Đề cương tham khảo ôn tập ngữ văn thi vào lớp 10 trung học phổ thông - Pdf 13

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2013- 2014
BUỔI I: Ôn tập phần Văn
I.Những nét chính về con người, cuộc đời, sự nghiệp của một số nhà thơ:
1.Nguyễn Du:
Nguyễn Du: (1765-1820)
- Tên chữ: Tố Như
- Tên hiệu: Thanh Hiên
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
1.1. Gia đình
- Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng, có tiếng là giỏi văn
chương.
- Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh- đất quan
họ).
- Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan to, trong đó có Nguyễn Khản (cùng cha
khác mẹ) làm quan thượng thư dưới triều Lê Trịnh, giỏi thơ phú.
Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn chương.
Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý có điều kiện học hành - đặc biệt thừa hưởng
truyền thống văn chương.
1.2. Thời đại
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỉ XIX, đây là thời kỳ lịch sử có những biến động dữ
dội.
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam,
tàn bạo, các tập đoàn phong kiến (Lê- Trịnh; Trịnh - Nguyễn) chếm giết lẫn nhau.
- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
Tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực.
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
1.3. Cuộc đời
- Lúc nhỏ: 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ, ở với anh là Nguyễn Khản.
- Trưởng thành:
+ Khi thành Thăng Long bị đốt, tư dinh của Nguyễn Khản cháy, Nguyễn Du đã

* Kết luận: Từ gia đình, thời đại, cuộc đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài
kiệt xuất. Với sự nghiệp văn học có giá trị lớn, ông là đại thi hào của dân tộc Việt
Nam, là danh nhân văn hoá thế giới, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của
văn học Việt Nam.
Nguyễn Du là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, là ngôi sao chói
lọi nhất trong nền văn học cổ Việt Nam.
*Những tác phẩm chính:
Tác phẩm chữ Hán:
- Thanh Hiên thi tập (1787-1801)
- Nam Trung tập ngâm (1805-1812)
- Bắc hành tạp lục (1813-1814)
Tác phẩm chữ Nôm:
- Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn
-…
2.CHÍNH HỮU
- Chính Hữu tên là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, quê ở Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ. Từ người lính Trung
đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. - Chính Hữu làm thơ không nhiều, thơ
ông thường viết về người lính và chiến tranh, đặc biệt là những tình cảm cao đẹp
của người lính, như tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương đất nước, sự gắn bó
giữa tiền tuyến và hậu phương.
- Thơ ông có những bài đặc sắc, giàu hình ảnh, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ cô
đọng, hàm súc.
- Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ
thuật năm 2000.
3. PHẠM TIẾN DUẬT
- Ph m Ti n Du t sinh n m 1941, quê t nh Phú Th . Sau khi t t nghi p i h c,ạ ế ậ ă ở ỉ ọ ố ệ đạ ọ
n m 1964 v o b i, ho t ng tuy n ng Tr ng S n v tr th nh m t trongă à ộđộ ạ độ ở ế đườ ườ ơ à ở à ộ
nh ng nh th tiêu bi u c a phong tr o th tr nh ng n m kháng chi n ch ng ữ à ơ ể ủ à ơ ẻ ữ ă ế ố đế

tấp nập (đợc thể hiện chủ yếu qua những danh từ, động từ ở đoạn trớc) không còn
ríu rít tiếng cời nói.
- Nghệ thuật: bằng cách sử dụng hệ thống từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình, giàu
sức gợi tả theo mật độ và phơng thức khác nhau, tác giả đã phác hoạ những bức
tranh phong cảnh vô cùng đặc sắc
3.Đoạn trích: Kiều ở lầu Ng ng Bích
- Nội dung:
Sáu câu thơ đầu miêu tả cảnh thiên nhiên rất đẹp nhng cũng rất buồn. Một không
gian mênh mang, sầu tủi. Có thể hình dung tâm trạng trống vắng, rợn ngợp của
Kiều. Không gian càng xa rộng thì lonmgf ngời càng thêm trống trải. Tám câu thơ
tiếp theo miêu tả nỗi nhớ thơng của Kiều. Cùng là nỗi nhớ nhng nỗi nhớ Kim Trọng
đợc thể hiện rất khác so với nỗi nhớ cha mẹ. Tám câu thơ cuối, dờng nh tâm trí của
Kiều lại hớng ra ngoài cảnh vật. Đây là những câu thơ đặc sắc nhất về nỗi buồn.
Tuy nhiên, nếu đọc kĩ từng cặp, chúng ta sẽ nhận ra một điều rất thú vị, thể hiện sự
am hiểu lòng ngời cũng nh nghệ thuật sử dụng từ ngữ rất tinh tế, đặc sắc của Ng Du
- Nghệ thuật:
Ng Du đã sử dụng rất đặc sắc ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
Đặc biệt, đoạn trích có nhiều điển tích khiến cho những câu thơ vừa hàm súc vừa
chất chứa tâm trạng. Mỗi chi tiết, mỗi hình ảnh đều nh dồn nén tình cảm tha thiết
của Kiều đối với cha mẹ.
4. Đồng ch ớ
- Ni dung: Bài thơ thể hiện tình đồng chí , đồng đội của những ngời lính thật cụ
thể, giản dị mà sâu sắc. Những chi tiết cụ thể: ruộng nơng, gian nhà, giếng nớc, gốc
GV: HONG TH YN TRNG TH & THCS TH TRN LC NAM
3
CNG ễN TP NG VN 9 NM HC: 2013- 2014
đa, đêm rét chung chăn đặc biệt các hình ảnh thơ sóng đôi: Anh với tôi, áo anh
rách vai- quần tôi có vài mảnh vá đã thể hiện sự gắn bó và đồng cảm giữa những
ngời đồng đội.
- Nghệ thuật

