TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
Tuần: 20 – Tiết PPCT : 19
Ngy dạy: / /
* Mục tiêu chương:
1) Kiến thức:
- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Nêu được hai biểu hiện của các vật đ nhiễm điện là hút các vật khác
hoặc làm sáng bút thử điện.
- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu
được đó là hai loại điện tích gì.
- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương,
các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân,
nguyên tử trung hoà về điện.
- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận
biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng,
đèn pin sáng, quạt quay…
- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể
được tên các nguồn điện thông dụng là pin và acquy.
- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí
hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện.
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật
liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các lectrơn tự do dịch
chuyển có hướng
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện.
- Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy
(cịn mới) có gi trị bằng số vơn ghi trn vỏ mỗi nguồn điện này.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện
3) Thái độ
- Tuân thủ qui tắc an toàn khi sử dụng điện.
1- MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
- HS biết mô tả một hiện tượng hoặc thí nghiệm chứng tỏ vật bị
nhiễm điện do cọ xát.
- HS biết được tác dụng và tác hại của hiện tượng nhiễm điện do cọ
xát trong tự nhiên.
1.2. Kĩ năng:
- HS làm được thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- HS giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong đời sống.
1.3.Thái độ:
- HS biết bảo vệ những đồ dùng khỏi hiện tượng nhiệm điện.
- HS biết được tầm quan trọng của cột thu lôi và có thái độ bảo vệ
nó.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Vật nhiễm điện.
- Vận dụng.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
- Đối với mỗi nhóm HS: 1 thước dẹt, 1 thanh thủy tinh, 1 mảnh ni-
lông, một mảnh phim nhựa, giấy vụn, ni-lông vụn, 1 quả cầu bằng nhựa
xốp, giá treo, mảnh kim loại, bút thử điện,
3.2. Học sinh:
- Kiến thức bài mới.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
2
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
dự đoán của mình. Sau đó báo cáo
kết quả.
GV: Nhận xét và thống nhất ý kiến:
Thước bị cọ xát có thể hút mẩu giấy.
GV: Tiếp tục yêu cầu HS làm thí
nghiệm:
- Thước nhựa cọ vào vải đối với
vụn ni-lông, quả cầu xốp.
- Thanh thủy tinh đã cọ xát đối
với vụn giấy, vụn ni-lông, quả
cầu xốp.
- Mảnh ni-lông đã cọ xát đối với
vụn giấy, vụn ni-lông, quả cầu
xốp.
- Mảnh phim nhựa đã cọ xát đối
với vụn giấy viết, mảnh ni-lông,
quả cầu xốp.
I/. Vật nhiễm điện:
Thí nghiệm 1:
Kết luận 1: Nhiều vật sau khi bị cọ xát
có khả năng hút vật khác.
3
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
3
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
HS: Tiến hành thí nghiệm và ghi lại
kết quả thí nghiệm.
GV: Yêu cầu HS đưa ra kết luận dựa
vào bảng kết quả thí nghiệm.
HS: Thảo luận và đưa ra kết luận. HS
mang điện.
*GDBVMT: Vào những lúc trời mưa
giông, các đám mây cọ xát vào nhau
nên bị nhiễm điện trái dấu. Khi các
điện tích đủ nhiều sẽ xảy ra hiện
tượng phóng điện. Sự phóng điện
giữa các đám mây tạo ra chớp, sự
phóng điện giữa mây với mặt đất tạo
Thí nghiệm 2:
Kết luận 2: Nhiều vật sau khi cọ xát
có khẳ năng làm sáng bóng đèn bút
thử điện.
4
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
4
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
ra sét. Hiện tượng này vừa có lợi lại
vừa có hại.
- Lợi: Điều hòa khí hậu, tạo ra khí
ozon giúp bảo vệ trái đất khỏi tia cực
tím có hại.
