giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương thái bình - Pdf 13

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu vốn đầu t phát triển là rất lớn mà thị tr-
ờng chứng khoán, các công cụ tài chính còn nhiều hạn chế, kém phát triển. Do
đó Ngân hàng trở thành trung gian tài chính rất quan trọng đáp ứng mọi nhu cầu
về vốn cho nền kinh tế. Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng cũng nh vị trí của khối
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng, hệ thống Ngân hàng
Công thơng Việt nam nói chung và Ngân hàng Công thơng Thái Bình nói riêng
đã luôn tạo điều kiện đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng cho sản xuất kinh doanh,
đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng u thế cạnh tranh trên
thị trờng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm phục vụ cho công
cuộc đổi mới đất nớc.
Nh ta đã biết khối DNNQD hiện nay chiếm phần lớn các doanh nghiệp trên
thị trờng và hoạt động kinh doanh đang dần dần có hiệu quả. Đây là khu vực
khách hàng nhiều tiềm năng, hứa hẹn một nguồn thu lớn cho Ngân hàng. Nhận
biết đợc điều này NHCT Thái Bình đang rất quan tâm đến loại hình doanh
nghiệp này và xác định đây là đối tợng khách hàng nhiều tiềm năng cần mở
rộng quan hệ tín dụng đối với các DNNQD. Trong quá trình cung ứng tín dụng
cho các DNNQD thì một thực tế cho thấy khu vực kinh tế này đang hoạt động
có hiệu quả hơn so với những năm trớc đây khi mà DNNN chiếm u thế lớn trên
thị trờng. Tuy nhiên vẫn có những dấu hiệu bất ổn thể hiện qua số diễn biến
phức tạp của nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn của các DNNQD vẫn cao hơn so với
các thành phần kinh tế khác, làm giảm đáng kể chất lợng tín dụng của NHCT
Thái Bình. Do đó làm thế nào để nâng cao chất lợng tín dụng đối với các
DNNQD là vấn đề đợc quan tâm bởi nó liên quan đến hiệu quả hoạt động không
những của các DNNQD mà còn tác động trực tiếp đến lợi nhuận của NHCT Thái
Bình.
Chính vì vậy trong qúa trình thực tập tại NHCT Thái Bình em đã chọn đề
tài: "Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các Doanh nghiệp ngoài

1. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, đợc đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Nh vậy doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế. Đặc điểm này phân biệt
doanh nghiệp với các cơ quan nhà nớc, đơn vị vũ trang và các tổ chức khác (nh
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị và xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp)
Hai là, doanh nghiệp phải là một tổ chức hội đủ các điều kiện do pháp luật
qui định nh: phải có tên doanh nghiệp, có tài sản, có trụ sở ổn định, có đăng kí
kinh doanh tại cơ quan nhà nớc có thẩm quyền . . .
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Ba là, mục đích của doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động kinh doanh
có nghĩa là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t,
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm
mục đích sinh lợi.
2. Phân loại doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể phân loại theo các tiêu chí khác nhau:
Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm của chủ sở hữu
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn : là những doanh nghiệp mà chủ
sở hữu của nó phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với công
nợ của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào số tài sản mà chủ sở hữu đầu t để
kinh doanh.
+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn : là những doanh nghiệp mà chủ
sở hữu của nó phải chịu trách nhiệm về công nợ của doanh nghiệp trong phạm vi
số tài sản hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Căn cứ vào t cách pháp lí của doanh nghiệp :

