§å ¸n tèt nghiÖp ®¹i häc Qu¶n lý m¹ng trong MPLS
Danh Môc H×nh
Danh môc b¶ng
NguyÔn §×nh §¹t – D04vt2 Trang 1
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
Thuật ngữ và từ viết tắt
API Application Programming Interface Giao Diện chơng trình ứng Dụng
ASN.1 Abstract Syntax Notation Number One Chuyển mạch IP theo phơng pháp tổng hợp
tuyến
ARP Addresss Resolution Protocol Giao thức phân tích địa chỉ
AS Autonomous System Hệ tự quản
ATM Asynchronous Transfer Mode Phơng thức truyền tải không đồng bộ
BBRAS BroadBand Remote Access Server Máy chủ truy nhập từ xa băng rộng
BCF Bearer Contrrol Function Khối chức năng điều khiển tải tin
BGP Border Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng miền.
BOF Board Of a Founders Cuộc họp trù bị WG-IETF
COS Class of Service Lớp dịch vụ
CPE Customer Premise Equipment Thiết bị phía khách hàng
CR Cell Router Bộ định tuyến tế bào
CSPF Constrained Shortest Path First Giao thức định tuyến tìm đờng ngắn nhất.
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang 2
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
DNS Domain Name System Hệ thống tên miền
DLCI Data Link Connection Identifier Nhận dạng kết nối lớp liên kết dữ liệu
DS Differentiated Service Các dịch vụ khác nhau
ECR Egress Cell Router Thiết bị định tuyến tế bào lối ra
EGP Edge Gateway Protocol Giao thức định tuyến cổng biên
EMS Element Management System Hệ thống quản lý phần tử
FEC Forwarding Equivalence Class Nhóm chuyển tiếp tơng đơng
FIB Forwarding Infomation Base Cơ sở dữ liệu chuyển tiếp trong bộ định
tuyến
MIB Management Information Base Cơ sở dữ liệu thông tin quản lý
MPLS MultiProtocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
MPOA MPLS over ATM MPLS trên ATM
MSF MultiService Switch Forum Diễn đàn chuyển mạch đa dịch vụ
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NHLFE NextHop Label Forwarding Entry Phơng thức gửi chuyển tiếp gói tin dán nhãn
NHRP Next Hop Resolution Protocol Giao thức phân tích địa chỉ nút tiếp theo
NLPID Network Layer Protocol Identifier Nhận dạng giao thức lớp mạng
NNI Network Network Interface Giao diện mạng - mạng
NMS Network Management system Hệ thống quản lý mạng
OID Object Identifier Nhận dạng đối tợng
OOD Object- Oriented Design Thiết kế đối tợng định hớng
OPSF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến OSPF
OSI Open Systems Interconnection Kết nối các hệ thống mở
OSS Operation Support system Hệ thống hỗ trợ vận hành
PDU Protocol Data Unit Đơn vị dữ liệu giao thức
PSTN Public switch telephone Network Mạng chuyển mạch thoại công cộng
PVC Permanent Virtual Circuit Kênh ảo cố định
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang 3
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
QOS Quality Of Service Chất lợng dịch vụ
RFC Request for Comment Các tài liệu về tiêu chuẩn IP do IETF đa ra
RIP Realtime Internet Protocol Giao thức báo hiệu IP thời gian thực
RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức giành trớc tài nguyên (hỗ trợ QoS)
SLA Service Level Agreement Thoả thuận mức dịch vụ giữa nhà cung cấp
và khác hàng
SNAP Service Node Access Point Điểm truy nhập nút dịch vụ
SNI Signalling Network Interface Giao diện mạng báo hiệu
SNMP Simple Network Management Protocol Giao thức quản lý mạng đơn giản
SONET Synchronous Optical Network Mạng truyền dẫn quang đồng bộ
cung cấp dịch vụ (ISP) cần có thiết bị định tuyến và chuyển mạch tốc độ cao.
Nhu cầu về một phơng thức chuyển tiếp đơn giản mà các đặc tính quản lý lu l-
ợng và chất lợng chuyển mạch truyền thống đợc kết hợp với chuyển tiếp thông minh
của một bộ định tuyến là rất rõ ràng. Tất cả các nhu cầu đó có thể đợc đáp ứng bởi
chuyển mạch nhãn đa giao thức, nó không bị hạn chế bởi mọi giao thức lớp 2 và lớp 3.
