các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp tổng quan những vấn đề lý luận cơ bản - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCMo
O
o
CHU THỊ HƯƠNG GIANG ỨNG DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL II
VÀO HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

-
N
ă
m

2009
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCMo
O
o
CHU THỊ HƯƠNG GIANG



TP. Hồ Chí Minh
-
N
ă
m

2009

2 LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những thông tin

1. CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1: BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NH 1
1.1. Những vấn ñề chung về rủi ro và quản trị rủi ro NHTM 1
1.1.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt ñộng NHTM 1
1.1.2. Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng NHTM 2
1.2. Hiệp ước quốc tế về quản trị rủi ro ngân hàng 3
1.2.1. Hiệp ước Basel I 4
1.2.1.1. Nội dung cơ bản của Basel I 4
1.2.1.2. Những hạn chế của Basel I 5
1.2.2. Bộ 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng 6
1.2.3. Hiệp ước Basel II 7
1.2.4. Hữu ích của Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng 8
1.2.5. Ba trụ cột của Basel II 9
1.2.5.1. Trụ cột 1 của Basel II 9
1.2.5.2. Trụ cột 2 của Basel II 17
1.2.5.3. Trụ cột 3 của Basel II 18
1.2.6. Những sửa ñổi của Hiệp ước Basel II so Hiệp ước Basel I 19
1.3. Kinh nghiệm ứng dụng Basel II tại các nước và bài học từ cuộc khủng
hỏang tài chính Mỹ 20
1.3.1. Khảo sát tình hình ứng dụng Basel II tại các nước trên thế giới 20
1.3.2. Lộ trình ứng dụng Basel II tại một số quốc gia trên thế giới 23
1.3.3. Khủng hỏang tài chính Mỹ 25
4

Tóm lược chương 1 29
2. CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VIỆC ỨNG DỤNG BASEL II TRONG
QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 30
2.1. Thực trạng hoạt ñộng của các NHTM Việt Nam 30
2.1.1. Những kết quả ñạt ñược trong hoạt ñộng của các NHTM 30

Tóm lược chương 2 64
3. CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG BASEL
II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 65
3.1. Sự cần thiết ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro ngân hàng 65
3.2. Lộ trình và phương pháp 66
3.3. Mô hình ứng dụng Basel II vào hệ thống NHTM Việt Nam 68
3.4. Các giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong hệ thống
NHTM Việt Nam 70
3.4.1. Hòan thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 70
3.4.2. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 71
3.4.3. Cải tiến quy trình quản trị rủi ro 71
3.4.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72
3.4.5. Tăng tính chủ ñộng và sức mạnh tài chính cho các NHTM 73
3.4.6. ðầu tư tài chính ñể ứng dụng Basel II 73
3.5. Giải pháp về phía Ngân hàng Nhà Nước 74
3.5.1. Nâng cao chất lượng thông tín tín dụng 74
3.5.2. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm soát, giám sát ngân hàng74
3.5.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 75
3.5.4. Yêu cầu các NHTM minh bạch thông tin 78
Tóm lược chương 3 79

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Biểu ñồ 1.1 Tình hình các ngân hàng trên thế giới (vốn từ 3 tỷ USD trở lên) ứng
dụng các phương pháp ñánh giá rủi ro tín dụng của Basel II 21
Biểu ñồ 1.2 Tình hình các ngân hàng trên thế giới (vốn nhỏ hơn 3 tỷ USD) ứng
dụng các phương pháp ñánh giá rủi ro tín dụng của Basel II 22
Biểu ñồ 2.1 Tình hình phát triển về số lượng của hệ thống các NHTM Việt Nam
31
Biểu ñồ 2.2 Vốn ñiều lệ của hệ thống các NHTM Việt Nam năm 2008 32
Biểu ñồ 2.3 Tình hình huy ñộng vốn và cho vay của các NHTM từ 2001 – 2008
33
Biểu ñồ 2.4 Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng từ 2002 – 2008 35
Biểu ñồ 2.5 Hệ số an tòan vốn CAR của một số các NHTM từ 2005 – 2007 40
DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH
Phương trình 1.1 Cách tính hệ số CAR 4
Phương trình 1.2 Tài sản có rủi ro trong Basel I 5
Phương trình 1.3 Vốn yêu cầu tối thiểu theo Basel II 9
Phương trình 1.4 Tài sản có rủi ro trong phương pháp chuẩn ñánh giá rủi ro tín
dụng của Basel II 12
Phương trình 1.5 Tài sản có rủi ro trong phương pháp xếp hạng nội bộ ñánh giá
rủi ro tín dụng của Basel II 13
Phương trình 1.6 Vốn dự phòng rủi ro hoạt ñộng trong phương pháp chỉ số cơ
bản 14
Phương trình 1.7 Vốn dự phòng rủi ro hoạt ñộng trong phương pháp chuẩn 15

