Hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc y học cổ truyền phục vụ cộng đồng - Pdf 13


Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ y tế Chơng trình bảo vệ và nâng cao
sức khỏe cộng đồng KHCN 11 báo cáo tổng kết dự án cấp nhà nớc

Hoàn thiện công nghệ
sản xuất bốn bàI thuốc Y học cổ truyền
phục vụ cộng đồng

Mã số: KHCN 11 - DA4

Chủ nhiệm dự án: GS. Trần Thúy
Cơ quan chủ trì: bệnh Viện Y học cổ truyền trng ơng
6997

Chủ nhiệm dự án: GS. Trần Thúy
Cơ quan chủ trì: bệnh Viện Y học cổ truyền trng ơng

Hà Nội 2006

1
tóm tắt kết quả dự án
I. Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong số rất ít các quốc gia trên thế giới có một nền Y
học cổ truyền giàu tính truyền thống. Trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân, Y học cổ truyền đã và đang chiếm một vị trí đặc biệt quan
trọng. Kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại, hiện đại hóa Y học cổ
truyền trong xây dựng và phát triển nền y học nớc ta là định hớng của Đảng
và Nhà nớc.
Trong giai đoạn 1996 - 1998, đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nớc
Nghiên cứu kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại trong điều trị một số
bệnh có mã số KHCN11.06 thuộc chơng trình khoa học công nghệ KH-CN
11 đã đợc thực hiện. Đề tài đã đa ra đợc danh mục 40 chế phẩm thuốc cổ
truyền thiết yếu phục vụ cộng đồng. Đã nghiên cứu xây dựng qui trình và tiêu
chuẩn hóa 15 chế phẩm thuốc cổ phơng, đã nghiên cứu 15 chế phẩm thuốc
tân phơng ứng dụng điều trị 15 chứng bệnh thờng gặp ở cộng đồng, đã

1. Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất, ổn định và tiêu chuẩn hóa
chất lợng các chế phẩm tạo tiền đề cho qui mô sản xuất lớn khi đợc Bộ Y tế
cho phép.
2. Sản xuất thử nghiệm và mở rộng phạm vi điều trị trên lâm sàng giai
đoạn 2 và 3 đối với các đối tợng bị nhiễm độc Trinitrotoluen (TNT), ung th,
tăng huyết áp, có lipid máu tăng, viêm gan với số lợng:
- Viên giải độc : 160.000 lọ (lọ 50 viên).
- Viên HTCK (tức CADEF) : 120.000 hộp (hộp 50g)
- Chè HHA: 180.000 hộp (hộp 60g).
- Viên Vitexin: 30.000 lọ (lọ 100 viên).
3. Thử độc tính bán trờng diễn của các chế phẩm.
III. các Kết quả chính (Chi tiết ở Báo cáo tổng kết gồm 4
phần báo cáo tóm tắt: I, II, III, IV và 4 báo cáo độc lập đã đợc nghiệm thu ở
Hội đồng cấp cơ sở)
1. Viên Giải độc:
1.1 Hoàn thiện qui trình sản xuất
1.1.1 Xây dựng qui trình chiết xuất Quercetin từ nụ Hoa hòe: từ 3
phơng pháp chiết lấy Quercetin từ nụ Hoa hòe.
a) Chiết Flavonoid glycosid (rutin) bằng ethanol 96
o
, sau đó thủy phân
lấy phần aglycon (quercetin) và tinh chế, hiệu suất chiết đạt 10 0,5%.

3
b) Chiết Flavonoid glycosid (rutin) bằng dung dịch Na
2
CO
3
3% sau đó
thủy phân lấy phần aglycon và tinh chế, hiệu suất đạt 9,8 0,5%.

1.3 Độ ổn định:

4
Bằng phơng pháp lão hóa cấp tốc, kết quả nghiên cứu đã cho phép dự
đoán tuổi thọ của viên Giải độc là trên 3 năm. Bằng phơng pháp theo dõi
theo thời gian thực tế, kết quả cho phép xác định tuổi thọ của thuốc là 3 năm.
Nh vậy, viên Giải độc có thời hạn dùng là 3 năm trong điều kiện thờng.
1.4 Tính an toàn và cơ chế tác dụng trên thực nghiệm:
a) Độc tính cấp: LD
50
= 156 mg 9mg/kg thể trọng chuột nhắt bằng
đờng uống.
b) Độc tính bán trờng diễn:
- Với mức liều 10mg/kg và 20mg/kg thể trọng cho uống 60 ngày,
không thấy có sự khác nhau về các mặt: tiêu thụ thức ăn, nớc uống, trọng
lợng cơ thể trong suốt quá trình thí nghiệm. Các biểu hiện về tập tính vận
động và cảm giác không có biểu hiện bất thờng, không thấy có sự khác nhau
ở niêm mạc dạ dày, màu sắc của gan, lách, thận.
- Về trọng lợng: cơ thể, gan, lách, thận và tỷ số của từng cơ quan trên
so với thể trọng của 2 nhóm nghiên cứu so với lúc xuất phát và so với nhóm
chứng, sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
- Với mức liều 10mg/kg thể trọng, uống liên tục 60 ngày cha thấy có
ảnh hởng đến số lợng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và hemoglobin trong
máu thỏ.
- Đối với lợng men SGPT, SGOT, creatinin, so với nhóm chứng, cả 3
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05), chứng tỏ thuốc không gây
ảnh hởng đến chức năng gan, thận khi dùng liều thấp, trờng diễn.
c) Cơ chế giải độc:
Trên động vật thí nghiệm, viên Giải độc có tác dụng làm giảm mức độ
thiếu máu và lợng MetHb máu, tan máu, giảm tổn thơng gan, lách ở chuột

- Công thức điều chế cho 50g thành phẩm:
Nhân sâm 2,5g Tam thất 2,5g Hoài sơn 5g
Trinh nữ 2,5g Men bia 3,5g Phấn hoa 4,5g
Mầm thóc 3,5g Tỏi khô 1g Chè đọt khô 2,75g

6
Dừa cạn 4,5g Bột gấc 2,5g
Tinh bột và Parafin vừa đủ 50g
- Chất lợng thành phẩm đạt tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn DĐVN: các
chỉ tiêu vật lý (hình thức, độ rã 23 phút, độ ẩm 7%, khối lợng, độ đồng nhất
5g 10% đạt tiêu chuẩn DĐVN II và 52 TCN 265 - 87 (Hoàn cứng). Các chỉ
tiêu hóa học: định tính Hoài sơn, Phấn hoa bằng kính hiển vi thấy các hạt tinh
bột của Hoài sơn, Phấn hoa. Định tính Dừa cạn bằng sắc ký lớp mỏng, mẫu
thử có các vết cùng màu sắc và Rf đối chiếu với Dừa cạn. Định tính Tam thất
bằng sắc ký lớp mỏng, mẫu thử cho các vết có cùng màu sắc và cùng Rf với
các vết trên sắc ký đồ của Tam thất. Độ nhiễm khuẩn đạt tiêu chuẩn theo
DĐVN II, tập 3. Đóng túi thiếc 5g, hộp 10 hoặc 20 túi. Nhãn đúng qui chế.
Hạn dùng 24 tháng.
- Độ ổn định của thuốc HTCK sau thời hạn 3 năm các mẫu thử vẫn đảm
bảo chất lợng.
2.3 Kết quả thử độc tính bán trờng diễn của thuốc cho thấy:
Không có sự thay đổi trọng lợng, các chỉ tiêu huyết học và sinh hóa
của thỏ thí nghiệm, cũng không có sự khác biệt với nhóm chứng P > 0,05.
2.4 Thử lâm sàng giai đoạn 2, 3 cho thấy: thuốc HTCK cho hiệu quả
tích cực làm tăng lợng Protit toàn phần, trọng lợng cơ thể, tăng bạch cầu,
tiểu cầu và hemoglobin.
Sau 6 tháng theo dõi bệnh nhân, kết quả tốt ở nhóm nghiên cứu nhiều
hơn ở nhóm chứng, bệnh nhân tử vong và xấu ở nhóm chứng nhiều hơn. Các
chỉ tiêu cân nặng, huyết học và sinh hóa có sự khác biệt (P < 0,05; P <
0,0001).

dụng hạ huyết áp nhanh (sau 25 phút uống) và kéo dài (trên 150 phút) do có
tác dụng hủy adrenalin, phong tỏa một phần hạch thần kinh thực vật và làm
giãn trực tiếp. Với liều 0,05 - 0,2ml/10g chuột cống trắng có tác dụng lợi niệu
và tăng thải trừ ion natri. Với liều 0,05 - 0,2ml/10g chuột nhắt trắng có tác
dụng an thần, không gây ngủ và hiệp đồng với thuốc ngủ hexobacbitan.
3.4 Kết quả nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2, 3