+ Doanh nghiệp t nhân : là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn : là doanh nghiệp có t cách pháp nhân và
chịu trách nhiệm hữu hạn đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
+ Công ty cổ phần : là loại hình doanh nghiệp có t cách pháp nhân và là
doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn. Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành
các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Ngời nắm giữ cổ phần gọi là cổ đông, cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm
vi số vốn góp của mình
Các công ty cổ phần sau không phải là doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
- Cổ phần của Nhà nớc chiếm trên 50% tổng số cổ phần của doanh
nghiệp
- Cổ phần của Nhà nớc ít nhất gấp 2 lần cổ phần của cổ đông khác
lớn nhất trong doanh nghiệp
+ Công ty hợp danh : là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn, không có
t cách pháp nhân và có ít nhất 2 thành viên hợp danh (là cá nhân có trình độ
chuyên môn và có uy tín nghề nghiệp), ngoài ra còn có thành viên góp vốn.
+ Hợp tác xã : Là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngời lao động có nhu
cầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của
pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau
thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ cải thiện đời
sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của cả nớc
+ Doanh nghiệp có 100% vốn đầu t nớc ngoài : là doanh nghiệp thuộc sở
hữu của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt nam, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
+ Doanh nghiệp liên doanh : là doanh nghiệp do 2 bên hoặc nhiều bên
hợp tác thành lập tại Việt nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí
giữa Chính phủ nớc CHXHCN Việt nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc doanh

hình thức nào nó cũng đợc biểu hiện qua bên ngoài nh là sự vay mợn tạm thời
một số vốn tiền tệ nhờ vậy mà ngời ta có thể sử dụng đợc giá trị của số vốn này
trong sản xuất hoặc trong trao đổi hàng hoá. Thông thờng quá trình vận động
của tín dụng ngân hàng trải qua 3 giai đoạn :
+ Phân phối dới hình thức cho vay: ở giai đoạn này vốn tiền tệ đợc chuyển
từ Ngân hàng sang ngời đi vay, là hình thức chuyển nhợng tạm thời.
+ Sử dụng vốn trong quá trình sản xuất : Sau khi nhận đợc tiền vay từ Ngân
hàng, ngời đi vay có quyền sử dụng lợng giá trị đó để thoả mãn một mục đích
nhất định, ở giai đoạn này vốn vay đợc sử dụng để mua hàng hoá, vật t máy
móc, thiết bị để thoả mãn nhu cầu sản xuất.
+ Hoàn trả tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một chu kì tín dụng, sự hoàn
trả tín dụng là quá trình quay trở về của giá trị. Tuy nhiên sự vận động đó
không phải với t cách là phơng tiện lu thông mà với t cách là một lợng giá trị
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
phải luôn đợc bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm về mặt lợi tức. Sự
hoàn trả tín dụng là đại lợng thuộc về bản chất của tín dụng ngân hàng, là đặc
điểm để phân biệt tín dụng ngân hàng với các phạm trù kinh tế khác.
1. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại .
Ngân hàng thơng mại là một đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ
với ba nghiệp vụ chính là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. (theo Luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng)
Ngân hàng thơng mại ra đời là do yêu cầu khách quan của nền kinh tế hàng
hoá và chính Ngân hàng thơng mại có vai trò to lớn trong nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng thơng mại góp phần quan trọng trong công việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, giảm chi phí lu thông, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng tr-
ởng thông qua việc đầu t vốn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, đồng thời có vai trò rất quan trọng ttong việc mở rộng mối quan hệ giao lu

