TRƯỜNG THCN CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH : KẾ TOÁN
Đề tài :HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG HÙNG CƯỜNG
Sinh viên : LÊ THỊ HÀ DUYÊN
Lớp : KT-K9
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
STT Nội dung Chữ viết tắt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Sản xuất
Trung học chuyên nghiệp
Nguyên vật liệu
SXKD
CBCNV
VKD
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
SL
HĐTC
STT
ΤΤ
θ
LH
%
θ
BQ
%
TSCĐ
TNHH
KHKT
TĐPTBQ
LĐTT
CP
NLĐ
TL
MQH
SX
Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc hạch toán tiền công, tiền lương chính xác và kịp thời sẽ đem
lại lợi ích cho người lao động, đảm bảo cho họ một mức sống ổn định, tạo điều
kiện cho họ cống hiến khả năng và sức lao động, điều đó cũng đồng nghĩa với
việc đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Nói cách khác, tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế lao động tác dụng
trực tiếp đến người lao động. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức
và phương pháp kế toán tiền lương để trả lương một cách hợp lý, trên cơ sở đó
mà thoả mãn lợi ích của người lao động, để có động lực thúc đẩy lao động nhằm
nâng cao năng suất lao động, góp phần làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ
giá thành và tăng doanh lợi cho doanh nghiệp. Việc tăng cường công tác quản lý
lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách khoa học sẽ
tiết kiệm được chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm.
Với vai trò là sinh viên chuyên ngành kế toán đang trong thời gian thực
tập, tự nhận thấy việc thực tập chuyên ngành đối với bản thân trước khi tốt
nghiệp là rất quan trọng, thực tập tạo cơ hội làm quen với môi trường làm việc,
tạo điều kiện để em cập nhật bồi dưỡng thêm về kiến thức chuyên môn, kiến
thức xã hội, tu dưỡng về tư tưởng đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, khả năng vận
động quần chúng, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế, hiểu biết thực
tế hơn về tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Từ đó giúp em hoàn thành
tốt nhất báo cáo thực tập tôt nghiệp.
Từ những nhận thức trên, sau khi học xong các chương trình của khoá
học, được sự nhất trí của nhà trường, trường trung học công nghệ chế tạo máy
cùng với sự giúp đỡ của giáo viên Đàm Văn Chung và các nhân viên kế toán tại
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hùng Cường, em đã thực hiện chuyên đề:
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại
Công ty cổ phần đtxd Hùng Cường”.
4
Công ty có biểu tượng riêng và có tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp
luật trong đó giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty. Trải qua 5 năm
thành lập từ một công ty cổ phần với số vốn điều lệ ban đầu là
1.200.000.000đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng), đến nay Công ty đã nâng vốn
điều lệ lên 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng). Công ty đã đóng góp cho công
cuộc phát triển kinh tế của huyện Lương Sơn nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói
chung nhiều thành tựu quan trọng. Tính đến nay Công ty đã khai thác và chế
biến được 550.575m
3
đá các loại. Đồng thời vận chuyển và thi công nhiều công
trình nhà ở, đường giao thông cho các vùng lân cận.Hiện nay Công ty cổ phần
Thành Hiếu đã cho đi vào hoạt động dây truyền sản xuất đá mới nhập khẩu nguyên
bản từ Hàn Quốc về với công suất 350m
3
/giờ.
*Tình hình về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao thì sử dụng một cách tối ưu các
yếu tố nguồn lực là một yêu cầu quan trọng, vì vậy ta cần tìm hiểu cơ sở vật
chất, tình hình sử dụng các yếu tố nguồn lực của công ty trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh.
6
Biểu 1.1: Tình hình trang bị TSCĐ của Công ty đến 31/12/2011
T
T
Tên tài sản
Nguyên giá
Giá trị
(đồng)
TT
các mặt hàng đá vôi cho các công ty xây dựng đứng chân trên địa bàn Tỉnh Hoà
Bình và các tỉnh lân cận như Hà Nội, Ninh Bình, Phú Thọ Do đặc thù của nghề
khai thác đá vì vậy công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng không cao, mà chủ yếu là
những lao động phổ thông có sức khoẻ, thể lực tốt. Nhưng đến nay đội ngũ công
7
nhân viên của công ty ngày càng được trẻ hoá, trình độ kỹ năng, tay nghề, kỹ
thuật ngày càng được chú trọng nâng cao. Công ty thường xuyên mở những lớp
học để nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động phổ thông, và tạo điều kiện cho
cán bộ công nhân viên của công ty học tập và nâng cao trình độ.