nhiu trng trỏch trong chớnh quyn cỏch mng, ng thi l mt trong nhng nh
th tiờu biu ca nn th hin i Vit Nam
- Huy Vn ó c nh nc trao tng Gii thng H Chớ Minh v vn hc
ngh thut (1996)
2.Bng Vit:
- Bng Vit, tờn khai sinh l Nguyn Bng Vit sinh nm 1941, quờ
huyn Thch Tht, tnh H Tõy
- Bng Vit lm th t u nhng nm 60 v thuc th h cỏc nh th
trng thnh trong thi kỡ khỏng chin chng M
- Hin nay ụng l ch tch Hi liờn hip Vn hc ngh thut H Ni
3.Nguyn Duy:
- Nguyn Duy (1948) quờ Thanh Húa
GV: HONG TH YN TRNG TH & THCS TH TRN LC NAM
4
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2013- 2014
- Ông thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởng thành trước cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước
- Sau chiến tranh, Nguyễn Duy vẫn say sưa và tiếp tục con đường thơ của
mình. Thơ ông ngày càng đậm đà, ổn định một phong cách, một giọng điệu “quen
thuộc mà không nhàm chán”
- Thơ Nguyễn Duy có giàu chất triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những
trăn trở, day dứt, suy tư
- Các tác phẩm chính: Cát trắng (thơ 1973), Ánh trăng (thơ 1984), Mẹ và em
(thơ 1987)…
- Tác giả đã nhận được các giải thưởng: Giải nhất thơ tuần báo Văn nghệ
(1973); giải A về thơ của hội nhà văn Việt Nam (1985)
4.Thanh Hải,
Tác giả Thanh Hải tên thật là Phạm Bá Ngoãn
Sinh ngày 4 tháng 11 năm 1930
Quê ở Hương Điền, Thừa Thiên.

GV: HOÀNG THỊ YẾN TRƯỜNG TH & THCS THỊ TRẤN LỤC NAM
5
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2013- 2014
7. Y Phương:
- Y Phương tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê ở
huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Y Phương nhập ngũ năm 1968, phục vụ quân đội đến năm 1981 chuyển về công
tác tại Sở Văn Hóa – Thông tin tỉnh Cao Bằng
- Từ năm 1993, ông là chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Cao Bằng. Thơ ông thể
hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con
người miền núi
II .Những giá trị nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại Việt Nam
(Đoàn thuyền Đánh cá, Bếp lửa, Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác,
Sang thu, Nói với con).
1.Đoàn thuyền đánh cá
a. Nội dung: Bài thơ khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa
giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ
trước đất nước và cuộc sống
b. Nghệ thuật:
- Sáng tạo hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú độc đáo
- Âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan
2.Bếp lửa:
a. Nội dung: Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ
“Bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồng
thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của những người cháu đối với bà
cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
b. Nghệ thuật
- Bài thơ là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả tự sự và
bình luận. Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với
hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi lại một kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ về bà