Cụ thể là, MPLS có một vài ứng dụng và có thể đợc mở rộng qua các phân đoạn đa sản
phẩm (nh một bộ định tuyến MPLS, một bộ định tuyến/chuyển mạch dịch vụ IP, một
chuyển mạch Ethernet quang cũng nh chuyển mạch quang). MPLS là một giải pháp
quan trọng trong việc định tuyến, chuyển mạch và chuyển tiếp các gói thông qua mạng
thế hệ sau để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ của ngời sử dụng mạng.
Bài toán quản lý mạng luôn đợc đặt ra với bất kỳ giai đoạn nào của quá trình
xây dựng và phát triển hệ thống, SNMP là giao thức quản trị mạng đơn giản đợc sử
dụng phổ biến nhất trên mạng IP. Trong quá trình hội tụ các đợc trên nền mạng IP,
giao thức quản lý mạng đơn giản đã thể hiện tốt các yêu cầu cơ bản. Tuy nhiên, việc
cải thiện cơ sở thông tin quản lý MIB là một đề xuất tiếp cận tới phơng pháp quản lý và
xử lý phân tán các thông tin quản lý mạng hiệu quả.
Luận văn tốt nghiệp của em trình bày những kiến thức cơ bản về công nghệ
chuyển mạch nhãn, vấn đề quản lý mạng viễn thông và bài toán cải thiện cũng nh thực
tế triển khai các ứng dụng liên quan tới cơ sở thông tin quản lý MIB trong mạng
MPLS. Do thời gian và trình độ có hạn, luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi
những sai sót, rất mong sự chỉ bảo của các thầy cô giáo.
Hà Nội ngày 9 tháng 10 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Đạt
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang 5
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
Chơng 1 : giới thiệu về công nghệ MPLS
Trong chơng n y, đầu tiên chúng ta nêu ra xu h ớng phát triển dch vụ v những
vấn để nảy sinh với các mạng truyền thống trong quá trình phát triển. Tiếp đến l phần
tính phức tạp của nó, mạng xử lý lu lợng của tất cả các ng dụng theo một lối nh nhau
v phân phối l u lợng trên cơ sở nỗ lực tối đa. Nghĩa l , l u lợng đợc phân phối nếu
mạng có đủ t i nguyên. Tuy nhiên, nếu mạng trở nên tắc nghẽn, thì l u lợng sẽ bị loại
bỏ ra ngo i. Một số mạng đó cố gắng để thiêt lập một số ph ơng pháp phản hồi (điều
khiến tắc nghẽn) tới ngời sử dụng để yêu cầu ngời sử dụng gi lợng dữ liệu gửi v o
mạng. Những thực tế thì kỹ thuật n y không hiệu quả bởi vì nhiều dòng l u lợng trong
mạng có thời gian hoạt động rất ngắn, chỉ có một v i gói. Vì vậy, khi m ng ời sử
dụng nhận đợc phản hồi thì đã không còn gửi dữ liệu. Các gói phản hồi nh vậy trở nên
vô nghĩa v chính nó lại còn l m tăng l u lợng trên mạng.
Khái niệm nỗ lc tối đa có nghĩa l l u lợng b hủy bỏ một cách ngẫu nhiên;
không có cách n o để loại bỏ l u lợng một cách thông minh trong mạng Internet truyn
thống. Chúng ta thử hình dung ra tình huống sau: khi 2 ngời sử dụng đang cùng gửi lu
lợng v o mạng , một ng ời có ứng dụng cần băng thông cao, dung lợng dữ liệu lớn v
một ngời có ứng dụng cần băng thông thấp hơn. Giả sử mạng bị nghẽn , ai cũng biết l
nếu để cho chúng ta phải loại bỏ một số lu lợng thì nên loại bỏ dòng lu lợng có ng
dụng có độ u tiên thấp hơn trớc (thờng thì đó l ứng dụng có yêu cầu băng thông thấp
hơn), song mạng thì không l m nh vậy, nó không phân biệt ngời sử dụng v không
d nh quyền u tiên cho ngời sử dụng n o.