8
Biểu 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty
ĐVT: Người
TT
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
SL TT (%) SL TT (%) SL TT (%)
I Theo MQH với SX
1 Lao động gián tiếp 10 17,9 11 15,7 13 14,6
2 Lao động trực tiếp 46 82,1 59 84,3 76 85,4
II Theo giới tính
1 Lao động nam 54 96,4 64 91,4 82 92,1
2 Lao động nữ 2 3,6 6 8,6 7 7,9
III Theo trình độ
1 Đại học, cao đẳng 3 5,4 4 5,7 6 6.7
2 THCN, trường nghề 13 23,2 29 41,4 43 48,3
3 Lao động phổ thông 40 71,4 37 52,9 40 45,0
IV Tổng cộng 56 100 70 100 89 100
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính Công ty)
Tại thời điểm 31/12/2011 tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là:
nhiên trong thời gian tới (vào cuối năm 2011 đầu năm 2012) khi Công ty đã đi
vào hoạt động ổn định, các loại máy móc đã lắp đặt hoàn thiện có thể đi vào sản
xuất thì lượng vốn lưu động sẽ tăng lên và vốn cố định sẽ giảm đi.
- Nguồn vốn của Công ty cũng tăng lên qua 3 năm chủ yếu là nợ phải trả
với tốc độ phát triển bình quân là 168,2% tức là tăng 68,2%. Vốn chủ sở hữu
cũng tăng với tốc độ phát triển bình quân là 280,9% tức là tăng 180,9%.
10
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán ) Biểu 1.3: Tình hình vốn của công ty qua 3 năm 2009 - 2011
Đơn vị tính: Đồng
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh liên hoàn So sánh liên hoàn
TĐPT
BQ
(%)
2010/2009 2011/2010
Giá trị Giá trị Giá trị Chênh lệch (%) Chênh lệch (%)
I Tổng VKD 8.321.024.256
18.581.075.39
0
28.774.842.989 10.260.051.134 223,3
10.193.767.59
9
154,9 189,1
1 Vốn cố định 5.648.056.887
10.671.802.77
tăng với tốc độ phát triển bình quân là 142,02%. Tuy nhiên trong năm 2010
Công ty đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc nhiều nên toàn công ty tập trung
vào việc lắp đặt và chạy thử nên tốc độ phát triển liên hoàn chỉ đạt 98,61% ứng
với số tiền là: 9.368.646.000. Năm 2011 đạt 185,44% ứng với mức tăng
17.373.144.400 đồng. Điều này cho thấy Công ty đã không ngừng đẩy mạnh
công cuộc mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng
sản phẩm. Công ty đã ký kết nhiều hợp đồng với các Công ty xây dựng trên địa
bàn và các vùng lân cận như: Công ty TNHH Nam Linh, Công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng thương mại du lịch Đài Sen, Công ty cổ phần đầu tư Cường Thịnh
… trong việc cung cấp các sản phẩm từ đá. Doanh thu tăng liên tục tăng qua 3
năm là dấu hiệu tốt để doanh nghiệp phát triển trong tương lai.
- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán trong ba năm qua tăng với tốc độ
phát triển bình quân đạt 126,56%, tuy tốc độ này vẫn nhỏ hơn tốc độ phát triển
bình quân của doanh thu nhưng điều này đã tác động không nhỏ đến lợi nhuận
của Công ty. Nguyên nhân của việc tăng giá vốn hàng bán là do giá cả các
nguyên vật liệu như: Thuốc nổ, các phụ kiện thuốc nổ, xăng dầu, điện tăng mạnh
trong những năm gần đây, bên cạnh đó hệ số lương cơ bản cũng tăng là nguyên nhân
dẫn đến việc tăng giá vốn. Từ những nguyên nhân đó Công ty cần phải có những
12
biện pháp cụ thể hạ giá thành các sản phẩm sản xuất để giúp Công ty có thể cạnh
trạnh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất,
đồng nghĩa là Công ty cũng phải mở rộng thị trường để thúc đẩy tiêu thụ. Vì vậy
trong những năm gần đây Công ty đã luôn tuyển thêm kỹ sư địa chất mỏ, thợ kỹ
thuật trong ngành cơ khí, sửa chữa, lái xe, lái máy xúc, thợ nghiền họ đều là
những người có tay nghề cao, với nhiều năm kinh nghiệm trong công việc. Tiền
lương trả cho nhân viên mới và bộ phận quản lý doanh nghiệp tăng nên đã làm
cho chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên trong 3 năm qua.