Lời thơ giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, cảm xúc tinh tế, sâu lắng, kết hợp
tấm lòng chân thành của nhà thơ tạo nên sức cuốn hút cho tác phẩm
7. Nói với con:
a. Nội dung:
Bằng lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê
hương và đạo lí sống của dân tộc
b. Nghệ thuật:
Cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu xa
Thể thơ tự do làm cho cảm xúc cụ thể, rõ ràng
Nhịp điệu lúc nhẹ nhàng bay bổng, khi khúc chiết rành rọt, lúc mạnh mẽ âm
vang -> lời khuyên của cha thấm sâu vào con
Ngôn ngữ cụ thể mà giàu khái quát, bao hàm nhiều ý nghĩa, hình ảnh thơ độc
đáo
BUỔI III:Ôn tập phần Văn
I.Những nét chính về con người, cuộc đời, sự nghiệp của một số nhà văn.
(Nguyễn Dữ, Kim Lân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Quang Sáng, Lê Minh Khuê).
1.Nguyễn Dữ
Nguyễn Dữ(?-?)
- Là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê
Thánh Tông 1496). Theo các tài liệu để lại, ông còn là học trò của Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
- Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương.
Tác phẩm
* Truyền kỳ mạn lục: Tập sách gồm 20 truyện, ghi lại những truyện lạ lùng kỳ
quái.
Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn được lưu
truyền rộng rãi trong dân gian.
Mạn lục: Ghi chép tản mạn.
Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán (văn xuôi tự sự) hình thành sớm ở
Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực

5.Lờ Minh Khuờ
Lê Minh Khuê sinh năm 1940, quê ở Thanh Hoá. Trong kháng chiến chống
Mĩ, gia nhập TNXP và bắt đầu viết văn vào đầu những năm 70, chủ yếu viết về
cuộc sống chiếu đấu của tuổi trẻ nơi tuyến đờng Trờng Sơn. Là nhà văn có sở trờng
về truyện ngắn và có nhiều tìm tòi đáng quí. Ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật của
Lê Minh Khuê khá sắc sảo, nhất là khi miêu tả tâm lý phụ nữ. Sau năm 1975, tác
phẩm của nhà văn bám sát những biến chuyển của đời sống xã hội của con ngời
trên tinh thần đổi mới.
II.Nhng giỏ tr ni dung v ngh thut ca mt s truyn trung i v truyn
Vit Nam sau cỏch mng thỏng Tỏm 1945
(Chuyn ngi con gỏi Nam Xng, Lng, Lng l Sa Pa, Chic lc ng, Nhng
ngụi sao xa xụi)
1. Chuyn ngi con gỏi Nam Xng:
* V ngh thut
- Kt cu c ỏo, sỏng to.
- Nhõn vt: din bin tõm lý nhõn vt c khc ho rừ nột.
- Xõy dng tỡnh hung truyn c sc kt hp t s + tr tỡnh + kch.
- Yu t truyn k: K o, hoang ng.
- Ngh thut vit truyn iờu luyn.
*V ni dung
Qua cõu chuyn v cuc i v cỏi cht thng tõm ca V Nng, Chuyn ngi
con gỏi Nam Xng th hin nim cm thng i vi s phn oan nghit cua
ngi ca ngi ph n Vit Nam di ch phong kin, ng thi khng nh
v p truyn thng ca h
GV: HONG TH YN TRNG TH & THCS TH TRN LC NAM
8
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2013- 2014
2. Làng
a. Nội dung
Tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần

trung miêu tả thế giới nội tâm nhân vật và tạo điêm nhìn phù hợp để miêu tả cuộc
sống chiến đấu ở Trường Sơn
- Xây dựng nhân vật: chủ yếu miêu tả tâm lý
- Ngôn ngữ giọng điệu phù hợp với người kể chuyện
BUỔI IV:Ôn tập Tiếng Việt
I.THUẬTNGỮ
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được
dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.
- Đặc điểm : Thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại . Thuật ngữ không có
tính biểu cảm .
GV: HOÀNG THỊ YẾN TRƯỜNG TH & THCS THỊ TRẤN LỤC NAM
9
CNG ễN TP NG VN 9 NM HC: 2013- 2014
VD: n d l gi s vt hin tng ny bng s vt hin tng khỏc cú nột tng
ng > Thut ng ngnh Vn hc
II. c im v cụng dng ca khi ng ? Cho vớ d.
- c im ca khi ng:
+ L thnh phn cõu ng trc ch ng nờu lờn ti c núi n
trong cõu.
+ Trc khi ng thng cú thờm cỏc t: v, i vi.
- Cụng dng: Nờu lờn ti c núi n trong cõu.
- Vớ d: - Tụi thỡ tụi xin chu.
- Hng hỏi hc tp, ú l c tớnh tt ca hc sinh.
III: Th no l thnh phn bit lp ? K tờn cỏc thnh phn bit lp ? Cho vớ d.
- Thnh phn bit lp l thnh phn khụng tham gia vo vic din t s vic
ca cõu.
1.Thnh phn tỡnh thỏi l thnh phn c dựng th hin cỏch nhỡn ca
ngi núi i vi s vic c núi n trong cõu.
VD: - Mi u xi khoai i ! ( Ngụ Tt T)
- Cú l vn ngh rt k tri thc húa na. ( Nguyn ỡnh Thi)