hàng, trong các trờng hợp này ngời gửi không đợc hởng lãi hoặc đợc hởng lãi
suất không kì hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm : Là các khoản tiền để dành của cá nhân đợc gửi vào
Ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi định kì. Tiền gửi tiết kiệm cũng đa dạng và
phong phú bao gồm các loại sau: tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, tiền gửi tiết
kiệm có mục đích (xây dựng nhà cửa ), tiền gửi tiết kiệm có kì hạn.
Bên cạnh đó Ngân hàng còn có thể có những nguồn vốn khác nh: vay tiền
từ các tổ chức đầu t, các ngân hàng khác hay Ngân hàng Trung Ương; vay bằng
cách phát hành kì phiếu trái phiếu; hay các nguồn khác nh nguồn trong thanh
toán, nguồn uỷ thác
1.2. Hoạt động cho vay.
Với nguồn vốn huy động đợc, Ngân hàng thực hiện hoạt động đầu ra cơ
bản: cho vay. Nghiệp vụ cho vay hay tín dụng đã trải qua quá trình phát triển
lâu dài, gắn với lịch sử phát triển của ngành Ngân hàng
Với xu hớng phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng
phong phú, hoàn thiện và đầu t vào tất cả các lĩnh vực, ngành nghề. Có thể hiểu
một cách ngắn gọn, tín dụng là quan hệ vay trả giữa Ngân hàng và khách hàng,
biểu hiện là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời có quyền sử dụng
(Ngân hàng) sang ngời sử dụng (khách hàng) để sau một thời gian thu hồi về
một lợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên đã thoả
thuận. Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng sử dụng
số vốn này đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ
gốc và lãi cho Ngân hàng.
Rõ ràng, cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng - để tài
trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ. Hoạt
động cho vay của Ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển
kinh tế tại khu vực Ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy tăng trởng của
các doanh nghiệp tạo ra sức sống cho nền kinh tế.
Trong hoạt động của Ngân hàng, nghiệp vụ cho vay đem lại nguồn thu chủ
yếu dới hình thức tiền lãi. Khoản tiền này phải đảm bảo cho Ngân hàng trang

này đợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có qui mô lớn, có thời gian thu hồi vốn lâu hơn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng :
+ Tín dụng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá : Là loại tín dụng đợc
cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng : là hình thức tín dụng sử dụng cho cá nhân để đáp
ứng các nhu cầu tiêu dùng, đợc cung cấp dới hình thức bằng tiền hoặc hình thức
bán chịu hàng hoá. Ngày nay, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những
xu hớng phát triển và trở thành một thị trờng tín dụng rộng lớn.
Căn cứ vào mức độ bảo đảm :
+ Tín dụng có bảo đảm : Ngân hàng cho khách hàng vay khi có bảo đảm
bằng tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản
của bên thứ ba
+ Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản : Lúc này Ngân hàng lựa chọn
cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng mà Ngân hàng cho
là tuyệt đối an toàn hoặc Ngân hàng cho vay theo sự chỉ định của chính phủ
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
hoặc có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội đối với
khách hàng
Căn cứ vào đối t ợng tín dụng :
+ Tín dụng hình thành vốn lu động : Là loại tín dụng đợc cung cấp nhằm
hình thành vốn lu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lu
động thiếu hụt tạm thời. Loại tín dụng này thờng đợc chia ra thành các loại :
cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay bù đắp chi phí sản xuất và cho vay để thanh
toán các khoản nợ dới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá.
+ Tín dụng hình thành vốn cố định : Là loại tín dụng đợc cung cấp nhằm
hình thành vốn cố định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này thờng đợc sử dụng

: 6.280.688
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo pháp luật qui định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với qui định của pháp luật.
- Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính
phủ và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc Việt nam.
Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12
tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng
đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thoả thuận phù
hợp với qui định của Ngân hàng Nhà nớc Việt nam.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Ngân hàng
ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhng không
vợt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã đợc kí kết
hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Mức cho vay
- Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của
khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
- Tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15%
vốn tự có của Ngân hàng trừ trờng hợp đối với những khoản cho vay từ các
nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân.

