kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà hà nội 22 - Pdf 13

Lời cam đoan
Em xin cam đoan bài chuyên đề này là sản phẩm của quá trình
tự nghiên cứu và su tầm tài liệu trong suốt quá trình thực tập tại Công
ty cổ phần Đầu t và Phát triển nhà hà nội 22. Em xin đảm bảo các số
liệu trong bài này là hoàn toàn trung thực không sao chép ở bất kỳ bài
mẫu nào. Nếu có điều gì không đúng, sai sót em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Sinh viên
Nguyễn Tất Hải
danh mục các chữ viết tắt
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm y tế BHYT
Kinh phí công đoàn KPCĐ
Cán bộ công nhân viên CBCNV
Cổ phần CP
Công ty C.ty
Công nhân viên CNV
1
Hành chính Tổ chức HCTC
Kế hoạch kỹ thuật KHKT
Tài chính kế toán TCKT
Tổ chức lao động tiền lơng TCLDTL
Quản lý xây lắp QLXL
Dự án DA
Xí nghiệp XN
Tài khoản TK
Quyết định QĐ
ủy ban nhân dân UBND
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ
Bảng số 1 Tổng số năm kinh nghiệm
Bảng số 2 Danh sách một số hợp đồng đã thực hiện

Quy định hệ thống thang lơng, bảng lơng và chế độ phụ cấp lơng
trong các công ty nhà nớc.
- Hệ thống kế toán doanh nghiệp, hớng dẫn lập chứng từ, kế toán
hớng dẫn ghi sổ kế toán, Nhà xuất bản Tài chính năm 2004.
- Giáo trình Kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp.
- Giáo trình Kế toán quốc tế.
Mục lục
Lời mở đầu: 7
Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong các doanh
nghiệp 9
i. Khái niệm, vai trò, chức năng và các nguyên tắc của công tác tiền l-
ơng:
9
A. Khái niệm 9
B. Chức năng 9
C. Các nguyên tắc cơ bản trong công tác tiền lơng 10
II. Các hình thức trả lơng: 11
A. Trả lơng theo thời gian 12
1. Trả lơng theo thời gian đơn giản 12
2. Trả lơng theo thời gian có thởng 12
B. Trả lơng theo sản phẩm 12
1. Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân 13
2. Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp 13
3. Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng, phạt 14
4. Chế độ trả công theo sản phẩm lũy tiến 14
C. Các hình thức trả lơng khoán 15
III. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: 16
A. Lý luận chung về các khoản trích theo lơng 16

Công
ty 51
A. Hình thức trả lơng và qũy tiền lơng tại Công ty 51
1. Hình thức trả lơng theo thời gian 51
2. Hình thức trả lơng khoán 51
3. Qũy tiền lơng của Công ty 51
B. Cách tính lơng và các khoản trích nộp 52
1. Cách tính lơng 52
1.1. Với hình thức trả lơng theo thời gian 52
1.2. Với hình thức trả lơng khoán 55
2. Các khỏan trích nộp 56
C. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công
ty: 6
1
1. Tài khoản sử dụng 61
2. Nghiệp vụ hạch toán lơng 62
3. Nghiệp vụ hạch toán các khỏan trích theo lơng 63
Ch ơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tiền lơng & các khoản trích theo lơng tại
c.ty CP đầu t & phát triển nhà HN 22 65
4
I. Thực trạng về cơ chế chính sách nhà nớc mới đợc ban
hành:
65
1. Mặt tích cực 68
2. Mặt tiêu cực 69
II. Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng của công ty: 72
III. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng của công ty: 73

phù hợp đáp ứng đợc nhu cầu đó.
Từ những vấn đề trên em nhận thấy rằng trong việc quản lý chi phí
của Doanh nghiệp thì kế toán, đặc biệt là kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Vì vậy, trong thời
gian thực tập tại Công Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22 em đã
nghiên cứu đề tài
" Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội
22".
để hiểu biết rõ hơn thực tiễn công việc kế toán tiền lơng và các khoản
tính theo lơng ở Công ty đáp ứng các yêu cầu quản lý và hạch toán vấn đề
này tại Công ty.
Nội dung của chuyên đề gồm ba chơng:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
Ch ơng II: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần đầu t và phát triển
nhà hà nội 22
Ch ơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty cổ phần đầu t và phát triển nhà hà nội 22
Chơng I
Cơ sở lý luận chung về
6
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong các doanh nghiệp
I - Khái niệm, vai trò, chức năng & các nguyên tắc của công tác tiền lơng:
A. Khái niệm:
Quan niệm của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao

