho vùng rìa chuyển tiếp giữa giồng phù sa cổ với đồng
bằng ven sông Vàm Cỏ Đông và bưng phèn, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Nơi
có đỉnh cao nhất là vùng Lộc Gian. Huyện Đức Hoà có địa hình dạng bậc thang phù sa cổ,
địa hình biến đổi khá liên phức tạp nên đồng ruộng có kích thước nhỏ, gây khó khăn cho
cơ giới hoá bằng máy kéo lớn.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Do địa hình thấp ven sông và bưng phen bị chia cắt mạnh bởi mật độ song rạch tư
nhiên nên vào mùa mưa dể bị dòng chảy mạnh gây xói mòn rữa trôi làm đất bị bạc màu.

Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa 2 vùng khí hậu Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
nên hưóng gió trên địa bàn thay đổi liên tục trong năm, tuy nhiên cũng hình thành 2 mùa
gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
c. Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là khoảng 2.660 giờ vây nên trung bình mỗi
ngày có khoảng 7,3 giờ nắng.
Tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 2 và tháng 3 là khoảng 267 giờ, tháng có
giớ nắng ít nhất là tháng 8 là khoảng 189 giờ.
d. Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình của huyện Đức Hòa là khoảng 27,7
0
C.
- Nhiệt độ trung bình tối cao năm là khoảng 39
0
C.
- Nhiệt độ trung bình tối thấp nhất là khoảng 17
0
C.
e. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,79%. Trong mùa khô độ ầm không khí trung
bình là khoảng 79,80%, còn mùa mưa thì độ ầm là 86,08%. Tháng khô nhất là tháng 1 và
tháng ẩm nhất là tháng 10
f. Bốc hơi
Lượng nước bốc hơi trung bình năm là khoảng 1.054mm. Những tháng khô cũng là
những tháng có lượng bốc hơi cao nhất chiếm tới 57,12% tồng lượng bốc hơi cả năm.
Tóm lại ở huyện Đức Hòa nhiệt độ cao đều trong năm, giàu ánh sáng, điều kiện khí
hậu hơi nóng và khắc nghiệt.
GVDH: TS. Thái Văn Nam
SVTH : Phan Hải Thắng _ 103108169
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status