1
NGHIÊN CỨU CỦA CEPRBài nghiên cứu NC-01/2008 Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp:
t
ổng quan những vấn đề lý luận cơ bản
TS. Nguyễn Đức Thành
Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (CEPR),
Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Từ khoá: lý thuyết đầu tư, nông nghiệp, kinh tế nông thôn, nông hộ
Phân loại: Kinh tế học nông nghiệp, kinh tế học phát triển
Quan điểm được trình bày trong bài nghiên cứu này là của (các) tác giả và không nhất thiết
phản ánh quan điểm của CEPR.
3
Mục lụcTóm tắt ....................................................................................................................................2
Mục lục....................................................................................................................................3
1. Khái niệm đầu tư..................................................................................................................4
2. Lý thuyết đầu tư chung (các mô hình phổ thông)..................................................................5
2.1. Mô hình cơ sở (baseline) ...............................................................................................6
2.2. Mô hình đầu tư có chi phí điều chỉnh.............................................................................7
2.3. Mô hình đầu tư trong điều kiện bất trắc..........................................................................8
2.4. Mô hình đầu tư trong điều kiện thị trường tài chính không hoàn hảo..............................9
3. Các đặc trưng của khu vực nông nghiệp và nền kinh tế nông thôn ......................................10
4. Các lý thuyết và mô hình đầu tư trong khu vực nông nghiệp...............................................12
4.1. Tổng quan thực tế........................................................................................................12
4.2. Cách tiếp cận định tính ................................................................................................12
4.3. Cách tiếp cận lịch sử....................................................................................................13
4.3. Các nhóm mô hình lý thuyết về nông hộ......................................................................14
4.3.1. Nhóm mô hình nông hộ tối đa hoá lợi nhuận.........................................................14
4.3.2. Nhóm mô hình nông hộ tối đa hoá lợi ích..............................................................14
4.3.3. Nhóm mô hình nông hộ sợ rủi ro...........................................................................15
4.4. Các vấn đề ảnh hưởng đến đầu tư trong khu vực nông nghiệp......................................16
Mankiw (2007: 555) định nghĩa tư bản qua hai khía cạnh. Thứ nhất, đó là khối lượng trang
thiết bị và cấu trúc phục vụ cho quá trình sản xuất. Thứ hai, đó là quỹ để tài trợ cho quá trình
tích luỹ các trang thiết bị và cấu trúc đó.
Về mặt lịch sử, việc xác định khái niệm tư bản cũng như đo lường giá trị lượng tư bản thực
chất là một quá trình tích luỹ tri thức lâu dài của con người trong quá trình xác định bản chất
cốt lõi của quá trình sản xuất hiện đại. Ví dụ, đối với Marx, tư bản là một quan hệ xã hội, thay
vì đơn giản là những khối vật chất đơn thuần. Đối với các nhà kinh tế thuộc phái Tân Cổ điển,
tư bản là những yếu tố đầu vào nhân tạo (không phải đất đai, tài nguyên sẵn có, và lao động
con người) được dùng cho quá trình sản xuất (nhân tố sản xuất). Tương tự như vậy, việc đo
lường giá trị của tư bản cũng gây những cuộc tranh luận lớn trong lịch sử tư tưởng kinh tế, cụ
thể là Cuộc tranh luận Cambridge diễn ra vào những năm 1960 giữa phái Cambridge ở Anh và
Cambridge ở Massachusett ở Mỹ (vì thế mới có tên gọi như vậy). Nội dung chủ yếu liên quan
đến việc xác định giá trị tư bản một cách trực tiếp thông quá “giá trị tích luỹ thực” của chúng
hay là gián tiếp thông qua giá trị mà nó sản sinh ra với tư cách là tư bản (sản phẩm cận biên).
Nhìn chung, khuôn khổ và mục đích của bài nghiên cứu này không cho phép đi sâu vào khái
niệm tư bản và cách đo lường tư bản, nhưng chúng ta có thể sử dụng những cách hiểu thông
5
thường, trực quan, trong kinh tế học Tân cổ điển, coi tư bản như các loại hàng hoá hay dịch vụ
được sử dụng không phải để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hiện tại, mà là để phục vụ cho việc
sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ trong tương lai.
Với cách hiểu như vậy, chúng ta coi hành động đầu tư là một hành động sử dụng nguồn lực,
dưới bất kỳ hình thức nào, cho những mục đích để phát triển năng lực sản xuất trong tương lai,
và do đó, nó khiến người đầu tư phải hy sinh một phần nguồn lực vốn có thể dùng để thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng hiện thời.