Trong hoạt động của mình, Ngân hàng là ngời huy động nguồn vốn nhàn
rỗi trong nền kinh tế rồi cho vay. Chính vì vai trò trung gian đó mà hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng mà đặc biệt là hoạt động tín dụng chịu rất nhiều rủi
ro do hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế gây ra. Ngợc lại,
chất lợng tín dụng ngân hàng tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp và của cả nền kinh tế. Vì vậy, nâng cao chất lợng tín dụng
của các Ngân hàng là mối quan tâm không chỉ của bản thân Ngân hàng thơng
mại mà còn là mối quan tâm chung của Chính phủ, của các doanh nghiệp và
của các thành viên khác trong xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất và lu thông hàng hoá ngày càng phát
triển thì tín dụng ngân hàng càng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp ngoài quốc
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
doanh nói riêng. Vốn vay ngân hàng là nguồn vốn quan trọng của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh :
Tín dụng ngân hàng góp phần bù đắp nguồn vốn lu động thiếu hụt
tạm thời của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh sẽ không tránh khỏi có lúc các doanh nghiệp thiếu vốn do hàng cha bán
hết hoặc khách hàng cha trả đợc nợ hoặc cha đến thời hạn thanh toán tiền hàng,
hoặc doanh nghiệp bị phát sinh một khoản chi phí nào đó mà tiền mặt tại doanh
nghiệp cha đủ để chi trả. lúc này vai trò của Ngân hàng hết sức quan trọng,
Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp này chi trả hay bù đắp những khoản vốn thiếu
hụt đó, giúp doanh nghiệp vẫn tiếp tục sản xuất kinh doanh
Tín dụng Ngân hàng là công cụ huy động vốn để hỗ trợ vốn cho
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và
chiều sâu

thời nhàn rỗi nhằm hội đủ cho một nhu cầu đầu t hoặc tiêu dùng nào đó. Đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh họ có thể rút ngắn thời gian tích tụ vốn nếu lựa
chọn sự tài trợ của Ngân hàng
+ Quá trình tập trung vốn : là quá trình tập hợp những nguồn vốn khác
nhau trong xã hội lập thành các quỹ (nh quỹ phát triển sản xuất, quỹ đầu t). Các
ngân hàng thơng mại tham gia trực tiếp vào quá trình tập trung vốn của xã hội
và góp phần đẩy nhanh quá trình này. Sau đó Ngân hàng tiến hành phân phối lại
những khoản tiền này phục vụ cho các dự án phát triển sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Tóm lại, trong nền kinh tế nhiều cạnh tranh hiện nay, vai trò luồng vốn tín
dụng ngân hàng là rất quan trọng và thiết yếu với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, cần có đợc sự quan tâm đúng mức và cần thiết.
III. Chất lợng tín dụng Ngân hàng
1. Quan niệm về chất lợng tín dụng Ngân hàng
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích
nghi của Ngân hàng đối với sự phát triển của môi trờng bên ngoài, thể hiện sức
mạnh của Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Quan niệm về chất l-
ợng tín dụng vừa cụ thể - biểu hiện qua các chỉ tiêu tính toán đợc, vừa trừu tợng
- thể hiện qua khả năng thu hút khánh hàng, tác động đến nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng rất đa dạng, bao gồm các hoạt động
nh cho vay, chíêt khấu, bảo lãnh. Phạm vi bài viết này chỉ tập trung vào hoạt
động cho vay, chỉ tiêu chất lợng tín dụng ở đây tập trung nghiên cứu chất lợng
khoản vay đối với khách hàng. Để hiểu rõ chất lợng hoạt động tín dụng trớc hết
ta nghiên cứu một số yếu tố cấu thành chất lợng hoạt động tín dụng.
* Các yếu tố cấu thành chất l ợng tín dụng
Mức độ an toàn tín dụng : Trớc khi quyết định cho vay một khoản vay
nào đó đợc xem xét thận trọng và liệu khoản vay đó có đợc hoàn trả đầy đủ và
đúng thời hạn không ? Mức độ an toàn của khoản vay (hay mức độ rủi ro tín
dụng) là bao nhiêu ? khi một khoản vay bị rủi ro hoặc chứa đựng nhiều nguy cơ
rủi ro ngời ta nói khoản vay có chất lợng kém. Trong kinh tế thị trờng rủi ro