Chức năng tích luỹ: Đảm bảo tiền lơng của ngời lao động không những duy trì
đợc cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc "gặp rủi ro bất trắc".
Nhiệm vụ:
7
Vấn đề tiền lơng trong doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phẩm cách đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công
nhân viên. Tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản
khác có liên quan. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu tiền lơng.
Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng và các khoản
trích khác cho các đối tợng sử dụng có liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu
qũy lơng. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
C. Các nguyên tắc cơ bản trong công tác tiền lơng:
Để tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc
những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công cho ngời lao động
cần phản dựa trên những nguyên tắc sau đây:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động. Bởi
bản chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Tiền l-
ơng là nguồn lao động chủ yếu của ngời lao động. Do vậy, độ lớn của tiền l-
ơng không những phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất l-
ợng đa ngời lao động đã hao phí mà còn phải đảm bảo nuôi sống gia đình
họ.
- Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời có sức lao động và
ngời sử dụng sức lao động nhng mức độ tiền lơng phải luôn lớn hơn hoặc
bằng mức lơng tối thiểu (nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng
lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động)
- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả
hoạt động lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh (nguyên tắc này bắt
nguồn từ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai
trò quyết định).

Chủ yếu áp dụng đối với những ngời lao động làm công tác quản lý
hoặc một bộ phận công nhân sản xuất làm những công việc không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc do tính chất của sản
xuất hạn chế. Hình thức này bao gồm hai chế độ cơ bản sau:
1. Trả lơng theo thời gian đơn giản:
Tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời lao động phụ thuộc vào cấp bậc công
nhân cao hay thấp và thời gian làm việc ít hay nhiều.
Lơng công nhân = Lơng(min) * K * T
Trong đó:
Lơng (min) là mức lơng tối thiểu
K : Hệ số lơng cấp bậc
T : Thời gian làm việc tối thiểu
Có ba loại tiền lơng theo thời gian đó là: Lơng giờ, lơng ngày và lơng
tháng.
Nhìn chung việc trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng cho những ng-
ời lao động mà công việc của họ không thể định mức và tính toán, chặt chẽ
đợc hoặc áp dụng cho những ngời lao động mà việc tăng năng xuất lao
động ít phụ thuộc vào sự nỗ lực của bản thân mà do các yếu tố khách quan
quy định.
9
2. Trả lơng theo thời gian có thởng:
Đó là sự kết hợp giữa chế độ trả công theo thời gian đơn giản với tiền
thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.
Chế độ này phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời gian làm việc thực tế gắn
chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xét thởng đã
đạt đợc. Do vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm
và kết quả công tác.
B. Trả lơng theo sản phẩm:
Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lơng là số lợng và chất lợng
sản phẩm hoàn thành.

nên công nhân dễ dàng tính toán đợc số tiền công nhận đợc sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
Nhợc điểm: Ngời lao động ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc,
thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến công việc tập thể.
2. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính.
ĐG = L/ (M*Q)
Trong đó:
ĐG là đơn giá tính theo sản phẩm gián tíêp
L là lơng cấp bậc của công nhân phụ
M là số máy phục vụ cùng loại
Q là mức sản lợng của công nhân chính.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân
chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ tuỳ thuộc vào kết quả sản
xuất của công nhân chính.
3. Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng:
Theo chế độ này toàn bộ sản phẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định.
Tiền lơng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức các chỉ
tiêu và số lợng của chế độ tiền lơng quy định.
Lth = L + L*(m + h)/100
Trong đó:
Lth là tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m là % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chi tiền thởng
h là% hoàn thành vợt mức chi tiền thởng.
4. Chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến:
Là trả lơng theo sản phẩm có thởng những sản phẩm vợt mức sau đợc
tính đơn giá cao hơn những sản phẩm vợt mức.
L = [ P * Q1] + [ P * K * (Q1 - Q0)]

thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việc
không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét
ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thờng là
những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn.
Ưu điểm: Khuyến khích ngời công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc không
thời hạn, đảm bảo đợc tính chất lợng của công việc không hợp đồng khoán
chặt chẽ.
Nhợc điểm: Khi tính toán đơn gía phải hết sức chặt chẽ, tỷ mỷ để xây
dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán.
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị tr-
ờng, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng
12
là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau
khi nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp
cơ bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này. Thông thờng ở một
doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác
nhau. Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các doanh nghiệp áp dụng linh
hoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để có đợc tính kinh tế
cao nhất.
III. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
A. Lý luận chung về các khoản trích theo lơng:
1. Bảo hiểm xã hội:
Trong thực tế, không phải lúc nào con ngời cũng chỉ gặp thuận lợi,
có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thờng. Trái lại, có
rất nhiều trờng hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho
ngời ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác nh ốm đau,
tai nạn, tuổi già mất sức lao động nhng những nhu cầu cần thiết của cuộc
sống không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện
thêm những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ). Vì vậy, con ngời và

để đảm bảo cho cuộc sống của chính mình.
Nhờ các hoạt động của Nhà nớc này mà mâu thuẫn giữa chủ- thợ đợc
giải quyết, cả hai bên đều hài lòng, cảm thấy mình có lợi và đợc bảo vệ.
Ta có khái niệm về BHXH nh sau: BHXH là sự đảm bảo thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngời lao động khi họ gặp phải biến
cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình
thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của ngời sử
dụng lao động và ngời lao động, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho ngời
lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
ở Việt Nam hiện nay, mọi ngời lao động có tham gia đóng BHXH
đều có quyền hởng BHXH. Đóng BHXH là tự nguyện hay bắt buộc tuỳ
thuộc vào loại đối tợng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảo cho ngời lao
động đợc hởng các chế độ BHXH thích hợp. Phơng thức đóng BHXH dựa
trên cơ sở mức tiền lơng quy định để đóng BHXH đối với mỗi ngời lao
động.
Quỹ BHXH đ ợc hình thành bằng cách:
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH đợc tính theo tỷ lệ 20% trên
tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động
thực tế trong kỳ hạch toán.
Trong đó, 15% ngời sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào
chi phí kinh doanh, còn 5% do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp
vào lơng).
Chi của quỹ BHXH cho ngời lao động theo chế độ căn cứ vào:
Mức lơng ngày của ngời lao động
Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)
Tỷ lệ trợ cấp BHXH.
2. Bảo hiểm y tế:
Gần giống nh ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thế
hoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho ngời lao động khi họ
gặp rủi ro ốm đau, tai nạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài

khoản chi phí này (khoản này cũng tính vào chi phí kinh doanh). Thông th-
ờng khi xác định đợc mức tính kinh phí công đoàn trong kỳ thì một nửa
doanh nghiệp phải nộp cấp trên, một nửa thì đợc sử dụng để chi tiêu cho
công đoàn tại các đơn vị.
Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời
gian và kết quả lao động, tính lơng và tính trích các khoản theo lơng, phân bổ
chi phí nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động.
Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất
kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu
về lao động, tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền
lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
Lập các báo cáo về lao động tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.
15
Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân
công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng
triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
B. Hạch toán tổng hợp tiền lơng:
1. Tài khoản sử dụng:
TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán lơng cho ngời lao động của doanh nghiệp về tiền lơng và các
khoản có tính chất lơng thuộc về thu nhập của ngời lao động.
Kết cấu và nội dung của các khoản này nh sau:
- Số d đầu kỳ (thờng ghi bên Có): Các khoản tiền lơng, tiền thởng
còn phải trả cho ngời lao động lúc đầu kỳ.
- Phát sinh tăng (ghi bên Có): Tính ra tiền lơng phải trả cho các bộ
phận trong doanh nghiệp, tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân nghỉ phép
hoặc công nhân nghỉ theo mùa vụ
- Phát sinh giảm (ghi bên Nợ): Số tiền lơng doanh nghiệp đã trả cho

