Luận văn tốt nghiệp Phần mềm quản lý thư viện - Pdf 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 1

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4

LỜI GIỚI THIỆU 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

MỞ ðẦU 8

1. Lý do chọn ñề tài 8
2. Mục tiêu, nhiệm vụ 8
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4. Phương pháp nghiên cứu 9
5. Công cụ sử dụng 9
6. Bố cục của luận văn 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ 10
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 10
1.1.2 Các phép tính trên CSDL quan hệ 11
1.1.3 Mô hình thực thể quan hệ 11
1.1.4 Lý thuyết về chuẩn hóa các quan hệ 13
1.2 NGÔN NGỮ MICROSOFT OFFICE ACCESS 15
1.2.1 Giới thiệu về cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access 15
1.2.2 Cơ sở dữ liệu Access 15

2.3.6 Bảng trạng thái 36
2.4 MÔ HÌNH THỰC THỂ QUAN HỆ 36
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 37

3.1 SƠ ðỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 37
3.1.1 Sơ ñồ chức năng chính 37
3.1.2 Sơ ñồ chức năng hệ thống 37
3.1.3 Sơ ñồ chức năng quản lý 38
3.1.4 Sơ ñồ chức năng thống kê 38
3.1.5 Sơ ñồ chức năng báo cáo 38
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 3

3.1.6 Sơ ñồ chức năng công cụ 39
3.1.7 Sơ ñồ chức năng cài ñặt 39
3.1.8 Sơ ñồ chức năng trợ giúp 39
3.2 GIAO DIỆN CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 40
3.2.1 Giao diện màn hình chính của chương trình 40
3.2.2 Công dụng các chức năng chính trên thanh menu 41
3.3 GIAO DIỆN CỦA MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH 45
3.3.1 Quản lý ñọc giả 45
3.3.2 Quản lý sách 49
3.3.3 Quản lý thủ thư 53
3.3.4 Quản lý mượn/trả sách 55
3.3.5 Thống kê, báo cáo 58
3.3.6 Một số chức năng khác 63
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 65

ọc tập nghiên cứu ñể em có thể hoàn thành tốt ñề tài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin g
ửi lời cảm ơn ñến các thầy cô phụ trách thư viện trường ðại học Sư
ph
ạm – ðại học ðà Nẵng ñã tận tình giúp ñỡ và cung cấp cho em những tài liệu
c
ũng như những kinh nghiệm trong việc quản lý thư viện ñể em có thể hoàn thành
t
ốt ñề tài luận văn này.
Em c
ũng xin gửi lời cảm ơn ñến bạn bè và người thân ñã góp ý, giúp ñỡ và
ñộng viên cho em trong suốt quá trình làm ñề tài.
Cu
ối cùng em xin cảm ơn các thầy cô trong hội ñồng phản biện ñã dành chút
th
ời gian quý báu ñể ñọc, nhận xét và tham gia hội ñồng chấm luận văn.

ðà Nẵng, tháng 05/2009
Sinh viên Bùi Công Luân

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L

có th
ể hoàn thành tốt ñề tài của mình.
Em xin chân thành c
ảm ơn !
ðà nẵng, tháng 05/2009
Sinh viên
Bùi Công Luân
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 6

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2-1: Sơ ñồ luồng dữ liệu 27
Hình 2-2: S
ơ ñồ quản lý ñọc giả 28
Hình 2-3: S
ơ ñồ quản lý sách 28
Hình 2-4: S
ơ ñồ quản lý mượn/trả sách 29
Hình 2-5: S
ơ ñồ quản lý thống kê – báo cáo 29
Hình 2-6: Mô hình th

ức năng menu quản lý sách 42
Hình 3-16: Ch
ức năng menu thống kê 43
Hình 3-17: Ch
ức năng menu báo cáo 43
Hình 3-18: Ch
ức năng menu công cụ 43
Hình 3-19: Ch
ức năng menu cài ñặt 44
Hình 3-20: Ch
ức năng menu trợ giúp 44
Hình 3-21: Form
ñăng ký ñọc giả mới 45
Hình 3-22: Form s
ửa thông tin ñọc giả 46
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 7

Hình 3-23: Form xóa ñọc giả 47
Hình 3-24: Form tra c
ứu ñọc giả 48
Hình 3-25: Form nh
ập sách mới 49
Hình 3-26: Form s
ửa thông tin về sách 50
Hình 3-27: Form xóa sách 51
Hình 3-28: Form tra cứu sách 52