- Hại: Phá hủy nhà cửa, công trình,
thiết bị máy móc, gây hại tới tính
mạng con người.
Để giảm thiểu tác hại, người ta
thường làm các cột thu lôi 1 đầu
hướng lên trời, cao hơn các công
trình, một đầu chôn sâu xuống đất để
sét đánh sẽ truyền hết xuống đất.
Hoạt động 3: (10p) Vận dụng:
tạo nguyên tử.
1.2. Kĩ năng:
- HS hiểu được vật mang điện tích âm nhận thêm e, vật mang điện
tích dương mất bớt e.
1.3.Thái độ:
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Hai loại điện tích.
- Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
- Đối với mỗi nhóm HS: mảnh ni lông, thanh thủy tinh, thanh nhựa.
3.2. Học sinh:
- Kiến thức bài mới.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
7A1:………… 7A2:………… 7A3: …………… 7A4: ………… 7A5:
…………
4.2/. Kiểm tra miệng:(5p)
? Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào?(4đ)
HS: Bằng cách cọ xát vật.
? Vật nhiễm điện có khả năng gì?(4đ)
HS: Có khả năng hút các vật khác.
? Hai vật giống nhau được cọ xát thì có thể đẩy nhau hay hút nhau
(2đ)
HS: Đẩy nhau.
4.3. Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Một vật bị nhiễm điện thì có khả năng hút vật
không nhiễm điện, vậy thì 2 vật cùng nhiễm điện thì sẽ đẩy nhau hay hút
nhau?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HS: Khi nhấc lên hai mảnh nilong xòe
rộng ra
HS: Tiếp tục làm thí nghiệm với hai
thanh nhựa cùng loại như y/c trong
sgk.
GV: Hai mảnh ni lông là cùng loại, 2
thanh nhựa cũng cùng loại, chúng
cùng được cọ xát như nhau, vậy thì
chúng mang điện cùng loại hay khác
loại?
HS: Cùng loại.
GV: Chúng mang điện cùng loại thì
đẩy nhau hay hút nhau?
HS: Đẩy nhau.
GV: Vậy các em hãy hoàn thành kết
luận.
Hoạt động 2: (10p) Chứng tỏ có
vật mang điện tích khác loại và
chúng hút nhau.
Thí nghiệm 1.(sgk)
Nhận xét:
Hai vật giống nhau, được cọ xát như
nhau, thì mang điện tích cùng loại và
khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy
nhau.
Thí nghiệm 2.(sgk)
7
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
7
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
thủy tinh, điện tích âm ở thanh nhựa
sẫm màu như ở sgk.
Gv: y/c hs trả lời C1.Gợi ý C1 dựa vào
qui ước
Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ lược về
cấu tạo nguyên tử.(5p)
Mục tiêu: HS biết được cấu tạo
nguyên tử, biết được một vật nhiễm
điễn dương khi cho e và nhiễm điện
âm khi nhận e.
Gv: nêu vấn đề: vậy những điện tích
này ở đâu mà có?.
Gv dùng tranh vẽ to mô hình cấu tạo
đơn giản của nguyên tử và thông báo
Nhận xét: (1)hút (2) khác.
Kết luận:
- Có hai loại điện tích: là điện tích
âm và điện tích dương. Các vật
nhiễm điện cùng loại thì đẩy
nhau, khác loại thì hút nhau.
- Qui ước : điện tích dương(+) ở
thanh thủy tinh và điện tích
âm(-) ở thanh thước nhựa
C1/. Mảnh vải mang điện dương.
II/. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích dương, các e mang điện tích âm
chuyển động xung quanh hạt nhân.
Một vật nhiễm điện âm (-) nếu nó
điện tích dương và điện tích âm.
- Các điện tích dương tồn tại ở hạt
nhân, các điện tích âm tồn tại ở
các e.