8

PHẦN MỞ ðẦU
1.

hiểu rõ các quy ñịnh trong Basel II, cũng như nghiên cứu những khó khăn,
vướng mắc, nguyên nhân vì sao Việt Nam chưa ứng dụng ñược Basel II, cũng
như trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới ñã từng
ứng dụng Basel II, ñể xây dựng lộ trình Basel II vào hệ thống các ngân hàng
9

Việt Nam. ðó cũng chính là lý do ñể tác giả chọn ñề tài nghiên cứu “Ứng
dụng hiệp ước quốc tế Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro của các
NHTM Việt Nam”.
2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ðề tài thực hiện nghiên cứu các chuẩn mực và quy ñịnh trong hiệp ước
Basel ñặc biệt là nghiên cứu kỹ Basel II, kinh nghiệm ứng dụng Basel II của
các quốc gia trên thế giới.
Sau khi tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn về hiệp ước Basel II, ñề tài tập
trung thực hiện việc ñánh giá quy mô, hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống
NHTM Việt Nam trong thời gian qua, những vấn ñề cần lưu ý trong công tác
quản trị rủi ro của các ngân hàng, ñể từ ñó phân tích những khó khăn, nguyên
nhân mà hệ thống NHTM Việt Nam ñã, ñang và có thể sẽ gặp phải khi ứng
dụng Basel II.
Trên cơ sở ñó, ñề tài cố gắng xây dựng lộ trình ứng dụng Basel II vào hệ
thống quản trị rủi ro của các NHTM tại Việt Nam và ñồng thời ñề xuất những
giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong việc xây dựng hệ thống
quản trị rủi ro, tính toán nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết ñối với những loại rủi
ro cơ bản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
3.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp lý thuyết suy luận logic, duy vật biện


NỘI DUNG ðỀ TÀI
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược kết cấu gồm 3 chương:
 Chương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro
 Chương 2: Thực trạng ứng dụng Hiệp Ước Basel II trong quản trị
rủi ro tại hệ thống ngân hàng Việt Nam
 Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng Basel II trong
quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam
6.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Sau quá trình nghiên cứu và nhận ñược sự góp ý của các thầy cô, ñể
hoàn thiện ñề tài hơn, hy vọng rằng ñề tài có thể ñược sử dụng làm tài liệu
nghiên cứu và giảng dạy trong các chương trình ñào tạo chuyên sâu về lĩnh
vực giám sát và quản trị hoạt ñộng ngân hàng.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của ñề tài cũng có thể ñược các cơ quan
thanh tra và giám sát ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý hoạt ñộng
của các ngân hàng thương mại xem xét sử dụng khi nghiên cứu nhằm hoàn
thiện hơn quy trình thanh tra, giám sát hoạt ñộng ngân hàng.

11

ngân hàng là huy ñộng ngắn hạn và cho vay dài hạn.
-

Rủi ro lãi suất
: là rủi ro xuất hiện khi có sự thay ñổi của lãi suất thị
trường hoặc những yếu tố có liên quan ñến lãi suất dẫn ñến tổn thất về
tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
-

Rủi ro giá cả
: là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có
thể biến ñộng. Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản,
từ bất ñộng sản ñến cổ phiếu và trái phiếu,…
-

Rủi ro tỷ giá
: là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc
kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng khi tỷ giá biến ñộng theo chiều bất
12

lợi cho ngân hàng. Rủi ro tỷ giá cũng phát sinh khi có sự chênh lệch về
kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm
cho ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến
ñộng.
-

Rủi ro pháp lý
: rủi ro phát sinh do ngân hàng bị khởi kiện, hoặc khi
nhà nước thay ñổi ñột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực
ưu tiên,… thì ñiều này có thể dẫn tới rủi ro thua lỗ cho ngân hàng.