8
Cho thấy: Chè hạ áp có tác dụng tốt trong điều trị bệnh tăng huyết áp
giai đoạn 1 và 2, kết quả hạ huyết áp ở mức 1 và 2 là > 80%, thuốc có tác
dụng làm giảm cholesterol, triglycerit và ít làm thay đổi các chỉ tiêu sinh hóa
và huyết học khác; thuốc có tác dụng làm cải thiện rõ rệt các triệu chứng lâm
sàng của bệnh nhân tăng huyết áp P < 0,05. Thuốc không có tác dụng phụ, an
toàn, dễ sử dụng và có nguồn dợc liệu sẵn có trong nớc.
4. Viên Vitex (Vitexin)
4.1 Hoàn chỉnh qui trình công nghệ sản xuất viên nang Vitexin
- Nguyên vật liệu: Vỏ đậu xanh xác định đợc hàm lợng Flavonoid
tổng số và ổn định nguồn dợc liệu và nguyên phụ liệu khác.
- Phơng pháp chiết xuất bột Flavonoid từ Vỏ hạt đậu xanh, đặc điểm
thành phần bột Flavonoid, đặc điểm nguyên phụ liệu, sơ đồ các giai đoạn sản
xuất, bảng qui định máy móc thiết bị, mô tả quá trình sản xuất, theo dõi kiểm
soát trong quá trình chiết xuất, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp.
- Phơng pháp sản xuất viên nang Vitexin: đặc điểm thành phẩm viên
nang Vitexin, đặc điểm nguyên phụ liệu (Flavonoid, tinh bột sắn, Lactose,
Magnesi stearat), sơ đồ các giai đoạn sản xuất, bảng qui định máy móc và
thiết bị, mô tả quá trình sản xuất. phơng pháp kiểm soát - kiểm nghiệm, kỹ
thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp. D chế phẩm và cách tận dụng.
4.2 Tiêu chuẩn về chất lợng bột bán thành phẩm Vitexin và viên
nang Vitexin, độ ổn định của thuốc.
- Nguyên liệu: vỏ hạt đậu xanh: là d phẩm vỏ hạt đậu xanh khô của

C và độ ẩm 75% 5% Rh. Kết quả cho thấy sau 24
tháng viên nang Vitexin vẫn đạt tiêu chuẩn.
4.3 Kết quả thử độc tính bán trờng diễn
Thuốc viên nang Vitexin nghiên cứu trên 8 thỏ thí nghiệm với liều
10mg/kg/ngày x 2 tháng cho thấy: Thuốc không gây ảnh hởng gì đến các chỉ
tiêu huyết học, sinh hóa và các mô gan, thận.
4.4 Kết quả nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2, 3
Thuốc Vitexin trong điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân ung th vú (kết hợp
với xạ trị) có lợi cho sức khỏe ngời bệnh nói chung: bảo tồn số lợng hồng
cầu, hạn chế sự giảm số lợng bạch cầu, tiểu cầu do tác động không mong
muốn của tia xạ. Thuốc Vitexin có tác dụng phục hồi số lợng các tế bào chịu
trách nhiệm miễn dịch CD
4
, CD
8
một cách rõ rệt với P < 0,05, đặc biệt số
lợng tế bào lympho CD
8
tăng trở lại bằng giá trị lúc trớc điều trị tia xạ (P >
0,05). Thuốc Vitexin dùng trong 2 tuần sau xạ trị có tác dụng phục hồi sự

10
tăng sinh của tế bào lympho ở máu ngoại vi, làm phục hồi và kích thích sự
chuyển dạng của tế bào lympho nuôi cấy sau 72 giờ khi có mặt chất kích
thích phân bào không đặc hiệu PHA thể hiện qua chỉ số chuyển dạng đạt đến
71,24% cao hơn so với chỉ số SI trớc và sau xạ trị với P < 0,01 và P < 0,001.
Thuốc có tác dụng làm giảm hàm lợng MDA trong máu bệnh nhân xạ trị về
gần tới giá trị ban đầu (P > 0,05). Các chỉ tiêu cân nặng, sức ăn, ngủ của
bệnh nhân xạ trị đợc cải thiện rõ rệt.
Ngoài ra, trong nghiên cứu trên bệnh nhân viêm gan siêu vi mãn tính