C3/. Vật chưa bị nhiễm điện:
+ (+) = (-)
+ trung hòa về điện
C4/. Mảnh vải mất bớt e, mang điện
dương
Thước nhựa nhận thêm e, mang
điện âm.
4.4. Tổng kết (tích hợp vào bài)
4.5. Hướng dẫn học tập : (4p)
* Đối với bài học ở tiết này.
- Có hai loại điện tích: âm và dương.
- Vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
- Vật nhiễm điện dương khi vật mất bớt e, Vật nhiễm điện âm khi
nhận thêm e.
* Đối với bài học ở tiết tiết theo:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập: 18.2,18a,18b,18c.
HD18.2:
+ Vật hút nhau thì mang điện tích cùng loại hay khác loại?
+ hai mũi tên quay vào nhau là hút nhau, ngược nhau là đẩy nhau.
HD 18.a: dựa vào khái niệm trả lời.
HD 18.b: Vật hút nhau khi nào?
HD18c: nối các câu tạo thành một câu hoàn chỉnh.
-Xem bài:”dòng điện – nguồn điện”:
+ Đọc trước phần thí nghiệm,
+ Chuẩn bị pin như hình 19.2
- Nguồn điện
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
- Đối với mỗi nhóm HS: pin, bóng đèn, cầu dao, dây nối.
3.2. Học sinh:
- Kiến thức bài mới.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
7A1:………… 7A2:………… 7A3: …………… 7A4: ………… 7A5:
…………
4.2/. Kiểm tra miệng:(5p)
? Có mấy loại điện tích? Vật mang điện tích giống nhau thì thế nào
với nhau? Vật mang điện tích khác nhau thì thế nào với nhau?
? Vật nhiễm điện âm khi nào? Nhiễm điện dương khi nào?
? Bài mới: Dòng nước chảy theo 1 hướng hay nhiều hướng?
TL: Có 2 loại điện tích. Vật mang điện giống nhau thì đẩy nhau. Vật
mang điện khác nhau thì hút nhau.
11
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
11
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
Vật nhiễm điện âm khi được nhận thêm electron, nhiễm điện dương
khi mất đi electron.
Dòng nước chảy theo 1 hướng.
4.3. Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Có điện thật là tiện lợi. Nhưng vì sao lại cần có dây điện
để dẫn điện? Điện chạy như thế nào trong dây dẫn? Chúng chạy từ đâu
tới đâu? Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguồn
điện thường dùng (10p):
I/. Dòng điện
C1/.
A. nước
B. chảy
C2/. Cần cọ xát lại.
Nhận xét:
Bóng đèn bút thử điện sáng khi
các điện tích dịch chuyển qua
nó.
Kết luận:
Dòng điện là dòng các điện tích
dịch chuyển có hướng.
II/. Nguồn điện.
1. Các nguồn điện thường
dùng.
- Nguồn điện có khả năng
cung cấp dòng điện để các
dụng cụ điện hoạt động.
12
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
12
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
Mục tiêu: Học sinh biết được một số
nguồn điện thường dùng.
Gv thông báo tác dụng của nguồn điện
như sgk và hai cực của pin, ác quy.
kín bao gồm các thiết bị điện
được nối liền với hai cực của
nguồn điện bằng dây dẫn
điện.
III/. Vận dụng.
C4/. – Dòng điện là dòng các điện
tích dịch chuyển có hướng.
- Đèn điện sáng khi có dòng
điện chạy qua.
- Quạt điện hoạt động khi có
dòng điện chạy qua.
C5/. Đèn pin, Radio, máy ảnh tự
động…
C6/. Cần ấn vào cái lẫy, để núm
xoay của nó tì xát vào vành xe
đạp, quay cho xe đạp quay. Đồng
thời dây nối từ dinamo tới đèn
không có chổ hở.
4.4. Tổng kết
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích.
Mỗi nguồn điện đều có hai cực.
13
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
13
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
Mạch kín là mạch mà các thiết bị được nối với nhau để cho các điện tích
có thể di chuyển liên tục.
