kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại hà nội - Pdf 13

mục lục
Lời mở đầu
Ch ơng I. Lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1 Các vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1. Vấn đề lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1.1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.1.2. Phân loại lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2. Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.2.1. Khái niệm về tiền lơng
1.1.2.2. Các hình thức trả lơng
- Theo thời gian
- Theo sản phẩm
1.1.2.3. Quỹ lơng của doanh nghiệp
1.1.2.4. Các khoản trích theo lơng
1.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán
1.2.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.2.1.Thủ tục và chứng từ hạch toán
1.2.2.2. Tài khoản hạch toán
1.2.2.3. Phơng pháp hạch toán
1.2.2.4. Sơ đồ hạch toán
Ch ơng II. Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
tiền lơng tại Công ty Cổ phần thơng mại xây dựng Hà Nội
2.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.1.3. Sơ lợc về kết quả hoạt động của doanh nghiệp
2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.3.2. Tổ chức công tác kế toán

Nội dung bản báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
tiền lơng .
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo tiền lơng tại Công ty Cổ Phần xây dựng và thơng mại Hà Nội
Chơng III: Một số kiến nghị về công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo tiền lơng.
Do thời gian và hạn chế về thực tập báo cáo không thể tránh khỏi sai
sót, em rất mong đợc sự cảm thông và đóng góp ý kiến của các thầy cô .
Em xin chân thành cảm ơn.

Chơng i
Lý Luận Cơ Bản Về Tiền Lơng Và
Các Khoản Trích Theo Tiền Lơng
1.1. Các vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản trích theo
lơng
3
1.1.1 Vấn đề lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động,
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt
của con ngời. Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều
không tách rời lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn
tại và phát triển của xã hội loài ngời là yếu tố cơ bản có có tính chất quyết
định trong quá trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung
và quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra th-
ờng xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động.
Ngời lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy
khi họ tham gia lao động sản xuất của các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh
nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao
lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng.

- Lao động thờng xuyên trong danh sách : là lực lợng lao động do
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm: công nhân sản xuất kinh
doanh cơ bản và nhân viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động ngoài danh sách : là lực lợng lao động làm việc tại các
doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể,
học sinh, sinh viên thực tập,
Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm: lao động trực tiếp
sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất :
- Lao động trực tiếp sản xuất : là những ngời trực tiếp tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các
công việc nhiệm vụ nhất định : Trong lao động trực tiếp đựơc phân loại nh
sau :
+ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trực
tiếp đợc chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất
kinh doanh phụ trợ, lao động phụ trợ khác.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia
thành các loại sau :
- Lao động có tay nghề cao : bao gồm những ngời đã qua đào tạo
chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả năng
đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
- Lao động có tay nghề trung bình : bao gồm những ngời đã qua đào
tạo qua lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài đợc
trởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế.
- Lao động phổ thông : lao động không phải qua đào tạo vẫn đợc
- Lao động gián tiếp sản xuất : là bộ phận lao động tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động gián
tiếp gồm những ngời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh
nghiệp. Lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau :
+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động
này đợc phân chia thành nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân

sử dụng sức lao động trả cho ngời lao động để bù đắp lại phần sức lao động
mà họ đã hao phí trong quá trình sản xuất. Mặt khác tiền lơng còn để tái sản
xuất lại sức lao động của ngời lao động, đảm bảo sức khoẻ và đời sống của ng-
ời lao động
Tiền lơng là một bộ phận xã hội biểu hiện bằng tiền đợc trả cho ngời lao
động, dựa theo số lơng và chất lợng lao động của mỗi ngời dùng để bù đắp lại
hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đội với đời sống cán
bộ, công nhân viên chức. Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn là yếu tố
kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngời lao động ra sức sản xuất và
lao động, nâng cao trình độ tay nghề cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng
suất lao động.
ở nớc ta trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, tiền lơng là một phần
thu nhập quốc dân song nó là một giá trị mới sáng tạo và tiền lơng đợc biểu
hiện bằng tiền của ngời lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời
lao động theo hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận ký kết .
1.1.2.2 Các hình thức trả lơng
6
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ
hợp đồng lao động. Ngời lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp
đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
trong đó có tiền lơng và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng.
Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc Nhà nớc quy định, Nhà nớc khống
chế mức lơng tối thiểu, không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng
thuế thu nhập của ngời lao động.
Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp đợc thực hiện
theo các hình thức trả lơng nh sau :
* Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động :
- Khái niệm : tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời
gian làm việc cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy
định.