Vì khối lượng tư bản tự bản thân nó bị khấu hao theo thời gian, nên một dòng đầu tư thực sự
luôn bao gồm hai thành phần. Thành phần đầu tiên là đầu tư để bù đắp khấu hao (tái tạo, duy
trì khối tư bản), và thành phần tiếp theo, là đầu tư mới (tăng ròng khối tư bản). Chính thành
phần thứ hai mới đem lại sự tăng lên thực sự của khối lượng tư bản.
Thêm vào đó, cũng có thể phân chia các hình thức tư bản dùng trong nông nghiệp theo mục
tiêu và bản chất của chúng. Ví dụ, Zepeda (2001) phân chia bốn loại tư bản, đó là: tư bản hữu
ượ
ng t
ư
b
ả
n doanh nghi
ệ
p s
ử
d
ụ
ng và X là véc-t
ơ
bi
ể
u hi
ệ
n
các bi
ế
n trong quá trình s
ả
n xu
ấ
t. Gi
ả
s
ử
l
ợ
ả
m d
ầ
n, ngh
ĩ
a là:
0)(' >K
π
và
0)('' <K
π
.
Đ
i
ề
u ki
ệ
n s
ử
d
ụ
ng l
ượ
ng t
ư
b
ả
n t
ố
i
đạ
o hàm riêng hai v
ế
c
ủ
a (1) theo r
K
, ta có:
1
),(),(
2
2
=
∂
∂
⋅
∂
∂
K
K
r
XrK
K
XK
π
(2)
Hay là:
0
)(''
1),(),(
ấ
y m
ố
i quan h
ệ
t
ỷ
l
ệ
ngh
ị
ch gi
ữ
a giá c
ủ
a t
ư
b
ả
n và l
ượ
ng t
ư
b
ả
n huy
độ
ng cho quá trình s
ả
n xu
đầ
u t
ư
: giá c
ủ
a t
ư
b
ả
n càng cao thì
độ
ng c
ơ
đầ
u t
ư
càng gi
ả
m, và
ngu
ợ
c l
ạ
i.
Trên th
ự
c t
ế
K
−+=
•
δ
(4)
Trong
đ
ó, p(t) là giá c
ủ
a t
ư
b
ả
n
ở
th
ờ
i
đ
i
ể
m t, r(t) là lãi su
ữ
ng y
ế
u t
ố
c
ă
n b
ả
n nh
ấ
t
ả
nh h
ưở
ng
đế
n
độ
ng c
ơ
đầ
u t
ư
.
Đ
ó là:
-
ư
b
ả
n: t
ố
c
độ
kh
ấ
u hao càng cao,
độ
ng l
ự
c
đầ
u t
ư
càng th
ấ
p; và
7
-
T
ố
c
độ
thay
đổ
i giá c
-
Để
gi
ữ
tính
đơ
n gi
ả
n, chúng tôi ch
ư
a
đư
a vào mô hình nêu trên các y
ế
u t
ố
v
ề
thu
ế
. V
ớ
i s
ự
xu
ấ
t hi
ệ
n c
ệ
c thay
đổ
i kh
ố
i l
ượ
ng t
ư
b
ả
n có th
ể
đ
òi h
ỏ
i s
ự
thay th
ế
nh
ữ
ng c
ơ
s
ở
v
ậ
t ch
này. Vi
ệ
c mô hình hoá chi phí
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh (adjustment costs) khi thay
đổ
i l
ượ
ng t
ư
b
ả
n t
ạ
o ra
m
ộ
t h
ọ
các lý thuy
ế
t v
ề
đầ
u t
y sinh khi doanh nghi
ệ
p thay
đổ
i kh
ố
i l
ượ
ng t
ư
b
ả
n, ch
ẳ
ng h
ạ
n nh
ư
chi phí l
ắ
p
đặ
t
máy móc m
ớ
i hay chi phí
đ
ào t
ạ
o
ố
i
l
ượ
ng t
ư
b
ả
n khi
ế
n
ả
nh h
ưở
ng
đế
n giá t
ươ
ng
đố
i c
ủ
a t
ư
b
ả
n mà doanh nghi
ệ
p ph
ả
có chi phí
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh
ở
d
ạ
ng th
ờ
i gian liên t
ụ
c.