4.5/.Hướng dẫn học bài.
Đối với tiết học này:
- Học thuộc bài
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên:
- Bóng đèn sợi đốt, công tắc, ổ lấy điện , hình 20.3,20.4, phích cắm,
pin, dây nối, mỏ kẹp, vật dụng cách điện, vật dẫn điện
3.2. Học sinh:
- Kiến thức bài mới.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
7A1:………… 7A2:………… 7A3: …………… 7A4: ………… 7A5:
…………
4.2/. Kiểm tra miệng:(5p)
? Dòng điện là gì?
? Mỗi nguồn điện có mấy cực? Đó là những cực nào?
? Bài mới: Dòng điện là dòng các electron hay các nguyên tử chuyển
động?
TL: Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dịch có hướng.
Nguồn điện gồm 2 cực, cực âm (-) và cực dương (+)
Dòng điện là dòng chuyển động của các electron.
? Dòng điện chạy trong mạch điện kín như thế nào?
? Kể tên một số đồ dùng điện sử dụng nguồn điện là pin.
15
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN
– DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
15
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
? Vì sao lại phải làm vỏ bọc dây điện, đồ dùng điện bằng nhựa?
TL: Dòng điện chạy trong mạch kín có các thiết bị được nối với 2 cực
của nguồn điện.
Đồng hồ, đèn pin, đồ chơi, điều khiển ti vi, …
qua gọi là bộ phận gì?
HS: Bộ phận cách điện.
GV: Các bộ phận đó được cấu tạo từ các
chất, vậy chất mà cho dòng điện đi qua
gọi là chất dẫn điện. Chất mà không cho
dòng điện đi qua sẽ gọi là chất cách điện.
Gv y/c hs quan sát hình 20.1và làm C1.
Hs : quan sát, thảo luận nhóm trả lời:
I/. Chất dẫn điện và chất cách
điện.
Chất dẫn điện là chất cho dòng
điện đi qua.
Chất cách điện là chất không cho
dòng điện đi qua.
C1/.
- Bộ phận dẫn điện là: dây
tóc, dây trục, hai đầu dây
đèn, hai chốt cắm, lõi dây.
- Bộ phận cách điện: trụ thủy
16
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
16
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
- Bộ phận dẫn điện là: dây tóc, dây
trục, hai đầu dây đèn, hai chốt cắm,
lõi dây.
- Bộ phận cách điện: trụ thủy tinh,
bóng đèn, vỏ nhựa.
Hoạt động 2: Xác định vật dẫn điện,
Thí nghiệm
(Theo sgk)
Vật dẫn điện
C2/.
- Vật liệu dẫn điện: đồng,
sắt, nhôm, chì…
- Vật liệu cách điện: nhựa, sứ,
gỗ khô, thủy tinh…
C3/. Khi ngắt công tắc đèn chiéu
sáng ở lớp học, giữa hai chốt
công tắc là kk.
II/. Dòng điện trong kim loại.
1. Electron tự do trong kim
loại.
C4/. Hạt nhân mang điện tích
dương và các e mang điện tích
âm.
C5/.
17
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
17
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
HS: làm C4 vào vbt.
Gv giới thiệu thêm: Các electron
chuyển động quanh hạt nhân nên sẽ có
một số electron thoát ra khỏi nguyên tử
và chuyển động tự do trong kim loại.
Chúng gọi là các electron tự do.
Hình 20.3 là mô hình đơn giản của
trong kim loại dịch chuyển có
hướng tạo thành dòng điện chạy
qua nó.
III/. Vận dụng.
C7/. B.
C8/. C.
C9/. C.
4.4. Tổng kết (lồng ghép vào bài).
Vật liệu cho dòng điện đi qua được gọi là vật liệu dẫn điện.
Vật liệu không cho dòng điện đi qua được gọi là vật liệu cách điện.