Tiền lơng ngày
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : là kết hợp giữa hình thức
tiền lơng giản đơn với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
Tiền lơng Tiền lơng thời Tiền thởng có
thời gian có thởng gian giản đơn tính chất lợng
Tiền thởng có tính chất lợng nh : thởng năng suất lao động cao, tiết
kiệm nguyên vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao .
- Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian :
- Ưu điểm : đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản
đơn,có thể lập bảng tính sẵn.
- Nhợc điểm : cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động,cha
gắn liền với chất lọng lao động.
* Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
- Khái niệm : là hình thức tiền luơng trả cho ngời lao động tính theo
số lợng sản phẩm, công việc chất lợng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm
bảo chất lợng quy định và đơn giá lợng sản phẩm.
- Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản
phẩm : giao cùng lệnh sản xuất hoặc đồng thời sản xuất. Định mức lao động
đợc xây dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh nghiệm . Nhà
nớc đề ra quy định nhằm khuyến khích ngời lao động làm theo năng lực h-
ởng lơng, khả năng trình độ của ngời lao động, khuyến khích sản xuất đơn vị
chóng hoàn thành kế hoạch đợc giao.Ngời lao động trực tiếp sản xuất thì Nhà
nớc có quy định trả theo đơn giá của sản phẩm.
Để trả lơng theo sản phẩm cần có định mức lao động,đơn giá tiền lơng
hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc. Tổ chức công tác kiểm tra
nghiệm thu sản phẩm, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến
8
=
=

hình thức trả lơng cho ngời lao động theo sản phẩm. Hình thức tiền lơng thờng
áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột
xuất nh khoán bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
9
=
x
= x
x
x
x
=
+
+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng
đợc tính theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình
thức tiền lơng này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối với
các doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.
1.1.2.3 Quỹ lơng của doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công
nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng .
* Nội dung :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm :
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền
lơng thời gian và tiền lơng sản phẩm ).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền
lơng ) nh : phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm
giờ, phụ cấp dạy nghề
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các
nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm

ơng. Quỹ tiền lơng này là tổng số tiền lơng tháng của những ngời tham gia
BHXH. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ
BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân
viên trong tháng.
- Hàng tháng ngời lao động trích 5% từ tiền lơng cấp bậc, chức vụ để
đóng BHXH.
* Bảo hiểm y tế : Song song với việc trích BHXH hàng tháng các
doanh nghiệp cũng phải tiến hành trích BHYT, BHYT đợc trích nộp lên cơ
quan quản lý chuyên môn với mục đích chăm sóc,phục vụ cho sức khoẻ ngời
lao động khi gặp đau ốm, thai sản Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích
lập theo tỷ lệ quy định dựa vào tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công
nhân viên trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện nay là 3% trong đó 2% đợc tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh còn lại 1% là do ngời lao động đóng (thông
thờng đợc trừ vào lơng tháng ).
* Kinh phí công đoàn : Để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn,
doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định so với tổng số tiền lơng thực tế
phát sinh. Đây chính là nguồn kinh phí công đoàn của doanh nghiệp và cũng
đợc tính vào chi phí sản xuất. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, theo chế độ hiện
nay là 2%. KPCĐ do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi
tiêu theo chế độ Nhà nớc quy định một phần KPCĐ nộp cho công đoàn cấp
trên, một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
Quản lý tốt việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có một ý nghĩa
rất quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, mặt khác còn
làm cho việc tính phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh vào giá thanh sản phẩm
đợc chính xác
1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán
Để thực hiện điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanh
nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng,chất l-