CNG ễN TP NG VN 9 NM HC: 2013- 2014
Bài 3. Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ trong các câu sau.
a- Đôi càng tôi mẫm bóng. (Tô Hoài)
b- Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy ngời học trò cũ đến sắp hàng
dới hiên rồi đi vào lớp (Thanh
Tịnh)
c- Còn tấm gơg bằng thuỷ tinh tráng bạc, nó vẫn là ngời bạn trung thực, chân
thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc
ác
IV NGHA TNG MINH V HM Y
* Khỏi nim: SGK Ng vn 9.
* Vic s dng hm ý v gii oỏn hm ý ph thuc vo cỏc iu kin: Hon cnh
giao tip, i tng giao tip, mc ớch giao tip, vn sng, trỡnh vn húa, s
tinh t v nhy cm
* Khi tỡm hiu hm ý trong cỏc tỏc phm vn chng cn chỳ ý n: Hon cnh
ra i, ch v h thng cỏc chi tit ngh thut, th phỏp ngh thut trong tỏc
phm.
Vớ d: hiu ngi cha mun núi gỡ vi con qua on th:
Ngi ng mỡnh thụ s da tht
Chng my ai nh bộ õu con
Ngi ng mỡnh t c ỏ kờ cao quờ hng
Cũn quờ hng thỡ lm phong tc.
( Y Phng )
Cn cn c vo ch ca bi th: Th hin tỡnh cm gia ỡnh m cỳng, ca
ngi truyn thng cn cự, sc sng mnh m ca quờ hng v dõn tc mỡnh; da
vo cỏc chi tit v hỡnh nh ngh thut nh thụ s da tht, chng nh bộ, t c ỏ
kờ cao quờ hng, phong tc => cha mun con hóy sng mnh m nh con ngi
quờ hng, sng chung thy, cú trỏch nhim vi quờ hng.
Hay hai cõu cui bi th Sang thu ca Hu Thnh: Chỳng ta phi t trong
mi liờn h vi nhng tớn hiu ngh thut c nh th s dng din t cm xỳc

e. Trong sóng có người gọi con: (…)
Con hỏi: “ Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được?”
Họ nói: “Hãy đến rìa biển cả,
Con bảo: Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, (hàm y từ chối đi chơi với mây).
g. A: - Anh đóng quân ở đâu?
B: - Bí mật quân sự. Không thể nói cho A biết được.
h. Dạo này Nam học Nam học xuống dốc.
Nhà Nam đông miệng ăn quá Hàm y: nhà nam nghèo.
A- Gió lạnh nhỉ. - Đóng cửa lại
B- Đóng cửa lại thì tối quá Hàm y: - Không muốn đóng cửa.
V-XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
Trong tiếng Việt có một hệ thống xưng hô rất phong phú và đa dạng, người nói
phải tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người
nghe để lựa chọn từ ngữ xưng hô sao cho phù hợp.
Ví dụ: - Quan hệ gia đình: Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cô, chú, bác
- Quan hệ nghề nghiệp- chức vụ: Thủ trưởng, bác sỹ, giáo sư, cô giáo, đại tá
- Quan hệ bè bạn: Bạn, tớ, cậu, mình
VI. Từ xét về nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1. Xét về số lượng nghĩa:
Từ gồm 2 loại:
+ Từ đơn nghĩa (từ chỉ có một nghĩa ).
+ Từ đa nghĩa (từ gồm 2 nghĩa trở lên ).
* Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,
tạo ra những từ nhiều nghĩa. Giữa các nghĩa của một từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên quan nhất định với nhau.
* Phương thức chuyển nghĩa của từ: Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn
dụ và hoán dụ.
Để xác định rõ phương thức chuyển nghĩa của từ cần:
- Hiểu đúng nghĩa của từ (nghĩa gốc, nghĩa chuyển );
- Xét mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nếu là sự chuyển