Vậy chúng ta có thể nói rằng gỉai pháp nỗ lực tối đa không phải l mô hình quá
tốt . Những gì chúng ta cần l có một cách để quản lý QoS phù hợp với sự đầu t v yêu
cầu của ngời sử dụng.
Qua việc phân tích sơ bộ quan điểm đứng từ phía ngời sử dụng, chúng ta thấy đ-
ợc xu hớng phát triển dịch vụ v một số vấn đề đang gặp phải với các mạng truyền
thống . Vậy thì các nh cung cấp mạng v các nh cung cấp dịch vụ cần phải l m gì
để đáp ứng yêu cầu của ngời sử dụng. Sau đây, chúng ta xem xét quá trình phát triển
công nghệ mạng m các nh cung cấp mạng đó thực hiện.
1.2 Định tuyến và chuyển mạch gói truyền thống
Sự triển khai đầu tiên của mạng Internet nhằm v o các yêu cầu truyền số liệu
qua mạng. Các mạng n y phục vụ cho các ứng dụng đơn giản nh l truyền file v
đăng nhập từ xa. Để thực hiện các yêu cầu n y, một bộ định tuyến dựa trên phần mềm
lớp mạng, không chỉ riêng IP. Ngoài ra các nh cung cấp mạng có thể cấu hình v
chạy MPLS trên các công nghệ lớp 2 khác nhau nh PPP, Fram Relay không chỉ
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang 8
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
riêng ATM.Về mặt kiến trúc điều n y l đúng, nh ng trong thực tế MPLS thờng tập
trung v o việc vận chuyển các dịch vụ IP trên ATM.
MPLS l giải pháp nhằm liên kết định tuyến lớp mạng v cơ chế hoán đổi nhãn
th nh một giải pháp đơn nhất để đạt đ ợc các mục tiêu sau:
Cải thiện hiệu năng định tuyến
Cải thiện tính mềm dẻo của định tuyến trên các mô hình xếp chồng truyền
thống.
Tăng tính mềm dẻo trong quá trình đa v phát triển các lọai hình dịch vụ
mới.
Mạng MPLS có khả năng chuyển các gói tin tại lớp 3 bằng việc sử dụng xử lý
từng gói v chuyển tiếp gói tin tại lớp 2 sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn. MPLS dựa trên
mô hình ngang cấp, vì vậy mỗi một thiết bị MPLS chạy một giao thức định tuyến IP,
trao đổi thông tin định tuyến với các thiết bị lân cận, v chỉ duy trì một không gian cấu
hình mạng v một không gian địa chỉ.
MPLS chia bộ định tuyến l m hai phần riêng biệt: chức năng chuyển gói tin v
chức năng điều khiến. Phần chức năng chuyển gói tin sử dụng cơ chế hoán đổi nhãn.
Kỹ thuật hoán đổi nhãn về bản chất l việc tìm chặng kế tiếp của gói tin trong một
bảng chuyển tiếp nhãn, sau đó thay thế giá trị nhãn của gói rồi chuyển ra cổng ra của
bộ định tuyến. Việc n y đơn giản hơn nhiều so với việc xử lý gói tin thông th ờng v
do vậy cải tiến khả năng của thiết bị. Các bộ định tuyến sử dụng thiết bị n y gọi l bộ
định tuyến chuyển mạch nhãn LSR. Phân chức năng điều khiến của MPLS bao gồm
các giao thức định tuyến lớp mạng với nhiệm vụ phân phối thông tin định tuyến giữa
các LSR, v thủ tục gán nhãn để chuyền thông tin định tuyến th nh bảng định tuyến
chuyển mạch nhãn. MPLS có thể họat động đợc với các giao thức định tuyến Internet
nh OSPF v BGP hay PNNI của ATM.
Khi một gói tin v o mạng MPLS, các bộ định tuyến chuyển mạch nhãn không
nghĩa l nhãn đ ợc sử dụng để tìm kiếm trong bẳng. Việc tìm kiếm n y chỉ yêu cầu
một lần truy nhập tới bảng, khác với truy nhập bảng định tuyến truyến thống việc tìm
kiểm có thể cần h ng ng n lần truy nhập.