từng doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các
chứng từ đó là các báo cáo về kết quả sản xuất "Bảng theo dõi công tác ở tổ,
"Giấy báo ca", "Phiếu giao nhận sản phẩm", "Phiếu khoán", "Hợp đồng giao
khoán", "Phiếu báo làm thêm giờ". Chứng từ hạch toán lao động đợc lập do tổ
trởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận. Chứng từ này đợc chuyển cho
phòng lao động tiền lơng xác nhận và đợc chuyển về phòng kế toán để làm
căn cứ tính lơng, tính thởng. Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính lơng
cho ngời lao động hay bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm. Căn cứ
vào: Giấy nghỉ ốm, biên bản điều tra tai nạn lao động, giấy chứng sinhđể kế
toán tính trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
12
Để thanh toán tiền lơng,tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ng-
ời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập"bảng thanh toán tiền l-
ơng" cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả
tính lơng cho từng ngời.Trong bảng thanh toán lơng đợc ghi rõ từng khoản
tiền lơng. Lơng sản phẩm, lơng thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các
khoản khấu trừ và số tiền lao động đợc lĩnh. Các khoản thanh toán về trợ cấp
bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận
ký, giám đốc ký duyệt. "Bảng thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội" sẽ đợc căn
cứ để thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
1.2.2.2 Tài khoản hạch toán
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng loại tài
khoản chủ yếu :
TK 334 Phải trả công nhân viên
TK 335 Chi phí phải trả
TK 338 Phải trả phải nộp khác
Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh các loại
thanh toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền
thởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân.
- Nội dung kết cấu của TK 334 nh sau :

việc cho thuê tài sản .
- Các khoản đã trả và đã nộp khác .
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (cha rõ nguyên nhân )
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân , tập thể
(trrong và ngoài đơn vị ) theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý do xác định
ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay đợc nguyên
nhân
- Trích BHXH, KPCĐ, BHYT vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
- Trích BHXH, KPCĐ, BHYT vào chi phí sản xuất kinh
doanh .
- Các khoản thanh toán cho CNV tiền nhà điện nớc ở
tập thể .
- BHXH và KPCĐ vợt chi đợc bù đắp .
- Doanh thu cha thực hiện .
- Các khoản phải trả khác .
SD (nếu có ) : Số đã trả , đã nộp nhiều hơn số phải
trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi , KPCĐ chi vợt cha
đợc bù .
SD : - Số tiền còn phải trảcòn phải nộp
- BHXH, BHYTKPCĐ đã trích cha nộp cho cơ quan
quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết. Giá
trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết
Doanh thu nhận đợc của kỳ kế toán

TK 338 _ phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau :
- TK 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382 Kinh phí công đoàn
- TK3383 Bảo hiểm xã hội

Có TK 335 Chi phí phải trả
(3) Tiền thởng phải trả CNV
3.1. Tiền thởng có tính chất thờng xuyên ( thởng NSLĐ; tiết kiệm NVL
) tính vào chi phí SXKD.
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
3.2. Thởng CNV trong các kỳ sơ kết, tổng kết tính vào quỹ khen th-
ởng
Nợ TK 431 (4311) Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 334 Phải trả CNV
(4) Tính tiền ăn ca phải trả cho CNV
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334 Phải trả CNV
(5) BHXH phải trả CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông )
Nợ TK 338 (3383 BHXH )
Có 334 Phải trả CNV
(6) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có Tk 338 (3382- KPCĐ,3383- BHXH,3384- BHYT)
15
(7) Các khoản trích khấu trừ vào tiền lơng phải trả CNV(nh: tạm ứng, BHYT,
BHXH, tiền thu hồi theo quy định xử lý )
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 141, 138, 338 (3383 BHXH, 3384 BHYT )
(8) Tính thuế thu nhập của ngời lao động phải nộp nhà nớc (nếu có )
Nợ TK 334 Phải trả CNV
Có TK 333 (3338 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc )
(9) Trả tiền lơng và các khoản phải trả cho CNV
Nợ TK 334 Phải trả cho CNV
Có TK 111, 112