hàng tránh đợc những tổn thất do rủi ro tín dụng mang lại, những tổn thất này
thờng rất lớn, nếu chất lợng tín dụng không đợc đảm bảo Ngân hàng có nguy cơ
mất vốn và dẫn tới khả năng thua lỗ, phá sản. Chất lợng tín dụng tốt cũng góp
phần nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị trờng giúp Ngân hàng thu hút đợc
ngày càng nhiều khách hàng, tăng cờng khả năng huy động vốn, tăng khả năng
thanh khoản, tăng khả năng sử dụng vốn, tăng d nợ tín dụng, tăng thu nhập từ
hoạt động cho vay và tăng thu nhập từ việc bán các dịch vụ đi kèm nh : dịch vụ
chuyển tiền, thanh toán quốc tế, ngoại hối
Tóm lại, chất lợng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt
động tín dụng của Ngân hàng thơng mại, nó đợc cấu thành bởi 2 yếu tố : mức
độ an toàn và khả năng sinh lời của Ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại.
Hiệu quả hoạt động tín dụng là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi
nhuận cho Ngân hàng, nhng cũng chứa đầy rủi ro lớn đe doạ mức độ an toàn
trong hoạt động tín dụng. Do vậy việc tăng cờng quản lí chất lợng hoạt động tín
14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
dụng, hạn chế rủi ro trong hoạt động tại các Ngân hàng thơng mại luôn là một
yêu cầu bức xúc, là điều kiện sống còn cho bản thân mỗi Ngân hàng, cho hệ
thống Ngân hàng và rộng hơn nữa là cho cả nền kinh tế.
2. Các chỉ tiêu biểu hiện chất lợng tín dụng Ngân hàng
Chất lợng tín dụng đợc đánh giá chủ yếu thông qua các chỉ tiêu sau
2.1. Chỉ tiêu tổng d nợ trong hạn
Tổng d nợ bao gồm cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho vay uỷ thác. Tổng
d nợ thấp phản ánh d nợ tín dụng thấp, Ngân hàng không có khả năng mở rộng
hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, trình độ đội ngũ nhân
viên thấp Tuy vậy tổng d nợ cao cha chắc đã phản ánh chất lợng hoạt động tín
dụng Ngân hàng cao, vì vậy ta sử dụng chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá

2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Để đánh giá chính xác hơn chất lợng tín dụng cần sử dụng thêm chỉ tiêu nợ
có khả năng thu hồi, chỉ tiêu này đợc xác định nh sau :
Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
có khả năng =
thu hồi Nợ quá hạn
Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhng bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ
quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi.
Do vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn về chất lợng
hoạt động tín dụng.
2.4. Chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn và vòng quay vốn tín dụng
Để đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng đợc đúng đắn thì ngoài các chỉ
tiêu trên cần phải xem xét đến vòng quay vốn tín dụng và thời hạn hoàn trả
+ Thời hạn hoàn trả : là một quá trình từ lúc cho vay đến khi thu hồi hết nợ.
Vì vậy việc xác định thời hạn hoàn trả là rất quan trọng. Nếu xác định đợc đúng
và hợp lí doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi và
đảm bảo trả đợc nợ Ngân hàng đúng kì hạn. Nếu thời hạn hoàn trả xác định lớn
hơn tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp sử
dụng vốn vay sang mục đích khác, gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc thu
nợ khi đến hạn, có thể gây tổn thất. Nếu thời hạn cho vay ngắn hơn sẽ gây căng
thẳng cho doanh nghiệp về vốn dẫn đến doanh nghiệp không thể trả đợc nợ
Ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi.
Vì vậy, việc xác định thời hạn cho vay phải có sự tính toán dựa trên cơ sở
khoa học, đảm bảo số tiền cho vay đợc sử dụng đúng mục đích, phát huy có hiệu
quả tốt để Ngân hàng thu đợc gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Việc xác định thời
hạn cho vay căn cứ vào :
- Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng
- Tốc độ luân chuyển vốn của khách hàng
- Khả năng thu nhập của khách hàng
+ Vòng quay vốn tín dụng : Đợc xác định theo công thức dới đây