xuân I d. 1 Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên,
thường được coi là mở đầu của một năm. 2. Năm, dùng để tính thời gian con người
đã thấy trôi qua hay tuổi con người.
II t 1. Thuộc về tuổi trẻ, coi là tươi đẹp, tràn đầy sức sống. 2 (cũ)
Thuộc về tình yêu trai gái, coi là đẹp đẽ.
(Theo Từ điển Tiếng Việt )
Ví dụ về biện pháp tu từ từ vựng: mặt trời là một từ đơn nghĩa. Trong
văn chương, nó có thể được sử dụng theo lối ẩn dụ, mang một nghĩa mới, như:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm)
Trong câu thơ trên, mặt trời đã mang một nghĩa mới: chỉ đứa con. Nhưng nét
nghĩa này chỉ được xác định trong văn cảnh cụ thể ở trên, khi tách khỏi văn cảnh
nó không còn mang nét nghĩa đó nữa. Vì vậy, mặt trời ở đây là một hình ảnh ẩn
dụ, không phải là một từ nhiều nghĩa.
2. Xét mối tương quan về nghĩa, gồm có:
+ Từ đồng nghĩa.
+ Từ trái nghĩa.
+ Từ đồng âm.
- Tránh nhầm lẫn từ nhiều nghĩa với từ đồng âm: Xét mối quan hệ về nghĩa
của từ, nếu các nghĩa có mối liên quan thì đó là từ nhiều nghĩa; nếu các nghĩa
không có mối liên quan với nhau thì đó là từ đồng âm.
GV: HOÀNG THỊ YẾN TRƯỜNG TH & THCS THỊ TRẤN LỤC NAM
13
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2013- 2014
- Về từ trái nghĩa: Khi xác định một cặp từ nào đó có phải là từ trái nghĩa
hay không cần xét mối quan hệ về nghĩa của chúng trên một phương diện chung
nhất định. Ví dụ: cao - thấp là cặp từ trái nghĩa - có nghĩa trái ngược nhau (xét về
kích thước theo phương thẳng đứng); dài - ngắn là cặp từ trái nghĩa vì 2 từ này có
nghĩa trái ngược nhau, xét về kích thước theo phương nằm ngang).

điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng
xác thực
Quả bí khổng lồ; nói trạng, nói mò; nói dối
Con vịt muối đẻ ra trứng vịt muối
- Nói dối, nói mò, hứa hươu hứa vượn
Phương
châm cách
thức
Khi giao tiếp, cần nói ngắn
gọn, rành mạch; tránh nói mơ
hồ
Nói ra đầu ra đũa; nửa úp nửa mở; dây cà ra dây
muống.
- Chiếc xe đạp rất nặng
- Xe không được phép rẽ trái
- Nói con cà con kê, nói tràng giang đại hải
Phương
châm quan
hệ
Khi giao tiếp, cần nói đúng đề
tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Ông nói gà, bà nói vịt; nói một đằng làm một nẻo
Nhân tiện đây xin hỏi, nhân tiện đây xin nói thêm,
nhân tiện đây xin báo cáo
Phương
châm lịch
sự
Khi giao tiếp, cần tế nhị, tôn
trọn người khác

nhị.Tục ngữ có câu: “ Lời nói chẳng mất tiền mùa,
Lựa lời mànói cho vừa lòng nhau.”
Ví dụ2: Cháu nói: “ Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì ?” ( đây là lời nói của
nhân vật vì có từ “nói” ttrong phần lời của người dẫn)
Ví dụ3:- Hoạ sỹ nghĩ thầm: “ Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước
dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”. (Phần được đãn là ý nghĩ của nhân vật, vì
có từ “nghĩ” trong phần lời của người dẫn.
- Có thể thay đổi vị trí giữa phần lời dẫn và phần được dẫn.
Ví dụ: “ Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì ?”, Cháu nói.
2. Lời dẫn gián tiếp: là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật,
nhương có sự điều chỉnh cho thích hợp. Không dùng dấu hai chấm. Lời dẫn gián
tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
- Trong cả hai cách dẫn người ta thương f dùng từ “ Rằng” và từ “ Là” để ngăn
cách phần được dẫn và phần lời của người dẫn.
Thực hành luyện tập:
Ví dụ1: Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau. Cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ được
dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp.
a. Nghe tiếng chân giậm thình thịch đề đặn ở bên kia đường. Nhĩ cúi xuống thở
hổn hển để lấy lại sức rồi cất tiếng gọi: “ Huệ ơi!”.
Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm
thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với
công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ : “ Bác cần nằm xuống phải không ạ?” Nhĩ đáp
trong hơi thở gấp gáp; “ Ừ , ừ chào cháu !”.
GV: HOÀNG THỊ YẾN TRƯỜNG TH & THCS THỊ TRẤN LỤC NAM
15
CNG ễN TP NG VN 9 NM HC: 2013- 2014
b. ó bao ln tụi t chn xa xụi tr v Ku- ku- rờu, v ln no tụi cng ngh thm
vi mt ni bun da dit: Ta sp c thỏy chỳng cha. hai cõy phong sinh ụi
y? Mong sao chúng v ti lng, chúng lờn i m n vi hai cõy phong ! Ri sau
ú c ng i gc cõy nghe mói ting lỏ reo cho n khi say sa ngõy ngt.