Cụ thể chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với tốc độ phát triển bình quân là
Giá trị Giá trị Chênh lệch
(2010/2009)
θ
LH
(%) Giá trị Chênh lệch
(2011/2010)
θ
LH
(%)
1 Tổng doanh thu 9.500.645.312 9.368.646.000 (131.999.312) 98,61 17.373.144.400 8.004.498.400 185,44 142,02
2 Doanh thu thuần 9.500.645.312 9.368.646.000 (131.999.312) 98,61 17.373.144.400 8.004.498.400 185,44 142,02
3 Giá vốn hàng bán 7.550.451.718 6.615.700.000 (934.751.718) 87,62 10.949.189.925 4.333.489.925 165,50 126,56
4 Lợi nhuận gộp 1.950.193.594 2.752.946.000 802.752.406 141,16 6.423.954.475 3.671.008.475 233,50 187,26
5 Doanh thu HĐTC 0 3.676.500 3.676.500 0 24.326.800 20.650.300 661,68 661,68
6 Chi phí tài chính 61.000.000 439.358.999 378.358.999 720,26 2.010.012.452 1.570.653.453 457,49 588,87
7 Chi phí QLDN 420.620.000 515.358.143 94.738.143 122,52 1.678.491.820 1.163.133.677 325,69 224,11
8 Lợi nhuận thuần 1.468.573.594 1.801.905.358 333.331.764 122,70 2.759.777.003 957.871.645 153,16 137,93
9 Tổng LN trước thuế 1.468.573.594 1.801.905.358 333.331.764 122,70 2.759.777.003 957.871.645 153,16 137,93
10 Thuế thu nhập DN 411.200.606 450.476.340 39.275.734 109,55 689.944.250 239.467.910 153,16 131,36
11 Lợi nhuận sau thuế 1.057.372.988 1.351.429.018 294.056.030 127,81 2.069.832.753 718.403.735 153,16 140,48
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
14
1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý SXKD của Công ty
cổ phần Thành Hiếu:
Công ty cổ phần Thành Hiếu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng,
được thể hiện qua sơ đồ 1.1
Công ty cổ phần Thành Hiếu là đơn vị hạch toán độc lập,chuyên sản xuất
và khai thác đá, cơ cấu tổ chức của công ty gồm các phòng ban và các đội sản
xuất.
16
Chủ tịch HĐQT/Giám đốc
công ty
Các tổ, đội sản xuất
Văn phòng
công ty
Phòng kĩ thuật SX và
an toàn
Phòng kế hoạch
vật tư
Phòng tài chính kế
toán
PGĐ phụ trách nội bộPGĐ sản xuất kinh doanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH HIẾU
2.1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Thành Hiếu
* Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Thành Hiếu
Trong những năm qua từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, mỗi bước
phát triển của Công ty đều có sự đóng góp đáng kể của phòng kế toán tài chính.
Với tư cách là một hệ thống thông tin và kiểm tra, bộ máy kế toán là một trong
những bộ phận cực kỳ quan trọng trong hệ thống quản lý của Công ty, toàn bộ
công tác tài chính kế toán và thông tin kinh tế ở đơn vị hoạt động theo quy định
của pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán Nhà nước. Với những thông
tin đã giúp cho Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
Công ty áp dụng theo loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Thành Hiếu
BHXH, cấp phát lương và phụ cấp. Theo dõi việc trích khấu hao theo dõi thiết bị
máy móc hiện có của Công ty. Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về công
việc và số liệu mình tập hợp.
+ Kế toán bán hàng: Bán sản phẩm sản xuất được của công ty khi khách
đến mua hàng và thu tiền của khách, cuối ngày bàn giao số tiền bán được cho
thủ quỹ của công ty.
+ Thủ quỹ: Người cầm chìa khoá hòm của Công ty chịu trách nhiệm về
quỹ tiền mặt tại Công ty.
2.2. Hình thức tổ chức sổ kế toán tại Công ty cổ phần Thành Hiếu
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán visa, phần mềm visa có chức năng :
Quản trị hệ thống, quản lý tài chính kế toán, quản lý kế toán vốn bằng
tiền, kế toán bán hàng và công nợ phải trả, kế toán công nợ phải thu phải trả
khác, kế toán hàng tồn kho, kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ, tập hợp
chi phí và tính giá thành, kế toán tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính và báo
cáo thuế.