đồng.
+ Sản phẩm chè Hạ áp, Vitexin đã đợc sử dụng rộng rãi trong các cơ
sở y tế để dự phòng và điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1,2,
bệnh nhân ung th trị xạ, bệnh nhân viêm gan siêu vi và bệnh nhân tăng lipid
máu.
+ Sản phẩm thuốc Giải độc đã đợc ứng dụng trong dự phòng và điều
trị cho bệnh nhân nhiễm độc TNT và ngới tiếp xúc với TNT ở các cơ sở quân
đội, ngoài ra còn dự phòng và điều trị cho ngời tiếp xúc hóa chất bảo vệ thực
vật, ngời nhiễm chất độc màu da cam.
- Góp phần đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học: 1 tiến sĩ, 3 thạc sĩ.
2. Kinh phí sử dụng:
- Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bốn bài thuốc.
- Sản xuất đợc cơ số thuốc theo hợp đồng dựa vào nguồn dợc liệu sẵn
có trong nớc.
- Thu hồi đợc kinh phí theo yêu cầu (80% kính phí đầu t).
- Hỗ trợ đợc 50% kinh phí để mua một thiết bị hiện đại (máy sấy
phun) giúp tăng cờng khả năng hiện đại hóa thuốc cổ truyền cho Viện, đẩy
mạnh công tác phát triển Y học cổ truyền theo chủ trơng của Đảng và nhà
nớc.
3. Tồn tại của đề tài: các sản phẩm thuốc cha sản xuất ở qui mô lớn
do những đặc thù về thuốc phải tuân thủ theo qui chế ngặt nghèo và phạm vi
sử dụng còn hạn chế.

12
V. Kết luận
1. Đã hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất 4 bài thuốc Y học cổ
truyền: viên Giải độc, HTCK, Chè hạ áp, viên Vitexin.
2. Đã xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lợng sản phẩm các chế phẩm.
3. Hoàn thiện thử độc tính bán trờng diễn của 4 bài thuốc, xác định
tính an toàn của thuốc.

14
Phần I
Báo cáo kết quả hoàn thiện công nghệ sản xuất,
áp dụng thử viên giảI độc

ThS. Phan Công Thuần, ThS. Nguyễn Minh Chính, DS. Nguyễn Duy Lễ,

O
2
) ở trong lạp thể của nhiều tổ chức cơ thể (Kong Ling
Yuan và cộng sự, 1987). ở nớc ta, TNT cũng đợc sử dụng rộng rãi và số

15
lợng ngời tiếp xúc với chất nổ TNT cũng ngày càng gia tăng, năm 1991
nớc ta công nhận bệnh nhiễm độc do tiếp xúc TNT là một bệnh nghề nghiệp
nhng còn ít các thuốc hữu hiệu để phòng và chữa bệnh này.
Quercetin có nhiều tác dụng sinh học quan trọng nh khả năng tạo
phức mạnh với ion kim loại, chống peroxy hóa lipit, quét gốc anion superocid
rất mạnh, ức chế sự tăng sinh tế bào làm thay đổi hoặc ức chế sự phát triển
gây ra khối u, chống hoại tử mô, giảm cholesterol, bình thờng hóa đờng
huyết và đông máu, chống phóng xạ Quercetin đợc chiết xuất từ nụ Hoa
hòe và bào chế viên Giải độc, có LD
50
= 156mg 9mg/kg chuột nhắt trắng,
thuốc không ảnh hởng đến chức năng gan, thận và các phủ tạng khi dùng
liều thấp trờng diễn, có tác dụng làm giảm mức độ thiếu máu, MetHb máu,
tổn thơng gan lách ở chuột gây độc bằng TNT thuốc có tác dụng làm giảm
nồng độ TNT trong máu bệnh nhân nhiễm độc TNT nhanh, giảm lợng
MetHb, làm tăng số lợng hồng cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố
III. phơng pháp nghiên cứu
3.1 Phơng pháp nghiên cứu bào chế:
- Chiết xuất Flavonoid: của Tali (1960) và của trờng Đại học Dợc Hà
Nội, Bộ môn Dợc Học viện quân sự, Học viện quân y.
- Bào chế viên nang cứng: AleHir 1991 và B E Jones, ME Aulton 1998,
kiểm nghiệm theo DĐVN 1994 và Dợc điển Mỹ (USP) 1993.
- Xác định độ hòa tan theo Dợc điển Mỹ (USP) 1993.
- Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu và thành phẩm theo DĐVN II, 1994.

Lactose, cồn PVP đạt tiêu chuẩn cơ sở và DĐVN. Máy quang phổ, đóng
nang, thiết bị chân không, cân phân tích.
- Mô tả qui trình sản xuất viên Giải độc (nguyên liệu: nụ Hoa hòe chiết
xuất Quercetin, bào chế viên Giải độc).
- Kỹ thuật an toàn lao động.

17
- Phơng pháp kiểm soát, kiểm tra, kiểm nghiệm trong quá trình sản
xuất, theo TCCS và tiêu chuẩn DĐVN.
- Chế độ vệ sinh an toàn lao động.