tơng đồng về công lao giá trị.
3. Nhân hóa :
? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vậtbằng những từ ngữ vốn dùng
để gọi hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vậttrở nên gần
gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời.
Ví dụ : Hoa c ời ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.
Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ
đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cời, nhờng nhịn dự
báo số phận êm ấm của nàng Vân.
4. Hoán dụ :
? Thế nào hoán dụ? Ví dụ?
- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật,
hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc
GV: HONG TH YN TRNG TH & THCS TH TRN LC NAM
16
CNG ễN TP NG VN 9 NM HC: 2013- 2014
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Trái tim chỉ ngời chiến sĩ yêu nớc, kiên cờng, gan dạ, dũng cảm Giữa trái tim và
ngời chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể.
5. Nói quá :
? Thế nào là nói quá? Ví dụ?
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật,
hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu đạt.
Ví dụ : Mồ hôi thánh thót nh m a ruộng cày
Nói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của ngời nông dân.
6. Nói giảm, nói tránh :

gic); liờn kt hỡnh thc (s dng cỏc phng tin - t ng liờn kt)- phộp liờn kt:
phộp ni, phộp th, phộp lp t ng, phộp ng ngha, trỏi ngha v liờn tng.
* Lu ý:
- Khi xột tớnh liờn kt ca mt on vn hay mt vn bn cn xột c 2 mt
ni dung v hỡnh thc, trỏnh hin tng ch chỳ ý n tớnh liờn kt v mt hỡnh
thc.
- Khi ch ra cỏc phộp liờn kt cõu, cn: Gi tờn phộp liờn kt c s dng, ch
rừ nhng t ng c dựng thc hin phộp liờn kt ú.
Vớ d 1: Trong on trớch:
(1) Tụi bng thn th, tic khụng núi ni. (2) Rừ rng tụi khụng tic nhng
viờn ỏ. (3) Ma xong thỡ tnh thụi. (4) M tụi nh mt cỏi gỡ y, hỡnh nh m
tụi, cỏi ca s hoc nhng ngụi sao to trờn tri thnh ph.
(Lờ Minh Khuờ)
Cú cỏc phộp liờn kt:
+ Phộp lp: tụi (1) tụi (2) tụi (4).
+ Phộp liờn tng: viờn ỏ (2) - ma (3) => nhng t ny cựng trng liờn
tng.
Vớ d 2: Ch rừ tớnh liờn kt trong on vn sau õy:
GV: HONG TH YN TRNG TH & THCS TH TRN LC NAM
2. Đoạn văn trình bày
ý theo cách diễn dịch
sơ đồ Các cách trình bày đoạn văn
Đoạn văn trình bày ý theo cách qui
nạp
4. Đoạn văn trình bày ý theo cách song hành:
3. Đoạn văn trình bày ý theo cách móc xích:
(1) (Câu chốt)
(3)
(2)
(1)

- Phép lặp: Con sông Hồng (1) – sông Hồng (3) – sông Hồng (4)
Ví dụ 3: Sau đây là đoạn văn có tính liên kết rất chặt chẽ:
(1) Vắng lặng đến phát sợ. (2) Cây còn lại xơ xác. (3) Đất nóng. (4) Khói đen
vật vờ từng cụm trong không trung, che đi những gì từ xa. (5) Các anh cao xạ có
nhìn thấy chúng tôi không? (6) Chắc có, các anh ấy có những cái ống nhòm có thể
thu cả Trái Đất vào tầm mắt. (7) Tôi đến gần quả bom. (8) Cảm thấy có ánh mắt
các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không sợ nữa. (9) Tôi sẽ không đi khom. (10) Các
anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới.
Gợi ý:
- Liên kết nội dung:
+ Liên kết chủ đề: Đoạn văn đã tập trung khắc họa về cảm nhận, cảm giác, suy
nghĩ của nhân vật tôi trong một lần phá bom.
+ Liên kết lô gic: Các câu trong đoạn văn được trình bày theo trình tự từ cảm nhận
đến suy nghĩ rồi cảm giác và lại là suy nghĩ của nhân vật tôi. Đây là một trình tự lô
gic và tính lô gic ấy được thể hiện ở sự hợp lý vì tất cả sự cảm nhận, suy nghĩ, cảm
giác đều đến với tôi trong một khoảnh khắc thời gian khi nhân vật đang chuẩn bị
về mặt tinh thần để phá bom.
- Liên kết hình thức:
+ Phép lặp: các anh ấy (6) - các anh ấy (10); đi khom (9) - đi khom (10); tôi (7) –
tôi (8) – tôi (9).
+ Phép thế: các chiến sĩ (8) thay cho các anh cao xạ (5).
+ Phép liên tưởng: nhìn thấy (5) – ánh mắt, dõi theo (8); không đi khom (9) - đàng
hoàng mà bước tới (10).
GV: HOÀNG THỊ YẾN TRƯỜNG TH & THCS THỊ TRẤN LỤC NAM
19
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2013- 2014
II.Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội
*Khái niệm, yêu cầu, đối tượng, các bước làm bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống ?
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc,