Để
t
ậ
p trung vào tính ch
ấ
t c
ủ
a chi phí
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh, chúng ta gi
ậ
n
π
tính theo l
ượ
ng t
ư
b
ả
n c
ủ
a doanh nghi
ệ
p ch
ỉ
ph
ụ
thu
ộ
c vào
t
ổ
ng l
ượ
ng t
ư
b
ả
n c
ủ
n c
ủ
a doanh nghi
ệ
p là
)())(( ttK
κπ
⋅
. Gi
ả
s
ử
0))((' <tK
π
để
th
ể
hi
ệ
n
đườ
ng c
ầ
u v
ề
t
ư
ộ
t l
ượ
ng I, và vi
ệ
c
đầ
u t
ư
thêm I
đ
òi h
ỏ
i
chi phí
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh C(I). C(I) có tính ch
ấ
t là C(0)=0, C’(0)=0 và C’’(I) >0. Các tính ch
ấ
t này
cho th
ấ
y m
ọ
i s
i.
L
ợ
i nhu
ậ
n t
ạ
i th
ờ
i
đ
i
ể
m t c
ủ
a doanh nghi
ệ
p là:
)()())(( ICIttK −−⋅
κπ
.
M
ụ
c tiêu c
ủ
a doanh nghi
ệ
p là t
ố
i
ả
i c
ủ
a bài toán t
ố
i
ư
u nêu trên cho th
ấ
y các
đ
i
ề
u ki
ệ
n sau tho
ả
mãn:
8
)())(('1 tqtIC =+
(6)
)()())(( tqtrqtK
•
−=
π
(7)
trong
đ
ó:
∫
ệ
n t
ạ
i c
ủ
a dòng l
ợ
i nhu
ậ
n c
ủ
a doanh nghi
ệ
p
khi doanh nghi
ệ
p
đ
ó s
ử
d
ụ
ng thêm m
ộ
t
đơ
n v
ị
t
ư
ậ
n c
ủ
a nó t
ạ
i th
ờ
i
đ
i
ể
m t, nên q(t)
c
ũ
ng chính là giá tr
ị
t
ă
ng thêm c
ủ
a doanh nghi
ệ
p khi nó t
ă
ng thêm m
ộ
t
đơ
n v
ị
ờ
i
đ
i
ể
m t.
Vi
ệ
c gi
ả
i h
ệ
các ph
ươ
ng trình (6)-(8)
đư
a t
ớ
i m
ố
i quan h
ệ
theo th
ờ
i gian (
độ
ng) gi
ữ
a K và q.
M
tóm t
ắ
t nh
ư
sau:
- Khi c
ầ
u v
ề
s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a ngành t
ă
ng (ch
ẳ
ng h
ạ
n do thu nh
ậ
p chung t
ă
ng),
đầ
u t
ư
s
y b
ậ
c thang),
đầ
u t
ư
s
ẽ
d
ầ
n tr
ở
v
ề
không (t
ươ
ng
đươ
ng v
ớ
i kh
ố
i l
ượ
ng t
ư
b
ả
n tr
n khi k
ỳ
v
ọ
ng v
ề
s
ả
n l
ượ
ng t
ă
ng lên liên t
ụ
c, và
đầ
u t
ư
ph
ụ
thu
ộ
c
vào k
ỳ
v
ọ
ng v
ề
nhu c
ẽ
d
ị
ch chuy
ể
n t
ớ
i m
ộ
t m
ứ
c t
ư
b
ả
n m
ớ
i cao h
ơ
n tr
ướ
c
đ
ó.
- Hi
ệ
u
ứ
ng t
ươ
ấ
t t
ă
ng liên t
ụ
c trong dài h
ạ
n,
đ
i
ề
u này t
ươ
ng
đươ
ng v
ớ
i chi phí cho các ngu
ồ
n
l
ự
c gi
ả
m m
ộ
t cách t
ươ
ng
đố
ỳ
v
ọ
ng gi
ả
m lãi su
ấ
t trong dài h
ạ
n.
Nhìn chung, các mô hình này có ý ngh
ĩ
a trong vi
ệ
c gi
ả
i thích
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a nh
ữ
ng k
ỳ
v
ọ
ng v
ề
doanh t
ớ
i s
ự
bi
ế
n
độ
ng m
ạ
nh trong ng
ắ
n h
ạ
n c
ủ
a
đầ
u t
ư
.
Đ
i
ề
u này lý gi
ả
i t
ầ
m quan tr
ọ
đầ
u t
ư
c
ủ
a h
ọ
.