TK 512
(10)
TK 431
(3b)
TK 641,642
TK 111,112 627
( 9 )
TK 338 (6)
(5)
(11), (12)
(13)
Chơng II
thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại công ty
cổ phần xây dựng và thơng mạI hà nội
2.1. Đặc điểm Hoạt động của Công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hà Nội
Địa chỉ : Số 7 Quỳnh Mai Hai Bà Trng Hà Nội
Tel : 04.6365464
Fax : 04.6365464
Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hà Nội đợc thành lập ngày
07/09/2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102001111 do sở
kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội. với vốn điều lệ 1.000.000.000(một tỷ
đồng chẵn).
Trong những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn
về điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện vật chất kỹ thuật, vốn liếng, công nghệ
Nhng với sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty cùng với tinh thần tự lực tự c-
ờng, chủ động sáng tạo và những phấn đấu hết sức cố gắng, nỗ lực của cán bộ
công nhân viên, Công ty ngày càng phát triển , đời sống của cán bộ công nhân

đã thiết kế, t vấn và xây dựng đợc một số công trình lớn trị giá hàng chục tỷ
đồng tạo việc làm cho hàng trăm lao động, hàng năm công ty đóng góp vào
ngân sách Nhà nớc hàng chục triệu đồng bên cạnh đó mỗi năm công ty còn
hỗ trợ cho quỹ vì ngời nghèo,phòng chống bão lụt, và tham gia vào nhiều
hoạt động từ thiện khác của Xã hội.
2.1.3. Sơ lợc về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
18
Kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2003
Phần I : Lãi lỗ
Chỉ Tiêu Mã Số Kỳ Trớc Kỳ Này
1 2 3 4
Tổng doanh thu 01 36.391.650.330
Trong đó:Doanh thu hàng xuất khẩu 02 568.818.152
Các khoản giảm trừ (04+05+06) 03 0
Chiết khấu 04
Giảm giá 05
Giá trị hàng bán bị trả lại 06
Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế XK phải nộp 07
Doanh thu thuần (01-03) 10 36.391.650.330
Giá vốn hàng bán 11 30.507.633.425
Lợi nhuận gộp (10-11) 20 5.884.016.905
Chi phí bán hàng 21 444.042.501
Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 4.052.995.292
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
(20-(21+22))
30 1.386.979.112
Thu nhập hoạt động tài chính 31 547.099.145
Thuế doanh thu phải nộp 32
Chi phí hoạt động tài chính 33 1.897.775.901
Lợi nhuận hoạt động tài chính

9.Các loại thuế khác - 2.500.000 2.500.000 0
10.Phải nộp khác 19.403.509 100.000 19.503.500
19
11.C¸c kho¶n ph¶i nép kh¸c - 0
12.c¸c kho¶n phô thu 0 0
13.C¸c kho¶n phÝ,lÖ phÝ 0 0
14.C¸c kho¶n ph¶i nép kh¸c 0 0
Tæng céng 695.792.459 576.914.486 555.733.762 716.973.183

20
Kết quả hoạt động kinh doanh bốn tháng đầu năm 2004
Phần I: Lãi lỗ
Chỉ Tiêu Mã Số Kỳ Trớc Kỳ Này
1 2 3 4
Tổng doanh thu 01 45.868.000
Trong đó:Doanh thu hàng xuất khẩu 02 122.967.168
Các khoản giảm trừ (04+05+06) 03 2.035.272
Chiết khấu 04
Giảm giá 05
Giá trị hàng bán bị trả lại 06 2.035.175
Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế XK phải nộp 07
Doanh thu thuần (04-03) 10 11.743.822.788
Giá vốn hàng bán 11 19.362.666.944
Lợi nhuận gộp (10-11) 20 1.364.155.844
Chi phí bán hàng 21 204.459.176
Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 1.309.485.407
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
(20-(21+22))
30 -132.788.739
Thu nhập hoạt động tài chính 31 454.719.192