hoạt động trong nó.
3.1.1 Môi trờng kinh tế.
Nghiên cứu sự ảnh hởng của môi trờng kinh tế đến hoạt động kinh doanh
tiền tệ của Ngân hàng sẽ thấy đợc ảnh hởng của nó đến chất lợng tín dụng. Bất
kì Ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của những chu kì kinh tế. Trong giai
đoạn nền kinh tế hng thịnh, các doanh nghiệp làm ăn phát đạt, xuất hiện nhiều
nhu cầu mở rộng sản xuất, nên nhu cầu tín dụng tăng. Hoạt động tín dụng của
Ngân hàng sẽ phát triển với khả năng hoàn trả của các doanh nghiệp cao. Còn
trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái, tất yếu nhu cầu tín dụng giảm và khả
năng hoàn trả các khoản nợ của doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng theo chiều hớng
xấu. Lúc này, vốn Ngân hàng bị ứ đọng, nguồn vốn sử dụng không hiệu quả.
Chu kì kinh tế có ảnh hởng đến chất lợng tín dụng xét trên quan điểm
khách hàng. Khi nền kinh tế đi xuống, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bị đình trệ do sản phẩm không tiêu thụ đợc, doanh thu giảm sút. Doanh
nghiệp khó có khả năng trả đợc nợ Ngân hàng, chất lợng tín dụng lúc này bị
đánh giá là kém. Và ngợc lại, nền kinh tế phát triển hoạt động của doanh nghiệp
cũng phát triển mở rộng, doanh nghiệp có khả năng trả nợ Ngân hàng và có
những dự án tiềm năng mới, nhu cầu tín dụng xuất hiện.
Những biến động về lãi suất, tỉ giá trên thị trờng cũng ảnh hởng trực tiếp
đến lãi suất Ngân hàng, dẫn đến ảnh hởng tới mức lãi suất của khoản tín dụng.
17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam á đã cho thấy sự tác động trực tiếp của
sự mất giá đồng nội tệ đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng
3.1.2 Môi trờng pháp lí.
Môi trờng pháp lí là một hệ thống luật và các văn bản pháp qui liên quan
đến hoạt động của Ngân hàng thơng mại nói chung và hoạt động tín dụng nói
riêng. Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật còn cha đồng bộ, gây khó khăn cho

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
3.2.2. Công tác tổ chức Ngân hàng
Tổ chức Ngân hàng đợc sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự phân
phối chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng sẽ tạo điều kiện đáp
ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, giúp Ngân hàng theo dõi quản lí sát sao các
khoản cho vay, các khoản huy động vốn. Đây là cơ sở để tiến hành các hoạt
động tín dụng lành mạnh và quản lí hiệu quả các khoản vay.
3.2.3. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi
đúng hớng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một
Ngân hàng thơng mại. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đợc nhiều
khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân
tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đờng lối, chính sách của nhà nớc và đảm bảo công
bằng xã hội. Điều đó cũng có nghĩa là chất lợng tín dụng tuỳ thuộc vào chính
sách tín dụng của Ngân hàng thơng mại có đúng dắn hay không. Bất cứ Ngân
hàng nào muốn có chất lợng tín dụng tốt đều phải có chính sách phù hợp.
3.2.4. Qui trình tín dụng
Bao gồm những bớc phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm
đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó đợc bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền
vay, kiểm tra quá trình cho vay đến khi thu hồi đợc nợ. Chất lợng tín dụng có đ-
ợc đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các qui định ở từng bớc
và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bớc trong qui trình tín dụng.
Trong qui trình tín dụng, bớc chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng
nộp hồ sơ vay vốn), bớc này là cơ sở định lợng hoạt động tín dụng. Tuỳ thuộc
vào chất lợng công tác thẩm định đối tợng đợc vay vốn cũng nh qui định về điều
kiện và thủ tục cho vay vủa từng Ngân hàng thơng mại.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm đợc diễn biến
của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những điều chỉnh, can