Có TK 111
(5) Tính ra số BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên theo chế độ:
a. Nợ TK 3383
Có TK 334
Khi đã trả khoản này bằng tiền cho cán bộ công nhân viên, kế toán ghi:
b. Nợ TK 334
Có TK 111
(6) Trích trớc tiền lơng của công nhân nghỉ phép hoặc nghỉ theo mùa vụ
(áp dụng đối với những doanh nghiệp có số lợng công nhân nghỉ phép
không đồng đều giữa các tháng và đối với những doanh nghiệp sản xuất
theo mùa vụ).
a. Kế toán căn cứ vào kế hoạch trích trớc để tính vào các tháng:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 335
b. Tính ra tiền lơng của công nhân nghỉ phép hoặc nghỉ theo mùa vụ
phải trả trong kỳ:
Nợ TK 335
Có TK 334
c. Sau khi đã trả khoản này cho cán bộ công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111.
(7) Tiền lơng trả quá phải thu hồi.
Nơ TK 111
Có TK 334
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng
TK 111 TK 334 TK 622,627,641,642
TK 141 1
2a
2b TK 335
TK 141,138,333 6b 6a

b. Trả cho công nhân:
Nợ TK 334
Có TK 111
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp BHXH
TK 111,112 TK 338 3 TK 622,627,641,642
2 1
TK 334
TK 111 TK 334
3b 3a
TK 111,112
18
4
2. Bảo hiểm y tế:
2.1. Tài khoản hạch toán:
TK 3384- BHYT: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT ở
doanh nghiệp
- Số d đầu kỳ (bên Có): phản ánh số quỹ BHYT hiện có lúc đầu kỳ
của DN.
- Phát sinh tăng (bên Có): tính ra quỹ BHYT phải trả cho các bộ phận.
- Phát sinh giảm (bên Nợ): theo định kỳ đơn vị nộp quỹ BHYT lên cơ
quan cấp trên hoặc cơ quan BHYT để mua thẻ bảo hiểm.
- Số d cuối kỳ (bên Có): ghi tơng tự số d đầu kỳ.
2.2. Nghiệp vụ hạch toán :
(1).Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHYT phải trả cho các
bộ phận :
Nợ TK 622,627,641,642 (2%)
Nợ TK 334 (1%)
Có TK 3384 (3%)
(2) .Định kỳ đơn vị nộp quỹ BHYT lên cơ quan cấp trên hoặc cơ quan
BHYT:

Có TK 3382
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp KPCĐ
TK 111,112 TK 3382 TK
622,627,641,642
(1%) 2 (1%) (2%) 1 (2%)
3 TK 111,112
4
IV. Liên hệ với kế toán quốc tế (vD: trong kế toán pháp)
Tại Pháp phần tính lơng đợc doanh nghiệp tính nh sau:
Tính lơng theo giờ: Một tuần làm việc 35 giờ, nếu số giờ làm việc
thực tế lớn hơn 35 giờ thì đợc hởng phụ cấp thêm.
Tính lơng theo tháng: Một tháng làm việc 152 giờ, nếu số giờ làm
việc thực tế lớn hơn thì doanh nghiệp trả lơng đủ theo số giờ làm việc thực
tê.Nếu số giờ làm việc cha đủ giờ quy định trong tháng do lỗi chủ quan của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp phảI trả đủ lơng theo số giờ quy định.
Ngoài tiền lơng chính ngời lao động đợc hởng thêm: tiền thởng, phụ
cấp ,khoản thởng vật chất, khoản đền bù nếu có, sau đó trừ đi các khoản giữ
lại: BHYT, BH tuổi già, BH thất nghiệp, BH hu trí.
Trong kế toán Pháp thì có dùng một hệ thống các tài khoản có ký
hiệu khác hoàn toàn với hệ thống tài khoản đợc áp dụng tại Việt nam.
Trong phần hạch toán tiền lơng kế toán Pháp dùng một hệ thống các
tài khoản có ký hiệu nh sau:
TK 64: Chi phí sử dụng cho nhân viên ( Việt nam dùng TK 622) đợc chi
tiết:
20
TK 641: Thù lao nhân viên
TK 644: Thù lao cho chủ nhân
TK 645: Chi an ninh xã hội và dự phòng
TK 42: Nhân viên và các tài khoản có liên quan ( Việt nam dùng TK
311)