Các loại thuê khác 2.500.000 1.400.000 1.400.000
Phải nộp khác 19.503.500 1.624.000 21.127.500
Các khoản phải nộp khác 0
Các khoản phụ thu 0 0
Các khoản phí,lệ phí 0 0
Các khoản phải nộp khác 0 0
Tổng cộng 716.973.183 139.544.878 343.231.473 513.286.588
21
Nhận xét: Qua một số chỉ tiêu đã nêu trên ta thấy quá trình phát triển
của công ty trong năm gần đây cho thấy, các chỉ tiêu tăng đều đặn, nó phản
ánh công ty đang từng bớc khằng định mình trên Công nghệ thông tin. Vẫn
từng bớc đổi mới trang thiết bị chủ động sáng tạo tăng năng suất lao động cao
hơn nữa tạo ra một chỗ đứng vững chắc trên từng ngày. Đồng thời nâng cao
thu nhập cho CNV trong toàn công ty. Hiện nay tại công ty đang phấn đấu đạt
thành tích cao hơn nữa trong những năm tới đây.
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
22
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc
Marketing
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phòng
quản
lý thi
công
Phòng KT
- hành

ởng
SX cơ
khí
Hội đồng quản trị: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công ty, lãnh đạo
điều phối hoạt động, quan hệ với cấp cùng ngành, với tổng công ty, là những
ngồi có số vốn đóng góp của mình.
- Giám đốc: là ngời đứng đầu điều hành mọi hoạt động của công ty và
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty trớc hội đồng quản trị.
Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của luật doanh nghiệp và
điều lệ tổ chức hoạt động của công ty
- Phó giám đốc maketting: là ngời chựu sự điều hành trực tiếp của giám
đốc và đi tìm thị trờng cho công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Làm tham mu cho giám đốc trong công việc
thuộc kỹ thuật, khoa học công nghệ và quản lý phòng khoa học công nghệ
- Phòng quản lý thi công: là phòng quản lý trực tiếp tiến độ thi công,
công việc hàng ngày của công ty.
- Phòng KT hành chính tổng hợp: có chức năng quản lý các công việc
nh :con dấu, tiếp nhận và quản lý công văn, lu trữ tiếp đón khách, lập kế
hoạch, sữa chữa các công trình, nhà xởng
- Phòng KH-KD:đáp ứng nhu cầu về kinh doanh, tổ chức thực hiện tìm
kiếm nguồn kinh doanh, tiến hành lựa chọn, đàm phán, ký kết các hợp đồng
mua cho công ty, xây dựng, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Phòng dự án đấu thầu: Tìm việc làm, tổ chức và thực hiện công tác đấu
thầu cũng nh các biện pháp đảm bảo trúng thầu cho các công trình tham gia
- Phòng tổ chức lao động: có chức năng giải quyết các vấn đề nhân sự,
hồ sơ cán bộ công nhân viên, tuyển dụng, sa thải cũng nh xem xét điều chỉnh
- Phân xởng mộc: là phân xởng quan trọng của công ty chuyên sản xuất
các công cụ dụng cụ phục vụ cho phân xởng khác
- Đội xây dựng 1,2,3: là những ngời tham gia trực tiếp vào việc thi
công,sản xuất của công ty.

theo dõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng,
lập bảng kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp.
24
Kế toán trởng
Kế toán
vật t
TSCĐ
CCDC
Kế toán
tiền mặt
TGNH
Kế toán
Tổng
hợp
Kế toán
tiền l ơng
và các
khoản vay
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê kế toán tại các đội
Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ thu chi đã đợc phê duyệt, thủ quỹ tiến
hành phát, thu, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền của
công ty
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán
Hình thức tổ chức kế toán của Công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tiến hành thi công
xây dựng nhiều công trình trong cùng một thời gian, nên chi phí phát sinh th-
ờng xuyên liên tục và đa dạng. Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ cho từng công trình cũng nh toàn bộ công ty, công ty áp dụng phơng
pháp kế toán kê khai thờng xuyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status