Kết quả của hoạt động hiệu quả n y l ở chỗ l u lợng ngời sử dụng trong gói đ-
ợc gửi qua mạng nhanh hơn nhiều so với chuyển tiếp IP truyền thống.
Jitter
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
10
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
Với các mạng máy tính, ngo i các yếu tố về: tốc độ v sự đáp ứng của nó, trễ,
còn có một th nh phần khác, đó l độ biến thiên trễ của l u lợng ngời sử dụng, nó đợc
gây ra bởi việc các gói đi qua nhiều node mạng trớc khi chạm tới đích. Ngo i ra sự
tích lũy của các trễ biến thiên khi các gói tạo ra đờng đi từ nguồn đến đích. Tại mỗi
node, địa chỉ đích trong gói phải đợc kiểm tra v so sánh với một tập d i các địa chỉ
đích có thể trong bẳng định tuyến của node.
Khi gói đi qua những node n y, nó gặp phải cả trễ v biến thiện trễ, phụ thuộc
v o việc nó cần thời gian bao lâu để tìm kiếm trong bảng định tuyến v tất nhiên l
phụ thuộc v o cả số các gói phải đ ợc xử lý trong một khoảng thời gian cho trớc. Kết
quả cuối cùng l tại node nhận xẩy ra hiện t ợng biến thiên trễ, nó đợc l kết quả của
sự tích lũy biến thiên trễ tại mỗi node v giữa nguồn với đích.
Tình huống n y l phiền h với các gói thoại vì ng ời nghe có thể nghe các câu
nói của ngời nói không theo đúng thứ tự nh ngời nói đã nói.
Một lần nữa, hoạt động chuyển mạch nhãn sẽ l m cho l u lợng đợc gửi qua
mạng nhanh hơn v biến thiên trễ ít hơn so với hoạt động định tuyến IP truyền thống.
Khả năng mở rộng mạng
Rõ r ng, tốc độ l khía cạnh quan trọng của chuyển mạch nhãn, v xử lý l u l-
ợng nhanh cũng rất quan trong. Nhng chuyển mạch nhãn không ch cung cấp các dịch
vụ tốc độ cao m nó còn có thể cung cấp cho mạng khả năng mở rộng. Khẳ năng mở
rộng liên quan đến khả năng m một hệ thống, trong tr ờng hợp chúng ta quan tâm l
Internet, có khả năng điều chỉnh để phù hợp với một lợng lớn ngời sử dụng đang tăng
dụng địa chỉ đích IP (hay trong một LAN l địa chỉ MAC đích). Hiện tại cũng có
nhiều sản phẩm đang sử dụng các thông tin khác, chẳng hạn nh trờng kiểu dịch vụ IP
(TOS) v số cổng l một phần trong việc quyết định chuyển tiếp. Nh ng định tuyến dựa
theo địa chỉ ích l ph ơng pháp chuyển tiếp phổ biến nhất trong mạng IP.
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
12
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
Hình 1.1.Định tuyến dựa trên địa chỉ đích
Định tuyến dựa theo địa chỉ đích không luôn luôn l hoạt động hiệu quả. để
thấy tại sao, chúng ta xem xét hình 1.1. Router 1 nhận lu lợng từ các router 2 v router
3. Nếu địa chỉ đích IP trong gói IP đến l địa chỉ của router 6, bảng định tuyến tại
router 1 sẽ chỉ đạo router n y chuyển tiếp l u lợng đi theo router 4 hoăc router 5. Trừ
một số ngoại lệ, không có yếu tố n o khác đ ợc tính đến ở đây.
Chuyển mạch nhãn cho phép các đờng đi qua một liên mạng đợc điều khiển tốt
hơn. Chẳng hạn, mt gói tin đợc dán nhãn xuất phát từ router 2 dự đnh đi đến router 6
v một gói tin nhãn khác cũng định đi đến router 6 nh ng xuất phát từ router 3. Trong
mạng chuyển mạch nhãn, các giá trị nhãn khác nhau của các gói có thể hớng dẫn
router 1 gói đã đơc dán nhãn tới router 4 v một gói với một giá trị nhãn khác đi đến
router 5 rồi sau đó mới đến router 6.