2.3. Mô hình đầu tư trong điều kiện bất trắc
Y
ế
u t
ố
b
ấ
t tr
ắ
c v
ề
đ
i
ề
u ki
ệ
n l
ợ
i nhu
ậ
n
ỳ
v
ọ
ng v
ề
dòng l
ợ
i nhu
ậ
n t
ạ
i th
ờ
i
đ
i
ể
m t.
M
ộ
t lo
ạ
i b
ấ
t tr
ắ
c khác c
ũ
ng
đượ
đơ
n v
ị
t
ư
b
ả
n t
ă
ng thêm
đượ
c tính nh
ư
sau:
∫
∞
=
−−
=
t
t
tr
dK
tCu
ng v
ớ
i
độ
r
ủ
i ro t
ă
ng), thì
m
ứ
c
đầ
u t
ư
c
ủ
a doanh nghi
ệ
p s
ẽ
gi
ả
m.
2.4. Mô hình đầu tư trong điều kiện thị trường tài chính không hoàn hảo
Th
ị
tr
ườ
ng tài chính không hoàn h
n (nhà
đầ
u t
ư
) có ít thông tin h
ơ
n ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng t
ư
b
ả
n cho quá
trình kinh doanh c
ủ
a doanh nghi
ệ
p (ng
ườ
i qu
ả
n lý) (v
ấ
n
đề
ư
sau:
- Chi phí c
ủ
a v
ấ
n
đề
đạ
i di
ệ
n n
ả
y sinh do thông tin b
ấ
t cân x
ứ
ng làm t
ă
ng chi phí c
ủ
a ngu
ồ
n tài
tr
ợ
t
ừ
bên ngoài, hay là làm t
m
đầ
u t
ư
l
ạ
i d
ẫ
n t
ớ
i suy gi
ả
m trong t
ổ
ng s
ả
n l
ượ
ng,
đế
n l
ượ
t nó l
ạ
i
ả
nh
h
ưở
ng tiêu c
ph
ụ
thu
ộ
c vào quy mô kho
ả
n v
ố
n vay, và do
đ
ó liên
quan
đế
n quy mô tài s
ả
n t
ự
có c
ủ
a ng
ườ
i
đầ
u t
ư
. Nh
ư
v
ậ
y, th
i
đầ
u t
ư
có th
ể
gây
ả
nh h
ưở
ng
đế
n quy
ế
t
đị
nh
đầ
u t
ư
.
- Cu
ố
i cùng, s
ự
y
ế
u kém trong h
ệ
th
đ
ó làm kh
ủ
ng ho
ả
ng càng tr
ở
nên tr
ầ
m tr
ọ
ng h
ơ
n, gây nên nh
ữ
ng s
ụ
t gi
ả
m l
ớ
n trong t
ổ
ng
đầ
u t
ư
.
Tóm l
ạ
đầ
u t
ư
ph
ụ
thu
ộ
c vào t
ỷ
su
ấ
t l
ợ
i
nhu
ậ
n
đ
òi h
ỏ
i hi
ệ
n t
ạ
i và k
ỳ
v
ọ
ng, c
ũ
ng
đặ
c thù không th
ể
b
ỏ
qua, nên các mô hình v
ề
hành vi
đầ
u
t
ư
trong khu v
ự
c này t
ấ
t y
ế
u ph
ả
i
đượ
c xây d
ự
ng trong nh
ữ
ng khung kh
ổ
lý thuy
ề
n
kinh t
ế
nông thôn (rural economy). Ti
ế
p
đ
ó, ph
ầ
n 4 xem xét các mô hình ph
ả
n ánh hành vi
đầ
u
t
ư
trong l
ĩ
nh v
ự
c nông nghi
ệ
p t
ừ
nh
ữ
ng khía c
ạ
nh khác nhau.
t b
ạ
i: chi phí giao d
ị
ch cao, thi
ế
u
đ
i
ề
u ki
ệ
n và không
đồ
ng
đề
u trong
vi
ệ
c ti
ế
p c
ậ
n thông tin, c
ạ
nh tranh không hoàn h
ả
o, ngo
ạ
i
t s
ố
th
ị
tr
ườ
ng quan
tr
ọ
ng nh
ấ
t, ch
ẳ
ng h
ạ
n th
ị
tr
ườ
ng tín d
ụ
ng và b
ả
o hi
ể
m.