4.5/.Hướng dẫn học bài. (5p)
Đối với tiết học này:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập: 20a, 20.b, 20.c
Hd 20a : liệt kê những chất dẫn điện, những chất cách điện.
Hd 20b: những vật nào dẫn điện thì mới có e tự do.
HD 20c: Ghép nối hai cột để được một câu hoàn chỉnh.
Đối với tiết học sau: Xem bài” sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện”.
Tìm hiểu:
18
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
18
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
+ Đọc trước phần kí hiệu một số bộ phận điện.
+ Vẽ hình kí hiệu một số bộ phận.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
5. Phụ lục.
19
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
19
? Chất dẫn điện là chất như thế nào? Chất cách điện là chất như thế nào?
(5đ)
? Dòng điện trong kim loại là gì ?(2đ).
? 20.1.a svbt/66 ? (2đ)
?Bài học hơm nay tìm hiểu nội dung gì?.(1đ)
Trả lời:
HS: Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. Chất dẫn điện là chất
khơng cho dòng điện đi qua.
HS: là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
HS: vật dẫn điện.
20
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DỊNG
20
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MƠN: VẬT LÝ 7
HS: sơ đồ mạch điện, chiều dịng điện
4.3. Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Các thợ điện căn cứ vào đâu để mắc các mạch
điện đúng như u cầu cần có ? Bài học hơm nay sẽ giúp ta trả lời câu
hỏi này?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ
mạch điện và mắc mạch điện
theo sơ đồ.(13p)
Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ của mạch
điện đơn giản đã mắc sẵn bằng các
kí hiệu đã quy ước.
GV: treo tranh về kí hiệu số bộ phận
của mạch điện đơn giản.
HS: tìm kí hiệu một số bộ phận của
? Từ sơ đồ mạch điện ta có thể làm
gì?
HS: ta có thể lắp rắp mạch điện
tương ứng.
HĐ2: xác định và biểu diễn
chiều dòng điện quy ước.(10p)
Mục tiêu: Biểu diễn được bằng
mũi tên chiều dịng điện chạy trong sơ
đồ mạch điện.
Gv : thơng báo quy ước về chiều
dòng điện, và minh họa cho cả lớp .
Giới thiệu thêm: dòng điện cung cấp
bởi pin và Acquy có chiều khơng đổi,
gọi là dòng điện một chiều.
? dòng điện ở lưới điện cao thế gọi là
dòng điện gì?
HS: dòng điện xoay chiều.
HS: vận dụng làm C4, C5.
HĐ3: vận dụng(5p)
Mục tiêu: – Thói quen: vận dụng
vào thực tế trong đời sống.
Gv y/c hs làm C6,
Gợi ý: có mấy chiếc pin, vẽ kí hiệu
và sơ đồ của đèn pin.
*THGDHN: Nội dung bài học
giúp ta học tốt nghề nào sau
này?
=> Thiết kế mạch điện, lắp
đặt sữa chữa điện, quản lí
các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
4.5. Hướng dẫn học tập : (5p)
*Đối với bài học ở tiết này.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập: 21.2, 21.a, 21.b
HD: 21.2: vẽ sơ đồ mạch điện và xác định chiều dòng điện
21.a: dây dẫn điện là nhựa được khơng? Xác định mạch điện
kín.
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo
23
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
23
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
Xem bài:”tác dụng nhiệt và tác dụng từ của dòng điện” đọc trước
phần nội câu hỏi.
5- PHỤ LỤC
24
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
24
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: VẬT LÝ 7
Tuần: 25 – Tiết PPCT: 24
Ngy dạy: / /
1- MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
- HS biết được tác dụng phát sáng của dòng điện và biểu hiện của
tác dụng này
- HS biết được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng
này
NGUYỄN ĐỨC THẮNG 2013 - 2014
TÁC DỤNG NHIỆT- TÁC DỤNG PHÁT
SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
25