V- Hình thức tổ chức sổ sách kế toán tiền lơng:
Việc tổ chức hạch toán và ghi sổ tổng hợp tiền lơng và các khoản
trích theo lơng là phụ thuộc vào hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp chọn.
Chế độ hình thức ghi sổ kế toán đợc quy định áp dụng thống nhất
đối với doanh nghiệp bao gồm 4 hình thức:
- Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chung
21
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký sổ cái
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều
kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù
hợp và nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của các hình thức sổ
kế toán đó về các mặt: loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết
hợp giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán.
Chơng II
Thực trạng hạch toán kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại công ty
cP đầu T và phát triển nhà hà nội 22
I. tìm hiểu chung về công ty:
A. sự hình thành và phát triển của công ty:
1. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển:
22
Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22 tiền thân trớc đây
là Công ty Sửa chữa nhà cửa Thơng nghiệp (trực thuộc Sở Thơng nghiệp Hà
Nội) đợc thành lập theo Quyết định số 569/QĐ - UB ngày 30/09/1970 của
UBND Thành Phố Hà Nội. Sau nhiều lần đổi tên Công ty Sửa chữa nhà cửa
và trang thiết bị Thơng nghiệp; Công ty Xây lắp Thơng nghiệp; Công ty
Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội (trực thuộc Sở Thơng Mại Hà Nội). Theo

đổi tên và xác định lại nhiệm vụ cho Công ty Xây lắp Thơng nghiệp thuộc
Sở Thơng nghiệp Hà Nội thành C.ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội.
- Quyết định số 8387/QĐ- UB ngày 05/12/2002 của UBND thành phố
về việc chuyển giao nguyên trạng Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội
thuộc Sở Thơng mại Hà Nội vào Tổng Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà
nội.
23
- Quyết định số 9079/QĐ - UB của UBND Thành phố về việc đổi tên
và bổ sung nhiệm vụ cho Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại thuộc Tổng
Công ty Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội thành Công ty Đầu t và Phát triển
nhà Hà nôị số 22.
- Quyết định số 4568/QĐ-UB ngày 6/7/2005 của UBND thành phố Hà
Nội về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc: Công ty Đầu t và Phát triển nhà
Hà Nội số 22 thành C.ty Cổ phần Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội 22.
- Đăng ký kinh doanh số 0103009195 ngày 13/09/2005 do Sở Kế
hoạch và Đầu t Hà Nội cấp.
- Ngày 26/09/2005 đợc Công an thành phố Hà Nội cấp cho Công ty
Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu số 62943/ĐKMD và sử dụng từ ngày
17/10/2005.
Ngành nghề đợc phép kinh doanh:
Thi công xây lắp các công trình Công nghiệp, dân dụng, giao
thông, thủy lợi, cấp thoát nớc, tới tiêu, trạm thủy nông, cầu giao thông
nông thôn.
T vấn thiết kế và giám sát thi công các công trình dân dụng, công
nghiệp, nội ngoại thất.
Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị, dịch vụ t vấn, dự án, luận
chứng kinh tế kỹ thuật.
Xây dựng, lắp đặt đờng dây, trạm biến áp điện đến 35KV.
Kinh doanh bất động sản.
Kinh doanh xuất nhập khẩu tất cả các mặt hàng đợc Nhà nớc cho phép.

TT Tên hợp đồng
Tổng giá
trị hợp
đồng
Thời gian
thi công
Tên cơ quan ký
hợp đồng
I Công trình dân dụng, công
nghiệp
1 Gói thầu lô C1 Trung tâm
Thơng mại BOURBON Thăng
Long HN
50,6 05/2004

11/2004
ECPACE
BOURBON
Thăng Long
2 Trờng tiểu học Việt Hng
Gian Lâm Hà Nội.
6,85 12/2001

03/2003
Ban QLDA
Huyện Gia Lâm
Hà Nội.
3 Trờng tiểu học Phủ Lỗ B
Sóc Sơn Hà Nội
7,067 06/2001-

thông Phú Thọ
3 Hạ tầng kỹ thuật trung tâm Thể
thao Thành phố Vạn Tờng
3,293 12/2003-
08/2004
BQLCDA Đầu t
Hạ tầng XH và
Công cộng

Bảng số 3: Một số dự án nhà ở do Công ty làm chủ đầu t
(Đơn vị:Tỷ đồng)
Tên dự án
Địa điểm xây
dựng
Tổng
doanh thu
Thời gian
hoàn thành
Khu nhà ở Kim Ngu
Tổ 48 Kim Ngu
Hai Bà Trng
HN
8,2 1998
Khu nhà ở Bãi Than
Vọng
Than Vọng
Hai Bà Trng
10,8 1998
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status