Ellis (1992: 9-10) cho r
ằ
ng các h
ộ
để
làm vi
ệ
c
đồ
ng áng. Các h
ộ
này n
ằ
m trong nh
ữ
ng môi tr
ườ
ng
kinh t
ế
và chính tr
ị
truy
ề
n th
ố
ng mà vì nó hành vi c
ủ
a h
ọ
b
ị
chi ph
ố
ườ
ng này thì th
ườ
ng là không hoàn h
ả
o
(imperfect) và không
đầ
y
đủ
(incomplete).
Hunt (1991) xác
đị
nh
đặ
c tr
ư
ng c
ủ
a các tác nhân trong khu v
ự
c nông nghi
ệ
p là nh
ữ
ng
đơ
n v
ị
ầ
n là t
ự
s
ả
n t
ự
tiêu. H
ọ
th
ườ
ng ti
ế
p c
ậ
n các th
ị
tr
ườ
ng
đ
ang phát tri
ể
n, còn r
ờ
i r
ạ
c,
nh
ỏ
ở
i các tác nhân có m
ứ
c tài s
ả
n th
ấ
p và không
đồ
ng
đề
u, v
ố
n con ng
ườ
i có khuynh
h
ướ
ng gi
ả
m (so v
ớ
i khu v
ự
c thành th
ị
), quy mô
đấ
t
đ
n cùng hoá.
Đồ
ng th
ờ
i, do s
ự
phân tán và manh mún, các h
ộ
nông dân c
ũ
ng y
ế
u th
ế
v
ề
c
ạ
nh tranh vì có quy
mô nh
ỏ
. T
ấ
t c
ả
nh
ữ
ng y
ế
u t
t
ự
thân c
ủ
a khu v
ự
c này nhìn chung th
ấ
p.
Janvry & Sadoulet (2000) khi quan sát các n
ề
n kinh t
ế
M
ỹ
Latinh,
đ
ã phát tri
ể
n m
ộ
t gi
ả
thuy
ế
t
đ
áng l
ư
u ý là s
a n
ề
n kinh t
ế
là nguyên nhân khi
ế
n khu v
ự
c nông thôn b
ị
nghèo
đ
i th
ự
c s
ự
khi có t
ă
ng tr
ưở
ng kinh t
ế
chung, và ng
ượ
c l
ạ
i,
đượ
c c
ả
n và trong m
ộ
t
s
ố
tr
ườ
ng h
ợ
p không phù h
ợ
p nhu c
ầ
u. Trong khi
đ
ó,
ở
c
ấ
p
độ
h
ộ
, s
ự
phân tán và chênh l
ệ
ch v
ề
ó, không khuy
ế
n khích
đầ
u t
ư
t
ư
nhân t
ừ
bên ngoài.
Braverman & Guasch (1986) t
ậ
p trung nghiên c
ứ
u v
ề
v
ấ
n
đề
tín d
ụ
ng nông thôn,
đ
ã tóm t
ắ
t
nh
ữ
Thiếu các chường trình huy động tiết kiệm tài chính cố hữu
Chi phí cơ hội của vốn cao hơn trong các khu vực khác vì trần lãi suất
Các vấn đề nan giải
Tín dụng thường chảy vào các hộ giàu có, còn các hộ nghèo hơn bị loại khỏi thị trường tín
dụng
Các khoản cho vay nông nghiệp bị phân tán sang các mục đích phi nông nghiệp
Các chính sách tín dụng khuyến khích tiêu dùng và làm giảm động cơ tiết kiệm
Cấu trúc kỳ hạn của các khoản vay nông nghiệp bị thu hẹp hoặc không gia hạn được
Tỷ lệ ứng dụng các công nghệ tiết kiệm chi phí trong nông nghiệp và trong dịch vụ tài chính
thấp
Tỷ lệ trả nợ thấp
Sử dụng tràn lan các hợp đồng tín dụng liên hợp với các hợp đồng đất đai và lao động Méo mó
nghiêm trọng trong việc phân bổ tối ưu các nguồn lực trên các thị trường
Nguồn: Braverman & Guasch (1986)
Ở
c
ấ
p
độ
t
ổ
ng quát, Todaro (1998) nh
ậ
n xét r
ấ
t xác
đ
áng r
ằ
m
ộ
t bên là nông nghi
ệ
p n
ă
ng su
ấ
t th
ấ
p, phi hi
ệ
u qu
ả
ở
các n
ướ
c
đ
ang phát tri
ể
n (tr. 306).