Hình 3-45: Form cài
ñặt tên thư viện 63
Hình 3-46: Form k
ết quả cài ñặt tên thư viện 64 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 8

MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Hi
ện nay thư viện trường ðại học Sư phạm có gần 7999 ñầu sách với hơn 104
nghìn quy
ển. Việc quản lý mượn trả sách của sinh viên trong trường ðại học Sư
ph
ạm – ðại học ðà Nẵng chủ yếu vẫn là thực hiện trên giấy tờ. Việc quản lý như
v
ậy cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu, phòng ban… mới có thể quản lý
toàn b
ộ hồ sơ về sách, về bạn ñọc (thông tin về bạn ñọc, mượn trả sách …), tuy
nhiên hi
ện nay thư viện chỉ có 6 cán bộ phụ trách toàn bộ các công việc ñồ sộ ñó.
Các nghi

ố lượng sách trong thư viện, phân loại sách theo từng chuyên mục cụ thể ñể có thể
d
ễ dàng mã hoá, tiện lợi cho việc tìm kiếm. Ngoài ra hệ thống cũng phải biết ñược
tình tr
ạng tài liệu hiện tại, phải ñược cập nhật thông tin mỗi khi bổ sung các tư liệu
m
ới hoặc thanh lý các tư liệu không có giá trị. ðối với việc phục vụ tra cứu, hệ
th
ống phải ñưa ra mục lục phân loại sách trong thư viện sao cho ñộc giả dễ dàng tìm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 9

ñược những tư liệu cần thiết. Thông thường việc phân loại sách và quản lý ñọc giả
là nh
ững công việc phức tạp nhất trong hệ thống quản lý thư viện.
3.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là quản lý sách, quản lý ñọc giả và việc mượn, trả sách
c
ủa ñọc giả trong thư viện.
Ph
ạm vi nghiên cứu là thư viện trường ðại học Sư phạm – ðại học ðà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên c
ứu lý luận: cụ thể là nghiên cứu các tài liệu có liên quan ñến việc xây
d

ổng kết những kết quả ñạt ñược của ñề tài, nêu những hạn chế và hướng phát
tri
ển của ñề tài.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
C
ơ sở dữ liệu (CSDL) là nguồn cung cấp thông tin cho hệ thống thông tin trên
máy tính, trong
ñó các dữ liệu ñược lưu trữ một cách có cấu trúc theo một quy ñịnh
nào
ñó nhằm giảm thiểu sự dư thừa và ñảm bảo toàn vẹn dữ liệu.
H
ệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ các chương trình ñể có thể xử lý, thay ñổi dữ
li
ệu. Theo nghĩa này, hệ quản trị CSDL có nhiệm vụ rất quan trọng như là một bộ
di
ễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng ñược hệ
th
ống mà ít nhiều không cần quan tâm ñến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu
trong máy tính.
Các ưu ñiểm của phương pháp cơ sở dữ liệu:
• Chia sẻ dữ liệu.
• Gi
ảm thiểu dư thừa dữ liệu.

1
, v
2
, v
3
, , v
n
) trong ñó v
i
Є
D
i
* Quan hệ: Là tập con các tích ðề-Các của một hoặc nhiều miền.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 11

* Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là cột của bảng quan hệ, ñặc trưng
b
ởi một tên.
* Khóa: Khóa c
ủa quan hệ r trên tập thuộc tính R={A
1
, , A
n
} là tập con K

R

ừng bộ của các quan hệ lưu trữ trong máy.
* Phép chèn:
Phép chèn thêm một bộ vào quan hệ r {A
1
, ,A
n
} có dạng r = r

t.
* Phép lo
ại bỏ:
Là phép xóa m
ột bộ ra khỏi quan hệ cho trước, có dạng r = r – t.
* Phép thay
ñổi:
Gọi tập {C
1
, , C
p
}

{ A
1
, , A
n
} là tập các thuộc tính mà tại ñó các giá trị
c
ủa bộ cần thay ñổi, khi ñó phép thay ñổi có dạng r = r \ t

t

ệ ( relation ): là sự kết hợp giữa các thực thể của một hoặc nhiều kiểu
th
ực thể.
Quan h
ệ ñược ñặt tên bằng chữ thường và trong sơ ñồ thực thể quan hệ ñược
ñặt trong hình thoi nối với kiểu thực thể liên quan.
* Phân lo
ại quan hệ:
• Quan hệ 1-1: Quan hệ R gọi là quan hệ 1-1, nếu mỗi thực thể của tập
th
ực thể này chỉ quan hệ với nhiều nhất một thực thể của tập thực thể kia và ngược
l
ại.
Bi
ểu diễn 1 1