Khái niệm n y cung cấp một công cụ để điều khiển các node v các tuyến xử
lý lu lợng hiệu quả hơn, cũng nh đa ra các lớp lu lợng n o đó với mức d ch vụ khác
nhau (dựa trên các yêu cầu về QoS). Có thể tuyến giữa router 1 v router 4 l DS3;
tuyến giữa router 1 v router 5 l SONET. Nếu ứng dụng của ng ời sử dụng cần nhiều
băng tần hơn, nhãn của ngời sử dụng có thể đợc dựng để hớng dấn router chuyển lu l-
ợng v o tuyến SONET chứ không v o tuyến DS3. Giải pháp dựa trên chính sách n y
sử dụng chuyển mạch nhãn để cho mạng đáp ứng các yêu cầu của các lớp lu lợng
khái niệm n y đ ợc gọi l kỹ thuật l u lợng.
1.4. Tổng kết chơng
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
13
vụ.
NMS hỗ trợ cấu hình mạng các mạng sau khi phần cứng đợc thêm vào.
Khi mạng mở rộng, các thiết bị chuyển mạch mới và các router mới đợc
thêm vào, nó cần thiết để mang các thiết bị mới tới các dịch vụ nhanh.
Một hệ thống quản lý mạng có thể hỗ trợ xử lý trên lu lợng, cho phép
một số lợng lớn các hoạt động tự động, giống nh cùng một lúc có thể tạo
ra hàng trăm (thậm chí hàng nghìn) các mạch ảo nh ATM PVCs hoặc
MPLS LSPs.
Các hệ thống quản lý mạng có thể cung cấp điều khiển cho mạng rộng
qua các đối tợng hỗ trợ cho các dịch vụ. Hệ thống quản lý có thể tạo ra
hàng nghìn bản tin thực và viết chúng lên cơ sở dữ liệu dịch vụ. Các thuê
bao ảo sau đó có thể cập nhật thông tin nh việc chúng kết nối đến mạng.
Một điều rất tốt của NMS là mở rộng cái nhìn tổng quan về ngời vận
hành.
Quản lý mạng cung cấp một phơng tiện giữ cho các mạng chạy theo thứ
tự. Nó bao gồm lập kế hoạch, mô hình và hoạt động chung, nó cũng có
thể cung cấp các lệnh và điều khiển phơng tiện. Nói rộng ra, các vùng
chức năng phụ thuộc vào mạng đem lại hiệu quả:
Lỗi: Tất cả các thiết bị tại vài điểm có thể bị lỗi và các kết nối ảo, các
liên kết, các giao diện có thể đi lên hoặc xuống. Điều này có thể là tất cả
các nguyên nhân phát sinh lỗi dữ liệu mạng.
Cấu hình: Tất cả các thiết bị hớng tới sự phụ thuộc vài kiểu cấu hình. Sự
thiết lập cấu hình có thể là ghi và đọc từ các thiết bị.
Bộ đếm: Thực đơn cho dịch vụ là một thành phần quan trọng trong quản
lý mạng doanh nghiệp. Chức năng này có thể nạp sau việc sử dụng tài
nguyên. Giống nh thiết bị dial-up, một phần ảo là rất tốt cho việc kiểm
lại thực đơn đã qui thuận bởi một nhà cung cấp dịch vụ.
Sự thực thi: Số ngời sử dụng và băng tần thì cần lớn mạnh, đó là yếu tố
cần thiết cho sự thực thi.
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
bảo đảm tính chính xác, tính dự phòng trong toàn bộ hoạt động của nhà khai thác. Do
vậy kiến trúc quản lý mạng mới phải có khả năng phân phối số liệu trên tất cả các lớp
của môi trờng quản lý mạng hỗ trợ các thành phần mạng thông minh INE xử lý số liệu
và chyển tiếp thông tin cho các hệ thống quản lý mạng trên cơ sở đồng cấp peer-to-
peer. Cần phải từ bỏ việc quản trị các cơ sở dữ liệu dự phòng một cách thủ công.
2.3. Các thành phần cứng cơ bản trong một hệ quản trị mạng
Chúng ta mô tả các thành phần cứng bên trong chúng phối hợp với nhau tạo nên
một NMS. Giống nh chúng ta đã thấy, quản lý mạng là phức tạp. ở đây có nhiều giải
pháp cho sự phát triển NMS. Trong chơng này mô tả một cấu trúc có thể. Vùng phần
cứng NMS dới đây sẽ đợc mô tả gồm có:
- Thành phần Server Side.