Nguyên tắc quản lý ñộc lập các rủi ro riêng biệt.
-

Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép và mức ñộ thu nhập.
-

Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép và khả năng tài chính.
-

Nguyên tắc hiệu quả kinh tế.
-

Nguyên tắc hợp lý về thời gian.
13

-

Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng.
-

Nguyên tắc chuyển ñẩy các loại rủi ro không cho phép.
Công tác quản trị rủi ro ngân hàng bao gồm các nội dung sau:
-

Xác ñịnh hạn mức rủi ro
: Các bộ phận nghiệp vụ quản trị rủi ro xác
ñịnh hạn mức rủi ro cho bộ phận mình. Hội ñồng quản trị theo ñịnh kỳ
có trách nhiệm xem xét lại và thông qua các hạn mức ñó. Các mức này
sau ñó ñược thông báo tới toàn bộ nhân viên các bộ phận nghiệp vụ và

HIỆP ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGÂN HÀNG
Sau hàng loạt vụ sụp ñổ của các ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm
các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10)
ñã tập hợp tại thành phố Basel, Thụy Sĩ vào năm 1987 tìm cách ngăn chặn xu
hướng này. Sau một thời gian hoạt ñộng, Ủy ban ñã nghiên cứu và ñưa ra các
Hiệp ước yêu cầu về an toàn vốn như sau:
 Năm 1998: ban hành Hiệp ước Basel I
 Năm 1999: ñề ra 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu
 Năm 2004: ban hành Hiệp ước Basel II
14

1.2.1.

Hiệp ước Basel I (năm 1998)
1.2.1.1.

Nội dung cơ bản của Basel I
Năm 1988, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng ñã phê duyệt một văn bản
ñầu tiên lấy tên là Hiệp ước về vốn của Basel (Basel I). Ban ñầu, Basel I chỉ áp
dụng trong hoạt ñộng của các ngân hàng quốc tế thuộc nhóm 10 nước phát
triển. Sau này, Basel I ñã trở thành chuẩn mực toàn cầu và ñược áp dụng ở trên
120 quốc gia. Theo quy ñịnh của Basel I, các ngân hàng cần xác ñịnh ñược tỷ
lệ vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio – CAR) ñạt tối thiểu 8% ñể bù ñắp
cho rủi ro, ñây là biện pháp dự phòng bắt buộc nhằm ñảm bảo rằng các ngân
hàng có khả năng khắc phục tổn thất mà không ảnh hưởng ñến lợi ích của
người gửi tiền.
Phương trình 1.1 Hệ số CAR ñược tính như sau:
Tổng vốn
Tài sản có rủi ro (RWA)
Tỷ lệ vốn tối thiểu (CAR) =

tính ñến rủi ro thị trường và rủi ro thị trường có thể ñược tính theo 2 phương
thức: bằng mô hình Basel tiêu chuẩn hoặc bằng các mô hình nội bộ của các
ngân hàng.
Nhìn chung, Basel I ñã thể hiện một bước ñột phá cơ bản liên quan ñến tỷ
lệ an toàn vốn trong hoạt ñộng ngân hàng. Basel I phân loại tài sản có rủi ro và
xác ñịnh hệ số rủi ro cho từng loại tài sản, quy ñịnh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
là 8% tính trên tổng tài sản ñiều chỉnh theo rủi ro.
1.2.1.2.

Những hạn chế của Basel I
Mặc dù Basel I ñã giúp quản trị ngân hàng hiệu quả hơn, ñảm bảo khả
năng chống ñỡ của ngân hàng với rủi ro tốt hơn. Tuy nhiên, qua quá trình dài
áp dụng với xu thế phát triển như vũ bão của hệ thống ngân hàng trên thế giới
thì Basle I với bản sửa ñổi năm 1996 vẫn có khá nhiều ñiểm hạn chế.
- Thứ nhất, phân loại rủi ro chưa chi tiết cho các khoản cho vay. Hệ số
rủi ro chưa chi tiết cho rủi ro theo ñối tác (ví dụ khả năng tài chính của
khách hàng) hoặc theo ñặc ñiểm của khoản tín dụng (ví dụ như theo thời
hạn). ðiều này chỉ ra rằng có thể các ngân hàng có cùng tỷ lệ an toàn vốn
nhưng có thể ñang ñối mặt với các loại rủi ro khác nhau, ở mức ñộ khác
nhau.
- Thứ hai, Basel I chưa tính ñến lợi ích của ña dạng hoá hoạt ñộng. Các
lý thuyết về ñầu tư chỉ ra rủi ro sẽ giảm thông qua ña dạng hoá danh mục
ñầu tư. Tuy nhiên, theo Basel 1, quy ñịnh về vốn tối thiểu không khác biệt
giữa một ngân hàng có hoạt ñộng kinh doanh ña dạng (ít rủi ro hơn) và
một ngân hàng kinh doanh tập trung (nhiều rủi ro hơn). Một khoản nợ
riêng lẻ yêu cầu một lượng vốn giống như một danh mục ñầu tư ñược ña
dạng hóa, với cùng một giá trị (ví dụ không có sự khác biệt nào giữa một
khoản vay $100 và 100 khoản vay $1).
- Thứ ba, Basel I chưa tính ñến các rủi ro khác. Trong quy ñịnh vốn tối
thiểu của mình, Basle I mới chỉ ñề cập ñến những rủi ro về tín dụng,

- Nguyên tắc về ngân hàng xuyên biên giới: từ nguyên tắc 23 ñến 25.
Chi tiết các nội dung trong Bộ 25 nguyên tắc về giám sát ngân hàng hiệu quả
(Phụ Lục 2).
1.2.3.