• Quan h
ệ n-1: Quan hệ R gọi là quan hệ n-1, nếu mỗi thực thể của E
2

có th
ể quan hệ với nhiều thực thể E
1
, nhưng mỗi thực thể của E
1
chỉ quan hệ với
nhi
ều nhất một thực thể của E
2
.

nhi
ều nhất một thực thể của E
1
.
Bi
ểu diễn 1 n

• Quan h
ệ n-n: Quan hệ R gọi là quan hệ n-n, nếu mỗi thực thể của tập
th
ực thể này có thể quan hệ với nhiều thực thể của tập thực thể kia và ngược lại.
Bi
ểu diễn n n

1.1.4 Lý thuy
ết về chuẩn hóa các quan hệ
Do vi
ệc cập nhật dữ liệu (chèn, loại bỏ, thay ñổi) gây nên những dị thường cho
nên các quan h
ệ cần ñược biến ñổi thành dạng phù hợp. Quan hệ ñược chuẩn hóa là
quan h
ệ trong ñó mỗi miền của một thuộc tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố tức
là không phân nh
ỏ ñược nữa và do ñó mỗi giá trị trong quan hệ cũng là nguyên tố.
M
ột quan hệ ñược chuẩn hóa có thể thành một hoặc nhiều quan hệ chuẩn hóa khác
và không làm m
ất mát thông tin.
Tr
ước khi nghiên cứu các dạng chuẩn, ta xét một số khái niệm cần thiết.

E
1
E
2
R

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 14

Nói cách khác, phụ thuộc hàm có nghĩa là với mọi giá trị của khóa tại mọi thời
ñiềm ñược xét, chỉ có một giá trị cho từng thuộc tính khác trong quan hệ.
• Ph
ụ thuộc hàm ñầy ñủ: Y là phụ thuộc hàm ñầy ñủ vào X nếu Y là
ph
ụ thuộc hàm vào X nhưng không phụ thuộc vào bất kì một tập hợp con thực sự
nào c
ủa X.
* Các d
ạng chuẩn
N
ăm 1970, khi ñề xuất mô hình CSDL quan hệ, trong lý thuyết ban ñầu Codd
E.F
ñưa ra ba dạng chuẩn của quan hệ. ðó là: dạng chuẩn thứ nhất (First Normal
Form – 1NF), d
ạng chuẩn thứ hai (2NF), dạng chuẩn thứ ba (3NF). Ngoài ba dạng
chu
ẩn trên trong lý thuyết chuẩn hóa còn có một số dạng chuẩn khác, tuy nhiên

1.2.1 Gi
ới thiệu về cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access
Microsoft Office Access là m
ột trong 4 phần mềm ứng dụng của bộ Microsoft
Office. Nó là m
ột hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management) dùng ñể tạo và
x
ử lý các cơ sở dữ liệu.
Tôi l
ựa chọn cơ sở dữ liệu bằng Access vì nó thân thiện và dễ sử dụng cho cả
ng
ười lập trình lẫn người sử dụng. Nó là một hệ thống có tính hướng ñối tượng và
có th
ể dùng trên hệ thống mạng ñể chia sẻ với nhiều người sử dụng. ðồng thời
Access c
ũng dễ dàng quản lý, thể hiện và chia sẻ thông tin trong các công việc quản
lý d
ữ liệu hằng ngày.
1.2.2 Cơ sở dữ liệu Access
* Table (b
ảng dữ liệu)
Là thành ph
ần cơ bản, quan trọng nhất của cơ sở dữ liệu.
Dùng
ñể ghi nhận các số liệu cơ bản và cần thiết cho cơ sở dữ liệu.
* Query (Truy vấn)
Là công c
ụ dùng ñể tính toán và xử lý dữ liệu từ các Table và các Query khác
có trong c
ơ sở dữ liệu.