B. Thân bài:
1. Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt nam hiện nay:
+ Đang diễn ra hàng ngày hàng giờ trên cả nước, 33 -34 người chết và bị thương/1
ngày
+ Trong số đó, có không ít các bạn học sinh, sinh viên là nạn nhân hoặc là thủ
GV: HOÀNG THỊ YẾN TRƯỜNG TH & THCS THỊ TRẤN LỤC NAM
20
CNG ễN TP NG VN 9 NM HC: 2013- 2014
phm gõy ra cỏc v tai nn giao thụng.
2. Hu qu ca vn :
+ Thit hi ln v ngi v ca, li nhng thng tt vnh vin cho cỏc cỏ nhõn
v hu qu nng n cho c cng ng.
+ Gõy au n, mt mỏt, thng tõm cho ngi thõn, xó hi.
3. Nguyờn nhõn ca vn :
+ ý thc tham gia giao thụng ca ngi dõn cũn hn ch, thiu hiu bit v khụng
chp hnh nghiờm chnh lut l giao thụng (lng lỏch, ỏnh vừng, vt ốn , coi
thng vic i m bo him. . .)
+ Thiu hiu bit v cỏc quy nh an ton giao thụng (ly trm c vớt ng ray,
chim dng ng . . .)
+ S hn ch v c s vt cht (cht lng ng thp, xe c khụng m bo an
ton )
+ ỏng tic rng, gúp phn gõy ra nhiu tai nn giao thụng, cũn cú nhng bn hc
sinh ang ngi trờn gh nh trng
4. Hnh ng ca tui tr hc ng gúp phn gim thiu tai nn giao thụng:
+ Tham gia hc tp lut giao thụng ng b trng lp. Ngoi ra, bn thõn mi
ngi phi tỡm hiu, nm vng thờm cỏc lut l v quy nh m bo an ton giao
thụng.
+ Chp hnh nghiờm chnh quy nh v an ton giao thụng: khụng lng lỏch,ỏnh
vừng trờn ng i, khụng i xe mỏy khi cha cú bng lỏi, khụng vt ốn , i
ỳng phn ng, dng ỳng quy nh, khi r ngang hoc dng phi quan sỏt

+ Xin, chạy cho con vào trờng chuyên, lớp chọn
+ Đuờng dây chạy điểm vào THPT, Đại học.
+ Thi hộ, thi thuê.
+ Chạy chức chạy quyền
- Bệnh thành tích trong giáo dục :
+Báo cáo không đúng thực tế
+ Bao che khuyết điểm để lấy thành tích
+ Coi trọng số lợng chứ không coi trọng chất lợng
+HS: Học để lấy bằng cấp, phát biểu chỉ để cộng điểm
+ Số GSTS, các nhà khoa học nhiều nhng ít có những cải tiến
sáng tạo
b) Phân tích đúng sai lợi hại:
- Lợi: trớc mắt cho cá nhân- không cần bỏ công sức nhiêu nhng
vẫn đạt kết quả cao
- Hại là rất nghiêm trọng để lại hậu quả lâu dài:
+Các thế hệ HS đợc đào tạo ra không có đủ trình độ để tiếp cận
với công việc hiện đại, đất nớc ít nhân tài
+ Tạo thói quen cho HS ngại học, ngại thi, ngại sáng tạo
+ Tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
c) Nguyên nhân của hiện t ợng này là :
- Do gia đình : Không muốn con vất vả mà vẫn đạt kết quả cao
- Do nhà trờng: Muốn HS có thành tích cao để báo cáo
- Do XH: Hệ thống luật cha nghiêm, cụ thể; cha thực sự coi trọng
nhân tài(ĐB là những cơ quan nhà nớc); nhận thức của nhiều ng-
ời còn hạn chế
d) Cách khắc phục:
- Phải giáo dục nhận thức cho HS , và toàn XH để họ hiểu rằng chỉ
có kiến thức thực sự họ mới có chỗ đứng trong XH hiện đại
- XH phải thực sự coi trọng những ngời có kiến thức, có thực tài
và lấy đó là tiêu chuẩn chính để sử dụng họ