- Mạng thu không đồng bộ
- Mạng gửi
- Truy nhập cơ sở dữ liệu
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
17
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
- Thành phần Client Side
- Thành phần Middleware
- Miêu tả dữ liệu
- Giao diện phía Bắc
Kênh ngoài băng là một vấn đề đáng chú ý bởi vì nó cho phép lu lợng quản lý
mạng sử dụng để sử dụng kênh tách rời từ một kênh sử dụng cho dữ liệu (khái niệm
này tơng tự với các đờng báo hiệu đợc thực hiện trong các mạng SS7). Điều này giúp
cho tránh các vấn đề tác động song hành.
Sự tắc nghẽn lu lợng dịch vụ làm sự quản lý các kênh khó khăn. Server đặc tr-
ng cung cấp các chức năng dới đây:
Bảo dỡng Client các yêu cầu của ngời sử dụng
Đa ra các hoạt động cung cấp giống nh cách quản lý Agent MIB (Chèn
vào bằng các thực thể, cập nhật hoặc xoá bỏ các đối tợng tồn tại)
tới trong hớng khác. Trong ví dụ này, nó cung cấp một giao diện nối tiếp cho quản lý
mạng sử dụng một hệ thống menu text hơn là SNMP. Nó có thể tìm thông qua modem
X kết nối với giao diện A trên server đầu cuối nội hạt. Ngời sử dụng kết nối đến giao
diện A sử dụng telnet và có thể bắt đầu gửi các lệnh đến modem X, cho ví dụ, quay số
tới modem X theo cách này, trớc khi giao diện A có thể sử dụng, nó phải đợc cấu hình.
Vì server đầu cuối cho phép sử dụng SNMP để thiết lập nhận cấu hình từ các giao diện
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
19
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
nối tiếp của chung. Vì vậy, ngời sử dụng muốn cấu hình giao diện nào đó thì giá trị đối
tợng MIB cho giao diện đó gồm:
- Bitrate (tốc độ bit)
- Parity (chẵn lẻ)
- Số của bit dữ liệu
- Số của bit bắt đầu
- Số bit Stop
Cách quản lý OSI sử dụng mô hình hớng đối tợng của các thông tin quản lý.
Các biểu hiện đợc quan tâm (nhiễu, lỗi, độ dài của hàng chờ) là các dạng khác nhau
của một chuỗi thời gian. Ngời ta có thể định nghĩa một nhóm vật thể bị quản lý chung
để mô tả các số liệu của các hoạt động và các chuỗi thời gian để tính ra các chức năng
của chuỗi thời gian ví dụ các phiên bản). Vật thể bị quản lý cũng có thể cung cấp các
thông báo về những sự kiện chung (khi một số chức năng của chuỗi thời gian vợt quá
ngỡng). Nhóm vật thể bị quản lý sêry thời gian chung có thể đợc phân ra thành các
nhóm vật thể tạo ra các phiên bản của các vật thể quản lý này trong cơ sở dữ liệu của
thiết bị. Agent thiết bị có thể giám sát từng ứng xử của mạng và ghi lại các giá trị tơng
ứng trong các phiên bản vật thể quản lý này. Hơn thế nữa, hệ thống có thể đề nghị các
Agent nhận thông báo về các sự kiện mô tả những thay đổi lớn của tỷ lệ lỗi, hoặc của
hàng chờ quá đầy của bộ vi xử lý.
2.4. Quản lý mạng theo mô hình OSI
2.4.1. Khung làm việc của mô hình OSI
Chức năng quản lý hệ thống sẽ đợc thực hiện qua các lớp của mô hình OSI. Nó
chính là một tập chức năng định nghĩa bởi nhà quản lý. Tập chức năng này phụ thuộc
vào yêu cầu quản lý và đợc chứa trong ứng dụng. Hệ thống quản lý mạng theo OSI là
một tập các tiêu chuẩn quản trị mạng đợc thực hiện bởi ISO. Các khuyến nghị X cho
mạng dữ liệu và truyền thông hệ thống mở đã định nghĩa cho các tiêu chuẩn quản lý.