ột cách tổng hợp trên nhiều bảng, ta cần phải thiết lập mối quan hệ giữa
chúng.
Các kiểu quan hệ:
* Quan h
ệ một – một: Cứ mỗi bản ghi trong A thì tương ứng với một bản ghi
trong B và ng
ược lại.
* Quan h
ệ một – nhiều: Mỗi bản ghi tương ứng trong A thì có nhiều bản ghi
trong B nh
ưng mỗi bản ghi trong B thì chỉ có duy nhất một bản ghi trong A.
* Quan h
ệ nhiều – nhiều: Cứ mỗi bản ghi tương ứng trong A thì có nhiều bản
ghi trong B và ng
ược lại.
1.3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC
1.3.1 Gi
ới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Khác v
ới môi trường lập trình hướng thủ tục trước ñây trong hệ ñiều hành
DOS, C hay Foxpro. Visual Basic (VB) là môi tr
ường lập trình hướng ñối tượng
trên h
ệ ñiều hành Windows.
V
ới môi trường lập trình hướng ñối tượng như VB thì người sử dụng chỉ việc
ñịnh nghĩa những lệnh cần thực hiện khi có một biến cố do người sử dụng tác ñộng
lên ch
ương trình mà không cần quan tâm ñến tuần tự các xử lý nhập liệu.
S

dáng c
ủa các ñối tượng có mặt trong ứng dụng.
Kh
ả năng kết hợp với các thư viện ñộng DLL (Dynamic Linking Library).
1.3.3 Cách tổ chức lập trình trên Visual Basic
* Project
• Bi
ểu mẫu (Form): Là các cửa số ñược lập trình nhằm hiển thị dữ liệu
và nh
ận thông tin từ phía người dùng.
Ch
ương trình ứng dụng giao tiếp với người dùng thông qua các biểu mẫu,
các
ñiều khiển (Control) ñược ñặt lên bên trên giúp cho biểu mẫu thực hiện ñược
công vi
ệc ñó.
• Modules: ðược sử dụng ñể khai báo các Sub, Function, Type,
Constant t
ổng quát trong Project.
• Class Modules: Khai báo các ñối tượng trong Project.
* Control
Là thành phần sẽ ñược vẽ trên màn hình giao tiếp ñể tạo giao diện của
m
ột trình ứng dụng.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 18

v
ới một database qua một Connection bằng cách chỉ ñịnh một Connection String.
Trong Connection String có Database Provider (thí d
ụ như Jet, ISAM, Oracle,
SQLServer v.v.), tên Database, UserName/Password
ñể logon một database .v.v
Sau
ñó ta có thể lấy về những recordsets, và cập nhật hóa các records bằng cách
dùng nh
ững lệnh SQL trên các tables hay dùng những stored procedures bên trong
database.
Mô hình ADO có 3 ñối tượng cốt lõi:
• Connection: kết nối CSDL thật sự.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 19

• Command: thực thi các câu truy vấn dựa vào kết nối dữ liệu.
• RecordSet: là t
ập các mẩu tin ñược chọn từ câu truy vấn thông qua ñối
t
ượng Command.
* Các
ñối tượng trong mô hình ADO

ðối tượng Connection
Dùng ph
ương thức Open của ñối tượng Connection ñể thiết lập kết nối với

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 20

cn.ConnectionString = "d:\data\Thuvien.mdb"
cn.Open

ðối tượng RecordSet

ðể có thể khởi tạo một ñối tượng Recordset ta có thể thực hiện một trong hai
cách:
Phương thức Execute của ñối tượng Connection. Tuy nhiên cách này ta chỉ tạo
ñược các Recordset chỉ ñọc và chỉ có thể di chuyển tới.
Xác l
ập các thông số thích hợp cho ñối tượng Recordset rồi thực thi phuơng
th
ức Open của ñối tượng Recordset. ðiều này ñược thực hiện nhờ các bước:
Sau khi kh
ởi tạo ñối tượng Connection, chỉ ñịnh Recordset là của ñối tượng
Connection trên.
Thi
ết lập các thuộc tính thích hợp của Recordset (Source, LockType…).
Th
ực thi câu truy vấn nối kết nhờ phương thức Open.
Thu
ộc tính Source

ðây là một chuỗi xác ñịnh câu truy vấn ñể lấy dữ liệu, có thể là tên của bảng

ựng chuỗi các ñối số của câu truy vấn cũng như các tham số của
các th
ủ tục lưu trữ sẵn thông qua ñối tượng Parameter hoặc tập hợp
Parameters.
o Thực hiện một câu truy vấn và trả về ñối tượng Recordset thông qua
ph
ương thức Execute.
o Xác
ñịnh kiểu của ñối tượng Command ñể nâng cao hiệu quả thông
qua thu
ộc tính CommandType.
o Xác
ñịnh số giây mà trình cung cấp phải chờ khi thi hành một ñối
t
ượng Command thông qua thuộc tính CommandTimeOut.