cao chất lợng tín dụng.
3.2.7 Phẩm chất và trình độ cán bộ.
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng cũng nh việc đảm bảo chất lợng hoạt động tín dụng. Chất lợng
nhân sự ngày càng đợc đòi hỏi cao để có thể đáp ứng nhanh, kịp thời và có hiệu
quả thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trờng kinh doanh từ đó tác
động đến sự thay đổi của hoạt động tín dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo
đức nghề nghiệp và giỏi chuyên môn (có khả năng phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế của dự án xin vay, đánh giá tài sản đảm bảo, giám sát quản lí cho vay )
sẽ giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa đợc những sai phạm có thể xảy ra trong
hoạt động tín dụng.
3.3. Những nhân tố về phía khách hàng.
3.3.1 Năng lực khách hàng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi
là do các yếu tố từ phía khách hàng. Trớc hết là do năng lực quản lí kinh doanh
của khách hàng còn nhiều hạn chế. Một số doanh nghiệp lập phơng án sản xuất
kinh doanh rất hiệu quả nhng khi đa vào thực hiện, do không lờng hết và ứng
phó kịp thời với những biến động của thị trờng nên thua lỗ. Trong các dự án vay
vốn Ngân hàng để nhập mua máy móc, thiết bị, do không đủ trình độ quản lí, áp
20
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
dụng khoa học công nghệ nên không sử dụng hết công suất, doanh thu không
đạt nh dự kiến nên khó có khả năng trả nợ Ngân hàng.
3.3.2 Sự trung thực của khách hàng .
Hiện tợng sử dụng vốn sai mục đích cũng là nguyên nhân dẫn đến một
khoản tín dụng chất lợng kém. Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích không
đúng với phơng án kinh doanh nên không trả đợc nợ đúng hạn.
Hiện tợng các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau, quay vòng vốn vay,

nhánh NHCT Thái Bình ra đời muộn hơn và ở trên địa bàn một tỉnh có nền kinh
tế thuần nông, công nghiệp kém phát triển nên hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh gặp rất nhiều khó khăn.
Trớc những khó khăn thách thức lớn, từ khi ra đời đến nay đợc sự quan tâm
của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Ngân hàng Nhà nớc tỉnh và đặc biệt là sự chỉ đạo sát
sao của NHCT Việt nam đã giúp cho Chi nhánh đang từng bớc khắc phục khó
khăn, ổn định và phát triển kinh doanh. Màng lới kinh doanh của Chi nhánh
NHCT Thái Bình đã đợc mở rộng đến mọi vùng kinh tế trong tỉnh. Ngoài Hội sở
chính còn có 4 phòng giao dịch trên khu vực Thị xã, 2 phòng giao dịch ở 2
huyện miền biển Thái Thuỵ, Tiền Hải, 1 quĩ tiết kiệm trên thị trấn Đông Hng và
một hệ thống các quĩ tiết kiệm sẵn sàng phục vụ khách hàng.
Mời ba năm hoạt động tuy cha dài nhng cũng đủ để nhìn nhận đánh giá về
sự đổi thay, một chặng đờng xây dựng và vơn lên về mọi mặt từ con ngời đến cơ
sở vật chất. Để có đợc những thành quả nh ngày hôm nay NHCT Thái Bình đã
phải trải qua những bớc thăng trầm, biến cải, có khi phải trả giá để mang lại sự
phát triển cho nền kinh tế trong tỉnh. Qua quá trình phát triển, đổi mới, hoạt
động của NHCT Thái Bình đã có bớc tăng trởng vợt bậc. Các sản phẩm dịch vụ
của Ngân hàng ngày càng đa năng, nhiều loại, cung ứng một lợng vốn lớn cho
nền kinh tế. Hiện tại, Ngân hàng đang quản lý tổng giá trị tài sản có trên 1000 tỷ
đồng và là một Ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất trên địa bàn tỉnh.
1.2. Cơ cấu tổ chức
Tính đến năm 2003 Ngân hàng có khoảng 196 nhân viên, hầu hết cán bộ
trong Ngân hàng đều gắn bó với Ngân hàng từ thời kì Ngân hàng mới hoạt động.
22
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Về cơ cấu tổ chức, NHCT Thái Bình có tám phòng ban tại trụ sở chính và
các phòng giao dịch, các quĩ tiết kiệm nằm rải rác trên địa bàn tỉnh
1.2.1. Ban giám đốc.