Ví dụ : X.700-X.709 kiến trúc khung quản lý hệ thống, X.710-X.719 giao thức và dịch
vụ truyền thông quản lý, X.720-X.729 Cấu trúc của thông tin quản lý.
Trao đổi thông tin quản lý: đợc thực hiện theo 3 hớng: Quản lý hệ thống, quản
lý lớp và điều hành lớp.
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
21
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
Nhiệm vụ quản lý hệ thống đợc thực hiện từ lớp ứng dụng và sử dụng khái niệm
thực thể ứng dụng quản lý hệ thống (SMAE) để quản trị hệ thống. Giao thức lớp ứng
dụng thờng đợc coi là giao thức mạnh nhất, nó có khả năng trao đổi nhiều thông tin
quản lý, đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý, là cách tiếp cận nhanh nhất của ngời quản lý
hệ thống với hệ thống. Nhiệm vụ quản lý lớp của mô hình OSI thực hiện quản lý các
đối tợng thuộc lớp, và trao đổi thông tin qua hệ thống giao thức tới các lớp kế cận.
Đối tợng bị quản lý, quản lý thông tin và MIB
Đối tợng bị quản lý nằm trong các lớp khác nhau thuộc mô hình OSI, và thông
tin quản lý nằm trong cơ sở dữ liệu thông tin quản lý (MIB). MIB đợc coi là một dạng
cơ sở dữ liệu, nội dung của cơ sở dữ liệu này không chứa đối tợng bị quản lý mà chỉ
chứa các thông tin liên kết với các đối tợng này. hệ thống quản lý lớp thực hiện duy trì
mối liên kết giữa đối tợng bị quản lý và thông tin trong cơ sở dữ liệu. Vì vậy, nếu xuất
hiện lỗi tại quản lý lớp thì thông tin trong cơ sở dữ liệu không phản ánh đúng thực
trạng quản lý của hệ thống.
Hình 2.4: Các thành phần của hệ thống OSI đơn
2.4.2. Khái quát về quản lý hệ thống theo OSI (SMO)
Đợc định nghĩa năm 1991, đa ra các khái cạnh quản lý nh sau: thông tin, tổ
chức, chức năng và truyền thông.
đợc chỉ ra trên hình 2.8 sau đây.
Manager SNMP tạo ra kết nối tới Agent để thực hiện các lệnh trên thiết bị
mạng từ xa, nhận thông tin để quản lý các thiết bị đó thông qua hạ tầng mạng truyền
thông. MIB nằm tại các Agent gồm các biến nhận dang SNMP. Tuỳ thuộc vào các lệnh
đợc gửi tới mà Agent sẽ có các tác động thích hợp.
Hệ quản trị gửi các lệnh get, set, getnext để tìm kiếm các biến đơn hoặc đối t-
ợng hoặc để thiết lập giá trị của một biến đơn. Hệ bị quản trị gửi thông báo của sự kiện
gọi là trap, khi xảy ra vợt ngỡng.
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
24
Đồ án tốt nghiệp đại học Quản lý mạng trong MPLS
Hình 2.8: Kiến trúc cơ bản của SNMP
2.5.1. Giao thức SNMPv1
Phiên bản đợc giới thiệu lần đầu năm 1990. (SNMP,RFC 1157) sử dụng UDP
(RFC768) để trao đổi bản tin qua cổng 161,162 (truy vấn, trap).
SNMPv1 cung cấp 4 điều hành: 2 điều hành để khôi phục dữ liệu, 1 để đặt dữ
liệu và 1 cho thiết bị gửi thông báo.
Get, sử dụng để lấy thuộc tính đối tợng
Get-next lấy thuộc tính đối tợng thông qua cây MIB.
Set, sử dụng để thay đổi thuộc tính đối tợng.
Trap, thông báo khẩn cấp đợc gửi đi từ Agent (ngỡng cảnh báo).
Các điều hành trên đợc nhúng vào trong bản tin SNMP. Khuôn dạng bản
tin nh sau:
Trờng Version chỉ thị phiên bản của SNMP (SNMPv1:0);
Nguyễn Đình Đạt D04vt2 Trang
25