Trình tự ghi sổ kế toán được thể hiện qua sơ đồ 2.2
18
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
2.3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty
Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty được áp dụng theo quy định của
chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định số
Số:15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ ĐKCTGS
Chứng từ ghi sổ
gồm:
- Lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng chấm công thêm giờ, bảng
thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, giấy đi đường, giấy xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ,
bảng thanh toán tiền thuê ngoài, hợp đồng giao khoán, biên bản thanh lý hợp
đồng giao khoán, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội.
20
- Hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư,
công cụ sản phẩm hàng hóa, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ nguyên liệu vật
liệu, công cụ dụng cụ.
- Tiền tệ: giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh
toán, biên lai thu tiền, bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý, bảng kiểm kê quỹ,
bẩng kê chi tiền.
- TSCĐ: biên lai thu nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao TSCĐ
sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ,
bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác như: hóa đơn giá trị
gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn dịch vụ thuê tài chính.
2.3.2.Doanh nghiệp vận dụng hệ thống tài khoản: áp dụng cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng bộ tài chính.
2.3.3.Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại công ty:
- Công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
kế toán năm và chậm nhất là 120 ngày. Công ty lập các Báo cáo tài chính sau:
bảng cân đối kế toán(mẫu số B 01-DNN), báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh(mẫu số B02-DNN), bản thuyết minh báo cáo tài chính(mẫu số B09-
DNN), sổ kế hoạch đầu tư.
- Thời hạn nộp: 31/3 năm sau thuế thống kê.
2.4.Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
kế toán tổng hợp gồm các mục sau: hệ số lương là 2,56; hệ số phụ cấp trách
nhiệm là 0,2, hệ số khu vực là 0,1; thời gian làm việc thực tế trong tháng
10/2011 là 26 ngày, mức lương tối thiểu trong thời gian này là 850.000đồng
/tháng. Tính lương của bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh được nhận.
Ta có công thức:
( )
TiKpKi
Lo
Lgi
×+×=
26
Từ công thức trên lương của bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh là:
Lg=(850000:26) x (2,56+0,2+0,1) x 26 = 2431000 đồng
* Trả lương theo sản phẩm
* Tiền lương sản phẩm
Tiền lương sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động trên cơ sở
khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương theo sản phẩm.
Tiền lương sản phẩm công ty sử dụng công thức sau:
L
SP
= SL
SPHT
x ĐGTL
L
SP
: lương sản phẩm
SL
SPHT
: số lượng sản phẩm hoàn thành
ĐGTL : đơn giá tiền lương
quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp vào tiền lương của công nhân viên.
2.4.3. Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo tiền lương tại Công ty cổ phần Thành Hiếu
* Các chứng từ có liên quan đến việc tính lương:
- Sổ chi tiết tài khoản 141- tạm ứng tháng 12/2011
- Bảng chấm công của Công ty tháng 12/2011
- Bảng theo dõi số lượng đất, đá đầu vào, đầu ra
Để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho các CBCNV trong Công ty cổ phần
Thành Hiếu, Công ty đã cho CBCNV được tạm ứng lương. Tùy thuộc vào khối
lượng công việc hoàn thành của từng người mà họ có thể ứng lương theo nhu cầu
của mình, nhưng không được vượt quá mức lương mà mình đã đạt được.
23
CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH HIẾU
Trung Sơn – Lương Sơn – Hòa Bình
SỔ CHI TIẾT TẠM ỨNG
(Từ ngày 01/12/2011 đến ngày: 31/12/2011)
Tài khoản : 1411 - tạm ứng lương
Giám đốc
(Ký tên và đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký,ghi rõ họ tên)
Người lập biểu
(Ký,ghi rõ họ tên)
Trong sổ chi tiết tạm ứng lương có số tiền tạm ứng cho:
- Bộ phận quản lý ( TK 642 ): 6.000.000
- Bộ phận QL PX ( TK 627 ): 1.000.000
- Bộ phận trực tiếp SX ( 622): 10.000.000
Căn cứ vào việc tạm ứng lương của CBCNV kế toán lập phiếu chi cho
từng đối tượng cụ thể. Ví dụ:
Chứng từ Phát sinh
( Ký tên và đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký,ghi rõ họ tên)
Người lập phiếu
(Ký,ghi rõ họ tên)
Thủ quỹ
(Ký,ghi rõ họ tên)
Người nhận tiền
(Ký,ghi rõ họ tên)
25