Sơ đồ chiết xuất Quercetin
từ nụ Hoa hòe
Sơ đồ bào chế viên nang Giải độc Loại tạp bằng HCl

Chiết bằng dung dịch Na
2
CO
3Thủy phân bằng H
2
SO
4
Kiểm nghiệm


trong nớc cho tủa màu xanh. Trong dung dịch kiềm: cho
màu vàng sáng chuyển sang vàng đậm.
+ Độ vô trùng: đạt yêu cầu.
- Độ ổn định viên Giải độc:
Bảng 1. Hàm lợng Quercetin sau từng thời gian thử nghiệm ở 60
o
C

Mẫu Trớc Hàm lợng (%) theo thời gian (ngày)
thử 11 22 33 44 55 66 77 88
M
1
102,0 101,5 101,0 100,5 100,0 99,5 99,0 98,5 98,0
M
2
103,5 102,0 101,5 101,0 100,5 100,0 99,5 99,0 98,5
M
3
101,0 101,0 100,5 100,5 100,0 99,5 99,0 98,5 98,0
X 102,2 101,5 101,0 100,7 100,2 99,7 99,2 98,7 98,2 Biểu đồ 1. Hàm lợng Quercetin sau từng thời gian thử nghiệm ở 60
o

Hình thức
M
1
đạt đạt đạt đạt
M
2
đạt đạt đạt đạt
M
3
đạt đạt đạt đạt

Trong thời gian thử nghiệm 88 ngày các chỉ tiêu đều đạt TCCS. Tuổi
thọ của viên Giải độc đợc dự đoán là C = 88.16 (K = 16) = 1408 ngày (> 3
năm) ở điều kiện t
o
20
o
C.
Bảng 3. Kết quả xác định tuổi thọ của viên Giải độc theo thời gian thực
Chỉ tiêu
Thời gian
Hàm
lợng
%
Độ rã Độ đồng
đều khối
lợng
Độ đồng
đều hàm
lợng


Nhóm Trớc điều trị Sau điều trị

trị n = 119 Mệt và rất mệt, sút cân. Ăn
uống kém.
Cảm giác khoẻ lên, hồi phục
cân nặng. Ăn uống khá.
chứng n = 30 Mệt và rất mệt, sút cân. Ăn
uống kém.
Đỡ mệt, cân nặng ít hồi phục.
Ăn uống kém.
Các triệu chứng của bệnh nhân ở nhóm trị đợc cải thiện rõ rệt. 21
Bảng 5. Sự thay đổi các chỉ tiêu TNT, MetHb và huyết học

Chỉ tiêu Kết quả
Nhóm
Trớc điều trị
(T)
Sau điều trị
(S)
P
(T-S)
P (trị -
chứng)

Hb trị n = 119 125,4 10,27 138,5 12,44 <0,001 P
T
>0,05
g/l chứng n= 30 121,4 12,07 123,7 9,23 >0,005 P
S
>0,001 Biểu đồ 2. Sự thay đổi TNT, MetHb sau điều trị (so với ban đầu).
36
65
48
67
0
10
20
30
40
50
60
70
TNT MetHb
Trị
Chứng

S
>0,05
SGPT trị n = 119 72,2 7,5 71,3 7,4 >0,05 P
T
>0,05
U/l - 37
o
chứng n= 30 67,3 7,98 70,12 53,5 >0,05 P
S
>0,05
Ure trị n = 119 4,85 1,82 5,69 9,78 >0,05 P
T
>0,05
mmol/l chứng n= 30 5,05 1,02 5,3 1,28 >0,05 P
S
>0,05
Creatinin trị n = 119 78,39 26,84 79 22,60 >0,05 P
T
>0,05
àmol/l chứng n= 30 87,2 19,33 88,9 14,82 >0,05 P
S
>0,05108,4
99,7
113,3
99,8
111,5
109,9

nôn, chóng mặt, mồ hôi chân tay, nhiều nớc bọt, ăn kém ngon, nhìn mờ,
nhức mắt, mắt đỏ, ngứa mắt, run tay, tê chân tay, chuột rút, run mí mắt, đi lảo
đảo, khô họng, khó thở, đau ngực, đau xơng khớp, sẩn ngứa da. Trớc điều
trị 2 nhóm ít khác biệt.
Sau điều trị 6 tháng nhóm trị giảm đi rõ rệt với P < 0,01; nhóm chứng
thay đổi ít không có ý nghĩa thống kê.
Sau điều trị 12 tháng nhóm trị giảm so với trớc điều trị P < 0,01, so
với sau điều trị 6 tháng ít thay đổi P > 0,05; nhóm chứng thay đổi ít với P >
0,05. 94,6
91,4
99,8
104,2
117,3
105
100,8
101,3
0
20
40
60
80
100
120
SGOT SGPT Ure Creatinin
Trị
Chứng
Chỉ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status