Đảm nhận việc thu chi tiền mặt, điều hoà lợng tiền mặt lu thông theo chỉ
định của cấp trên. Đảm bảo an toàn tuyệt đối kho tiền, chấp hành đầy đủ các qui
trình nghiệp vụ mà chế độ kho quĩ đã qui định. Tổng hợp các báo cáo thống kê,
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
điện báo hàng tuần, tháng, quí, năm theo mẫu qui định và các báo cáo đột xuất
khác.
1.2.8 Các phòng giao dịch.
Ngân hàng có 6 phòng giao dịch trong đó 4 phòng nằm rải rác trong địa
bàn thị xã còn lại 2 phòng nằm ở 2 huyện miền biển là Tiền Hải và Thái Thụy.
1.2.9. Phòng kiểm soát.
Phòng kiểm soát có thể thờng xuyên hoặc định kì kiểm tra hoạt động của
tất cả các phòng ban về tính hợp pháp, hợp lệ trong hoạt động đồng thời phối
hợp kiểm soát với đoàn kiểm soát Trung Ương khi cần thiết.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHCT Thái Bình
2. Những kết quả đã đạt đợc của NHCT Thái Bình
2.1. Về công tác huy động vốn
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn, Ngân hàng đã
có nhiều biện pháp để tăng trởng nguồn vốn nh tăng cờng khả năng tiếp thị, mở
rộng thị trờng, thay đổi tác phong giao dịch, nâng cao chất lợng phục vụ, thanh
toán nhanh gọn để thu hút nhiều khách hàng. Vì vậy mà tổng nguồn tăng trởng
vức chắc qua các năm với tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm là 169%/năm
và chiếm tỷ trọng 30,2 % tổng số vốn huy động của các TCTD trên địa bàn tỉnh.
24
Giám đốc
Phó giám đốc
P. Tổ chức -Hành
chính

quả với d nợ là 65 tỷ đồng.
- Cho vay vốn thu mua hàng thực phẩm, nông sản xuất khẩu, sản xuất nớc
giải khát với d nợ là 105 tỷ đồng
Có thể nói nguồn vốn đầu t của Ngân hàng nh một đòn bẩy tích cực góp
phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, từng bớc làm thay da đổi thịt bộ mặt của tỉnh,
tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động, đời sống của ngời dân đợc nâng
lên.
Công tác xử lý nợ tồn đọng cũng đợc Ngân hàng làm kiên quyết và luôn đ-
ợc coi là một trong những trọng tâm của hoạt động kinh doanh Ngân hàng. Do
đặc điểm của Ngân hàng có tỷ trọng nợ quá hạn phát sinh từ trớc năm 2000 tơng
đối cao có thời điểm tới gần 30% tổng d nợ nhng đến thời điểm 31/12/2002 tỷ lệ
nợ quá hạn chỉ còn chiếm 2,75% tổng d nợ.
2.3. Hoạt động kinh doanh đối ngoại.
Hoạt động kinh doanh đối ngoại không ngừng đợc mở rộng và phát triển cả
về chiều rộng và chiều sâu. Hàng năm Ngân hàng đã mở từ 80L/C đến 100L/C
xuất nhập khẩu tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất. Doanh số mua bán ngoại tệ
năm sau cao hơn năm trớc, bình quân hàng năm 20 triệu USD đã giúp Ngân
hàng có nguồn ngoại tệ ổn định để thanh toán với nớc ngoài.
Do vậy mà năm 2001 Ngân hàng đã trở thành Chi nhánh loại 1 trong hoạt
động thanh toán quốc tế, trực tiếp nối mạng thanh toán với 600 Ngân hàng các
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status