4. c v sa li:
*Nhiệm vụ của từng phần của bài văn nghị luận về t tởng đạo lí
A. Mở bài
-Phải nêu đợc nội dung t tởng đạo lý cần bàn luận
-Có 2 cách
*Cách 1:từ khái quát đến cụ thể
*Cách 2:từ thực tế đời sống đến nội dung cần bàn bạc
b. Thân bài
-ý 1 :giải thích nội dung ý nghĩa của vấn đề cần bàn luận nếu :
+là câu ca dao, tục ngữ , thành ngữ thì phải giải thích nghĩa đen , nghĩa bóng
+Nếu là lời nhận định , 1 câu danh ngôn thì phải tìm và giải thích những từ ngữ ,
khái niệm khó cần nêu , nội dung ý nghĩa của cả vấn đề
-ý 2 :Bình giá :nêu nhận xét , đánh giá của mình , xem xét xem nội dung đa ra bàn
luận đúng hay sai , tích cực hay tiêu cực , lý giải vì sao đúng vì sao sai
-ý 3 :Bàn luận mở rộng vấn đề có nhiều cách
+Nêu những biểu hiện cụ thể của vấn đề
+Lật ngợc vấn đề để chỉ ra những khía cạnh sai trái , bày tỏ thái độ , tình cảm của
mình
+Chỉ rõ nhận thức và hành động nh thế nào là đúng
C.Kết luận
Cách 1 :Tóm tắt lại những ý đã bàn luận
Cách 2 :Rút ra bài học cho bản thân
*im ging v khỏc nhau gia ngh lun s vic, hin tng i sng vi
ngh lun v mt vn t tng, o lớ:
- Ging nhau: u l hỡnh thc ngh lun.
- Khỏc nhau: bi v cỏch thc bỡnh lun.
+ Ngh lun s vic, hin tng i sng ly s vic hin tng lm i tng
chớnh; trong khi ngh lun v mt vn t tng, o lớ lm i tng chớnh.
+ Ngh lun v mt s vic hin tng i sng i t s vic, hin tng c th m
nõng lờn thnh vn t tng o c; cũn ngh lun v mt vn t tng, o

10. Gần mực thì đen
Gần đèn thì rạng
11. Học thầy không tày học
bạn
Không thầy đố mày làm nên
12. Có tài mà không có đức là
ngời vô dụng. Có đức mà
không có tài thì làm việc gì
cũng khó
13. Thời gian là vàng

14. Tri thức là sức mạnh
15. Xới cơm thì xới lòng ta
So đũa thì phải so ra lòng ng-
ời
2. Thân bài :
a. Giải thích:
- Nghĩa đen:
- Nghĩa bóng:
- Nghĩa cả
câu:
2. Thân bài:
a. Giải thích :
- Trăm hay: Học lí thuyết nhiều
qua sách, báo , ở nhà trờng
- Tay quen : Làm nhiều, thực
hành nhiều thành quen tay.
- Học lí thuyết nhiều không bằng
thực hành nhiều.
b. KĐ: đúng,

ngời.
- Bài học hành
động cho mọi
ngời, bản thân
3. Kết bài :
Nhận thức cho mỗi ngời trong
đời sống phải chú trọng nhiều
đến thực hành.
- Gợi nhắc chúng ta hoàn thiện
hơn
- Trong cuộc sống hiện đại :
Học phải đi đôi với thực hành

bi :T lp l mt trong nhng yu t cn thit lm nờn s thnh cụng
trong hc tp cng nh trong cuc sng.
GV: HONG TH YN TRNG TH & THCS TH TRN LC NAM
24
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2013- 2014
Hãy viết một đoạn văn hoặc một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) trình bày suy
nghĩ của em về tính tự lập của các bạn học sinh hiện nay.
Dàn ý
A. Mở bài.
Giới thiệu vấn đề cần bàn luận.
B. Thân bài: Cần đảm bảo những nội dung sau
- Giải thích thế nào là tự lập
Tự lập, nghĩa đen là khả năng tự đứng vững và không cần sự giúp đỡ của người
khác.
- Tầm quan trọng của tự lập
+ Tự lập là một trong những yếu tố cần thiết làm nên sự thành công trong học tập
cũng như trong cuộc sống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status