ðối tượng Field
Dùng
ñối tượng Field và tập hợp Fields khi ta muốn truy cập giá trị của một
tr
ường của một Recordset nào ñó.
1.3.5 Kỹ thuật lập trình trên Visual Basic
* Cách ch
ỉ ñịnh vị trí DataBase lúc chạy chương trình
Cách ch
ỉ ñịnh DataBaseName trong giai ñoạn thiết kế hơi nguy hiểm vì khi ta
cài ch
ương trình này lên Computer của khách, chưa chắc DataBase nằm trong một
folder có cùng tên. Do
ñó khi chương trình khởi ñộng ta nên xác ñịnh vị trí

khác.
* B
ẫy lỗi: Trong quá trình viết chương trình, một vấn ñề hết sức quan trọng là
b
ẫy lỗi và xử lý lỗi. ðây là một trong những tiêu chí ñánh giá mức ñộ thành công
c
ủa một sản phẩm.
• Cú pháp:
On Error GoTo <Tên nhãn>
<Các câu l
ệnh có thể gây ra lỗi>
<Tên nhãn>:
<Các câu lệnh xử lý lỗi>
• Ý nghĩa:
<Tên nhãn>: là m
ột tên ñược ñặt theo quy tắc của một danh biểu.
N
ếu một lệnh trong <Các câu lệnh có thể gây ra lỗi> thì khi chương trình thực
thi
ñến câu lệnh ñó, chương trình sẽ tự ñộng nhảy ñến ñoạn chương trình ñịnh nghĩa
bên d
ưới <Tên nhãn> ñể thực thi.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁCH THỨC QUẢN LÝ THƯ VIỆN

a) Ti
ếp nhận sách mới
 Bước 1: Khi có sách mới, nhà xuất bản sẽ gửi danh mục sách mới về
cho th
ư viện. Thư viện gửi danh mục sách mới của nhà xuất bản và mẫu
ñăng ký bổ sung tài liệu về các khoa. Sau ñó lập danh mục sách tổng hợp
theo yêu c
ầu của các khoa theo mẫu chung.
 Bước 2: Lập bản ñề nghị cấp kinh phí danh mục sách bổ sung và danh
m
ục báo giá của nhà xuất bản trình ban giám hiệu duyệt. Nếu ñược thì
ti
ến hành liên hệ với nhà xuất bản thảo hợp ñồng mua bán, nếu không
ñược thì lập lại danh mục theo chỉ ñạo của ban giám hiệu.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN MỀM QUẢN LÝ THƯ VIỆN SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 24

 Bước 3: Thảo luận với nhà xuất bản các ñiều khoản trong hợp ñồng ñể
ñi ñến thống nhất về nội dung, tiến hành ký kết hợp ñồng giữa nhà trường
v
ới nhà xuất bản. Sau khi ký kết hợp ñồng, nhà xuất bản sẽ gửi sách về
t
ại trường và thư viện tiếp nhận, kiểm tra số lượng, chất lượng theo danh
m
ục ñã ký.
 Bước 4: Nộp các chứng từ, hóa ñơn về phòng tài chính ñể làm thủ tục
thanh toán cho nhà xu
SVTH: BÙI CÔNG LUÂN – L
ỚP 05TT TRANG 25

2.1.3 Quản lý thủ thư
H
ệ thống cũng cho ñăng ký mới các thủ thư, chỉnh sửa thông tin hoặc xóa một
th
ủ thư nào ñó khỏi hệ thống.
2.1.4 Quản lý việc mượn, trả sách thư viện
Khi có nhu c
ầu nghiên cứu, bạn ñọc sẽ dò tìm mã số của tư liệu thông qua hệ
th
ống mục lục. Tiếp theo, bạn ñọc phải ñăng ký mượn sách với thư viện qua phiếu
m
ượn sách. Trên ñó phải ghi rõ tên và mã số bạn ñọc, tên và mã số sách mượn,
ngày m
ượn và ngày trả. Sau khi xác nhận tính ñúng ñắn của phiếu, nhân viên thư
vi
ện sẽ căn cứ vào ñó ñể tìm ra cuốn sách trong kho tư liệu và ñem cho ñọc giả.
Ngoài ra, b
ạn ñọc có thể mượn sách thư viện bằng cách mượn theo lớp. ðối
v
ới hình thức này thì lớp trưởng mượn và phải chịu trách nhiệm với thư viện.

ðịnh kỳ nhân viên thư viện phải kiểm tra lại phiếu mượn sách ñể thống kê số
sách m
ượn, sách còn trong thư viện, qua ñó thông báo cho ñọc giả biết cuốn sách
nào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status