Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây Dựng Sơn Trang - Pdf 15

Luận văn tót nghiệp
Lê Thị Phơng Lớp KT506
Lời nói đầu
Trong đơn vị sản xuất kinh doanh việc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng là một khâu hết sức quan trọng và cần thiết. Tiền lơng thể hiện sự đánh giá
năng lực và công lao của ngời lao động đã cống hiến cho sự phát triển của doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh
nào cũng phải tính đến yếu tố tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong chi phí
sản xuất, thấy đợc xu hớng kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên thực tế, tiền lơng và các khoản trích theo lơng ảnh hởng lớn đến đời
sống của ngời lao động và gia đình họ. Bởi vì có lao động thì mới đợc hởng lơng,
có lơng thì mới đảm bảo đời sống để tái sản xuất sức lao động. Khi nớc ta đang
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, các doanh nghiệp đều tự chủ
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lơng của mỗi công nhân viên
đều phụ thuộc vào số sản phẩm mà họ sản xuất và thời gian làm việc của mỗi ngời.
Xuất phát từ những nhận thức trên cùng với những kiến thức đợc học tại tr-
ờng và quá trình tìm hiểu thực tế tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sơn Trang, em
quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l-
ơng tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sơn Trang làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, luận văn đợc kết cấu gồm ba chơng
Ch ơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Ch ơng II : Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân
viên tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang.
Ch ơng III : Một số phơng hớng hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của công nhân viên tại công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang.
Luận văn đợc thực hiện với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Phạm Bích Chi
và các anh chị phòng kế toán của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sơn Trang.Do
thời gian thực tập hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những sai xót, em
kính mong đợc sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài luận văn của em đ-
ợc hoản chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá dịch vụ và số thuế mà ng-
ời lao động sử dụng tiền lơng đó để mua sắm và đóng thuế.
Trong thực tế, cái mà ngời lao động yêu cầu không phải là một khối lợng tiền
lơng lớn mà thực tế họ quan tâm tới khố lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận đợc
thông qua tiền lơng. Vấn để này liên quan đến khái niệm tiền lơng thực tế.
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
3
Luận văn tót nghiệp
Lê Thị Phơng Lớp KT506
Tiền lơng thực tế: Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao
động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của mình sau khi đóng các khoản
thuế theo quy định của Chính phủ. Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số
giá cả và tỷ lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
3. Vai trò của tiền lơng
- Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, khuyến khích hay hạn
chế ngời lao động làm việc.
+ Tiền lơng thoả đáng sẽ kích thích ngời lao động quan tâm đến thành quả lao
động và phát huy năng lực của mình cao hơn.
+ Tiền lơng thấp không đủ sống sẽ không làm cho ngời lao động quan tâm đến
thành quả của họ và không phát huy đợc năng lực của mình.
- Tiền lơng là một loại chi phí quan trọng trong chi phí kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp, là yếu tố chi phí luôn luôn đợc ngời lao động quan tâm, chi phí
tiền lơng cao trong khi kết quả sản xuất kinh doanh nhỏ sẽ khiến cho chủ doanh
nghiệp gặp khó khăn và không có tích luỹ. Chi phí tiền lơng thấp, chi phí kinh
doanh thấp, chủ doanh nghiệp có lợi nhng ngời lao động bị thiệt, họ sẽ không làm
việc tích cực và chủ doanh nghiệp sẽ bị thiệt.
- Tiền lơng là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng hàng đầu của
Nhà nớc nói chung và của mối doanh nghiệp nói riềng. Bởi vì nó liên quan đến
đời sống ngời lao động và tác động quyết định đến năng suất lao động và hiệu
quả, hữu ích công tác. Nó là chính sách phân phối liên quan đến nhiều chính sách

viên bị ốm đau, thai sản trên cơ sở lập các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng doanh
nghiệp quyết toán với cơ quan quản lý BHXH.
4.2. Bảo hiểm y tế( BHYT):
BHYT cũng là hình thức đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động
để đảm bảo nguồn tài chính cho ngời lao động khi họ bị ốm đau. BHYT thực chất
cũng là một hình thức của BHXH.
Quỹ BHYT đợc trích lập 3% tổng quỹ lơng cơ bản, trong đó 2% ngời sử
dụng lao động đóng góp vào và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn ngời
lao động đóng 1% tiền lơng cơ bản. Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan quản lý
chuyên trách dới hình thức thẻ BHYT để phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho cán
bộ công nhân viên nh khám bệnh, viện phí .
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
5
Luận văn tót nghiệp
Lê Thị Phơng Lớp KT506
4.3. Kinh phí công đoàn( KPCĐ)
KPCĐ là phần kinh phí nhằm tạo ra một khoản ngân quỹ cho hoạt động
công đoàn. Quỹ này đợc hình thành do việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% trên tổng tiền lơng thực tế, trong
đó 1% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở. Các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ có ý nghĩa không những đối với việc tính toán
chi phí sản xuất kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi của ngời lao
động trong doanh nghiệp.
5. Hình thức trả lơng:
5.1. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng trong việc trả lơng cho cán bộ nhân
viên, cho ngời lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ của
ngời lao động. Tiền lơng theo thời gian có thể chia ra:
-Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động.

tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh:
- Tiền lơng theo sản phẩm không hạn chế: đợc tính bằng cách dựa vào số l-
ợng hoàn thành và đánh giá tiền lơng sản phẩm đã quy định. Đây là hình thức tiền
lơng theo sản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Tiền lơng phải trả
cho ngời lao động
= Số lợng sản phẩm
đã hoàn thành
x Đơn giá tiền lơng
một sản phẩm
- Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp: Đợc áp dụng trả lơng cho lao động gián
tiếp ở các bộ phận sản xuất, đó là những công nhân phụ việc tuy không trực tiếp
tạo ra sản phẩm nhng lại ảnh hởng gián tiếp đến năng suất lao động.
- Tiền lơng theo sản phẩm có thởng phạt: Căn cứ vào chất lợng hoàn thành và
số vợt định mức để thởng, ngợc lại khi làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t hay
không đảm bảo đủ ngày công thì phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập.
- Tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến: Căn cứ vào mức độ hoản thành định
mức số lợng hày khối lợng công việc mà tính thêm số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
7
Luận văn tót nghiệp
Lê Thị Phơng Lớp KT506
( toàn bộ hay từng phần). Hình thức này chỉ áp dụng ở những nơi cần đẩy nhanh
tốc độ sản xuất để khuyến khích cho công nhân hoàn thành sớm khối lợng công
việc hoặc sản phẩm.
5.3. Trả lơng theo hình thức khoán:
Đây là dạng đặc biệt của tiền lơng trả theo sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng
cho những ngời làm việc tại các phòng ban trong doanh nghiệp hoặc công nhân
trực tiếp sản xuất một khối lợng công việc nào đó. Hình thức trả lơng này quán triệt
đợc phân phối theo lao động, nhng để trả lơng một cách công bằng, chính xác và

2.1. Thủ tục chứng từ hạch toán:
Để thanh toán tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động,
hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ,
từng quầy, bộ phận và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng của từng ngời.
Trên bảng thanh toán lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp, các
khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh. Sau khi kế toán trởng kiểm
tra và ký xác nhận, giám đốc duyệt, bảng này sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán l-
ơng và BHXH cho ngời lao động
Thông thờng tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng cho ngời lao động
đợc chia làm hai kỳ:
Kỳ I: Tạm ứng
Kỳ II: Thanh toán số còn lại sau khi đã khấu trừ các khoản khấu trừ vào thu
nhập của công nhân viên
Các khoản thanh toán lơng, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những
ngời cha đợc lĩnh lơng cùng với báo cáo thu chi tiền mặt phải đợc chuyển về kịp
thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
Chứng từ hạch toán
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền BHXH (Mẫu số 04- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05- LĐTL)
+ Phiếu xác nhận công việc, sản phẩm hoàn thành (Mẫu số 06- LĐTL)
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
9
Luận văn tót nghiệp
Lê Thị Phơng Lớp KT506
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07- LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LĐTL)
2.2. Tài khoản hạch toán:
2.2.1.Tài khoản 334 phải trả công nhân viên :

- TK 3384: Bảo hiểm y tế
- TK 3387: Doanh thu nhận trớc
- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan trong quá trình
hạch toán nh sau: TK 111, 112, 138, 333, 622, 627, 641, 642,
3. Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
(1) Hàng tháng, căn cứ vào bảng phân bổ số 1 tính ra tổng số tiền lơng và các
khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng phả trả CNV và phân bổ cho các đối tợng
sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622( chi tiết) : Tiền lơng chi phí NCTTSX
Nợ TK 627.1 Tiền lơng NC QL phân xởng
Nợ TK 641.1: Tiền lơng nhân viên bán hàng
Nợ TK 642.1: Tiền lơng nhân viên QLDN
Có TK 334: Tổng tiền lơng phải trả CNV
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 622, 627.1,
641.1,642.1: Phần tính vào chi phí kinh theo tỷ lệ
tiền lơng và các khoản phụ cấp ( 19%)
Có TK 338(2,3,4): Tổng KPCĐ, BHXH, BHYT)
(3) Số BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên
Nợ TK 338(338.3)
Có TK 334
(4) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333(333.8): Thuế thu nhập phải trả ( nếu có)
Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
11
Luận văn tót nghiệp

Trong đó:
Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNTTSX
Tỷ lệ trích trớc = x100
Tổng số tiền lơng chính kế hoạch năm của CNTTSX
Trên thực tế, dựa vào kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp có thể tự xác định tỷ
lệ trích trớc tiền lơng kế hoạch hợp lý. Dới đây là sơ đồ hạch toán trích trớc tiền l-
ơng nghỉ phép của CNV trực tiếp sản xuất
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status