Hiệp ước Basel II
Nhằm khắc phục các hạn chế của Basel I và khuyến khích các ngân hàng
thực hiện các phương án quản lý rủi ro tiên tiến hơn, cho ñến 2004 bản Hiệp
ước quốc tế về vốn Basel II ñã chính thức ñược ban hành. Ngày hiệu lực của
Hiệp ước Basel II là tháng 12/2006.
Basel II tạo một bước hoàn thiện hơn trong xác ñịnh tỷ lệ an toàn vốn
17

nhằm khắc phục các hạn chế của Basel I và khuyến khích các ngân hàng thực
hiện các phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến hơn. Basel II ñưa ra một loạt các
phương án lựa chọn, cho phép quyền tự quyết rất lớn trong giám sát hoạt
ñộng ngân hàng. Basel II bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm
hoàn thiện các kỹ thuật quản lý rủi ro và ñược cấu trúc theo 3 trụ cột sau:
 Trụ cột thứ nhất: Quy ñịnh yêu cầu về vốn tối thiểu.
 Trụ cột thứ hai: ðưa ra các hướng dẫn liên quan ñến công tác giám sát
ngân hàng.
 Trụ cột thứ ba: Yêu cầu các ngân hàng cần minh bạch thông tin liên quan
ñến vốn, rủi ro ñể ñảm bảo khuyến khích các nguyên tắc của thị trường.
So sánh với Basel I, thì phạm vi áp dụng của Basel II rộng hơn bao gồm
không chỉ các ngân hàng quốc tế mà cả các công ty mẹ, Basel II thay ñổi ñịnh
nghĩa về tài sản ñiều chỉnh theo rủi ro, và có nhiều phương pháp ñể lựa chọn
hơn trong việc ñánh giá rủi ro.
Bảng 1.1 Cơ cấu của hiệp ước Basel II

Nguồn : International Convergence of Capital Measurement & Capital

rủi ro thị trường
* 12,5)
Tỷ lệ vốn tối thiểu =
≥ 8%

- Tổng vốn: xác ñịnh tương tự như trong Basel I.
- Tài sản có rủi ro (RWA): Ngoài rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường ñã
ñược qui ñịnh tại Basel 1, Basel 2 bổ sung thêm một loại rủi ro nữa là
rủi ro hoạt ñộng. Ngòai ra, cách tính RWA trong Basel II cũng phức
tạp hơn so với Basel I, và có khả năng ñánh giá chính xác hơn mức ñộ an
toàn vốn:
 RWA
Basel I
= tài sản * hệ số rủi ro (không ñề cập ñến xếp hạng
tín dụng).
 RWA
rủi ro tín dụng phương pháp chuẩn Basel II
= tài sản * hệ số rủi ro (ñề
cập ñến xếp hạng tín dụng).
 RWA
Basel II
= vốn yêu cầu tối thiểu ñối với từng rủi ro (K) *
12,5.
Theo Basel 2, có các phương pháp ño lường rủi ro sau:
19

- Các phương pháp ño lường rủi ro tín dụng:
 Phương pháp chuẩn hóa: phụ thuộc vào ñánh giá của các tổ chức xếp
hạng tín nhiệm ñộc lập;
 Phương pháp dựa trên hệ thống ñánh giá nội bộ cơ bản: Các ngân


21

a. Rủi ro tín dụng
Theo Basel II, ñể ño lường và tính toán hệ số rủi ro ñối với các khoản
mục tài sản có rủi ro tín dụng có 3 phương pháp có thể lựa chọn: Phương
pháp chuẩn (Standardized), Phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ (cơ bản
(F – IRB), phương pháp xếp hạng nội bộ nâng cao (A – IRB).
 Phương pháp chuẩn ñánh giá rủi ro tín dụng:
Phương trình 1.4 Tài sản có rủi ro trong phương pháp chuẩn ñánh
giá rủi ro tín dụng của Basel II:

Phương pháp này gần giống như phiên bản Basle I mà hiện nay các ngân
hàng ñang áp dụng. Tuy nhiên, ñiểm khác biệt của Basel II so với Basle I
trong phương pháp này là:
- Basel I: không ñề cập ñến xếp hạng tín dụng, các khỏan cho vay
tương ứng với từng hệ số rủi ro.
- Basel II: ñề cập ñến xếp hạng tín dụng, không áp ñặt hệ số rủi ro rõ
ràng cho từng khoản mục mà còn tùy thuộc vào việc khoản mục ñó
ñược thực hiện với chủ thể nào, uy tín và xếp hạng tín dụng của chủ
thể. Việc xếp trọng số bao nhiêu tùy thuộc mức ñộ tín nhiệm (xếp
hạng tín dụng) của chủ nợ (từ AAA ñến dưới B- và không xếp
hạng) do các cơ quan xếp hạng tín nhiệm quy ñịnh như cơ quan
S&P.
- ðiểm khác biệt nữa trong Basel II là: nợ ñược chia thành 5 nhóm
có thêm hệ số 150% trọng số lần lượt là 0%, 20%, 50%, 100% và
150% (Phụ lục 3).
 Phương pháp xếp hạng nội bộ ñánh giá rủi ro tín dụng:
Ngoài phương pháp chuẩn, Basel II cho phép các ngân hàng có thể lựa
chọn phương pháp ñánh giá xếp hạng tín nhiệm nội bộ của mình ñể xác ñịnh

do con người, do hệ thống, hoặc do các sự cố bên ngoài không phù hợp hoặc
bị hỏng; bao gồm cả rủi ro pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và
rủi ro thương hiệu.
Các ngân hàng ñược lựa chọn một trong ba cách tính nhu cầu vốn cần
thiết dự phòng rủi ro hoạt ñộng với mức ñộ phức tạp và nhạy cảm với rủi ro
tăng dần bao gồm: Phương pháp chỉ số cơ bản (BIA – The Basic Indicator
Approach), Phương pháp chuẩn (TSA - The Standardized Approach),
Phương pháp nâng cao (AMA – Advanced Measurement Approaches).
Khi hoạt ñộng của ngân hàng càng phức tạp thì cần phải áp dụng
phương pháp có ñộ phức tạp cao hơn, ñồng thời không cho phép các
ngân hàng chuyển ngược trở lại phương pháp ñơn giản một khi ñã ñược chấp
thuận sử dụng các phương pháp nâng cao. Ngược lại, nếu các ngân hàng ñược
ñánh giá là không ñủ ñiều kiện ñể tiếp tục sử dụng phương pháp nâng cao thì
cần phải quay trở về phương pháp cơ bản cho ñến khi ñáp ứng ñược những
yêu cầu này.
RWA
Phưong pháp IRB của Basel II
= 12.5 * EAD * K

23

 Phương pháp chỉ số cơ bản BIA
Các ngân hàng sử dụng phương pháp này cần phải nắm giữ mức vốn
ñể dự phòng rủi ro hoạt ñộng bằng mức bình quân tổng thu nhập hàng năm
(> 0) của thời kỳ ba năm trước ñó nhân với tỷ lệ phần trăm cố ñịnh (gọi là
alpha).
Phương trình 1.6 Vốn dự phòng rủi ro hoạt ñộng trong phương pháp chỉ
số cơ bản:

3

Dịch vụ thanh toán (β5) 18%
Dịch vụ ñại lý (β6) 15%
Quản trị tài sản (β7) 12%
Môi giới (β8) 12%
Nguồn : International Convergence of Capital Measurement & Capital Standards p140
24

Trong mỗi nhóm, tổng thu nhập là một chỉ số phổ biến coi như một thước
ño cho hoạt ñộng và cũng là căn cứ xác ñịnh mức ñộ rủi ro hoạt ñộng. Thu
nhập hàng năm ñược ño cho từng loại nghiệp vụ.
Phương trình 1.7 Vốn dự phòng rủi ro hoạt ñộng trong phương pháp
chuẩn:
8
1 3
1
m a x * , 0
3
n a m i i
i
T S A
G I
K
β

=
 
 
 
=
∑ ∑

chứng khoán thay ñổi); rủi ro tỷ giá (rủi ro do giá các loại ngoại tệ thay ñổi);
rủi ro hàng hoá (rủi ro do giá hàng hóa thay ñổi).
Vốn yêu cầu ñối với rủi ro thị trường: ngoài vốn tự có theo quy ñịnh của
Basle I bao gồm vốn cấp 1 & vốn cấp 2, khi ñánh giá rủi ro thị trường cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status