ĐỀ THI THỬ VẬT LÝ SỐ 10 - Pdf 13

Đề 10
Đề Dự Bị 1 NĂM 2003
Câu I: (1 điểm)
Quang phổ vạch phát xã do những nguồn như thế nào phát ra? Tại sao có thể
sử dụng quang phổ vạch phát xạ để phân tích đònh tính và đònh lượng mẫu vật? Nêu
ưu điểm của phép phân tích này.
Câu II: (1 điễm)
1) Lực hạt nhân có vai trò gì? Tại sao nói lực hạt nhân không phải là lực tónh
điện?
2) Vì sao phản ứng nhiệt hạch chỉ có thể thực hiện được ở những nhiệt độ rất
cao? Viết chương trình phản ứng tạo thành hạt nhân Hêli
4
2
He
từ Dơtêri
2 3
1 1
H và Tri H
Câu III: (1 điểm)
Tần số của một âm thanh do dây đàn phát ra phụ thuộc vào bầu đàn hay phụ
thuộc vào bản chất, kích thước và sức căng của dây đàn? Tại sao âm thanh phát ra từ
dây đàn có thể lan truyền rộng rãi trong không gian xung quanh mặc dù dây đàn có
tiết diện nhỏ? Tại sao âm thanh của mỗi loại đàn lại được đặc trưng bởi âm sắc riêng?
Câu IV: (1 điểm)
Vật kính của một máy ảnh được coi như một thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự
f = 8,6cm. Dùng máy ảnh này chụp một tháp truyền hình ở rất xa, góc trông tháp từ
máy ảnh là 2
0
. Vẽ đường đi các tia sáng tạo nên ảnh của tháp và tính chiều cao của
tháp trên phim?
Câu V: (1 điểm)

= 180V. Điện trở của vôn kế rất lớn. Hãy tính L, r, C và độ lệch pha giữa dòng
điện vàhiệu điện thế trên hai đầu cuộn dây. Biết đèn Đ chỉ có điện trở thuần, cho
tg85,5
0
= 12,71.
Câu VIII (1 điểm)
Khi rọi ánh đơn sắc có bước sóng
0,5 mλ = µ
lên một lá kim loại cô lập chưa
nhiễm điện thì lá kim loại nhiễm điện đến điện thế tối đa V
max
= 1,5V. Giải thích sự
nhiễm điện này và xác đònh giới hạn quang điện của kim loại đó. Cho hằng số Plăng,
vận tốc ánh sáng trong chân không, giátrò tuyệt đối của điện tích electron lần lượt là:
h = 6,625X10
-34
K.s, c = 3x10
8
m/s, e = 1,6 X 10
-19
C.
Câu IX (2 điểm)
Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều, chiết suất
n 2=
, đặt
trong không khí (chiết suất n
0
= 1). Chiếu một tia sáng đơn sắc nằm trong một tiết
diện thẳng đến một mặt bên của lăng kính và hướng từ phía đáy lên với góc tới i.
1) Góc tới i bằng bao nhiêu thì góc lệch của tia sáng đi qua lăng kính có giá

và sức căng của dây đàn. Nó có thể lan truyền rộng rãi trong không gian xung quanh
là nhờ bầu đàn rỗng.
Âm thanh của mỗi loại đàn được đặc trưng bởi một âm sắc riêng là do hình
dáng, kích thước và chất liệu làm bầu đàn. Mỗi loại đàn có bầu đàn cộng hưởng với
một tần số âm thanh nên tạo ra âm sắc riêng cho loại đàn đó.
Câu IV (1 điểm)
Độ cao của ảnh:
h ' A 'B' OA'tg f.= = α = α
(vì
α
nhỏ nên ta
tgα = α
).
Thế số:
h 8,6 2 0,3cm 3mm
180
π
= × × = =
Câu V (1 điểm)
Ta có:
2 2 2
2
2 2
cT 2 c LC 4 c LC
C
4 c L
λ = = π ⇒ λ = π
λ
⇒ =
π

λ
= − = ×
π π × × × ×
Khi L = L
2
= 10 x 10
-6
H thì
2
2
10
min
2min
2 2 2 8 2 5
2
2
2
10
max
2max
2 2 2 8 2 5
2
40
C 0,4503 10 F;
4 c L 4 (3 10 ) 10
40
C 17,59 10 F.
4 c L 4 (3 10 ) 10



(3)
Nghiệm của phương trình vi phân (3) là:
k
x Asin( t ) với
m
= ω + ϕ ω =
(4)
Vậy vật dao động điều hòa.
Ta có
2
2 2
0
2
x
A x b 0 b= + = + =
ω
Chọn chiều dương hướng lên trên, ta có lúc t = 0, X
0
= -b, thay vào (4)
b bsin sin 1 .
2
π
− = ϕ ⇒ ϕ = − ⇒ ϕ = −
Phương trình dao động của vật là:
x bsin t cm
2
π
 
= ω −
 ÷

P 50
I 0,4525A
U 110
= = =
Điện trở của đèn là:
Đ
U 110
R 242
I 0,4525
= = = Ω
Từ giản đồ vectơ ta có:
( ) ( )
2 2 2 2 2 2 2 2 2
MN MO MH HN MH HO HN HO 2ON.HO ON− = + − + = − = +
Vậy
2 2 2
2 2 2
MN MO ON 220 180 110
HO 17,73V
2 110
2ON
− − − −
= = =
×
Vậy
r R
U U
17,73
r R 39
I 0,4525

=
khi k ngắt
đ
n
U
I
Z
=
theo đầu bài:
đ n đ n
I I Z Z .= ⇒ =
hay:
2 2 2 2
Đ L Đ L C
(r R R ) Z (r R R ) (Z Z )+ + + = + + + −
L C L
Z Z Z⇒ − = ±
(1)
có nghiệm Z
C
= 0 (loại) và Z
C
= 2Z
L
Vậy
C L
Z 2Z 2 394,1 788,1⇒ = = × = Ω
6
C
1 1

0
hc hc
e . V= +
λ λ
19
max
6 34 8
0
e . V
1 1 1 1,6 10 1,5
hc
0,5 10 6,625 10 3 10

− −
× ×
⇒ = − = −
λ λ
× × × ×
Suy ra
6
0
1, 2619 10 m 1,2619 m.

λ = × = µ
Cau IX (2 điểm)
1) Góc lệch đạt cực tiểu khi góc tới bằng góc ló:
1 2 1 2
i i r r= ⇒ =
Vậy
1 2

n
2
= = ⇒ =
.
Để tia sáng không có ra sau lăng kính thì ít nhất là r
2min
= i
gh
= 45
0
0
1max 2
r A r 60 45 15⇒ = − = − =
Vậy
0
1max 1max
sin i nsin r 2 sin15 0,366= = =
0
1max
i 21, 47⇒ =
Vậy phải quay lăng kính theo chiều sau cho góc i
1
giảm từ 45
0
xuống 21,47
0
. Trên
hình vẽ cạnh AB quay tới A’B’ tức là pháp tuyến IN quay tới IN’ một góc
0 0 0
min


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status