giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải cẩm phả tỉnh quảng ninh - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp - 1- ĐH Kinh tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Tháng 11- 2007, Việt nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức
Thương mại Thế Giới WTO. Đánh dấu một sự thay đổi lớn trong quan hệ thương
mại quốc tế, cơ hội lớn nhưng thách thức cũng rất nhiều. Để có thể hội nhập cùng
dòng chảy chung này chúng ta phải huy động được một khối lượng nguồn lực
khổng lồ và Vốn bằng tiền là nguồn lực giữ vai trò hết sức quan trọng. Nhưng
những biến động kinh tế trong năm 2008 và bốn tháng đầu năm 2009 cho thấy thị
trường tài chính tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và luôn gây ra những tổn thất
lớn cho nền kinh tế trong nước và khu vực. Do đó yêu cầu đặt ra đối với mỗi chủ
thể trong nền kinh tế là phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Các tổ chức kinh tế có thể huy động vốn thông qua thị trường tài chính nhưng
chi phí lại cao hơn so với việc huy động thông qua trung gian tài chính mà cụ thể
là các Ngân hàng Thương mại. Mặt khác thì các Ngân hàng thương mại hoạt
động trên nguyên tắc tốt đa hoá lợi nhuận do đó điều kiện cấp tín dụng là hết sức
khó khăn tuy đã có những thay đổi tích cực trong thời gian gần đây. Đặc biệt khi
Chính phủ và Ngân hàng nhà nước triển khai chương trình cho vay “ hỗ trợ lãi
suất 4%”. Thẩm định tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất, làm căn cứ cho Ngân
hàng Thương mại ra quyết định cấp tín dụng cho Doanh nghiệp và cá nhân trong
nền kinh tế.
Thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Cẩm Phả
tỉnh Quảng Ninh Tôi nhận thấy nhu cầu tín dụng doanh nghiệp rất lớn, trong khi
đó lượng vốn thì hạn chế. Công tác thẩm định Doanh nghiệp là hết sức quan
trọng nhằm mục đích phân tích, đánh giá DADT/PASXKD, Tài chính Doanh
nghiệp và cho vay những dự án thật sự đem lại hiệu quả cho Ngân hàng và cho
nền kinh tế. Vì vậy mà Tôi đã lựa chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao chất lượng
công tác thẩm định Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh ngiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
Luận văn tốt nghiệp - 2 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
phần Hàng Hải Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài cho Luận văn tốt

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hai chi nhánh Cẩm phả thành lập theo
giấp phép kinh doanh số 221300418 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh
cấp vào ngày 05/09/2007 đến ngày 31/10/2007 Chi nhánh chính thức đi vào hoạt
động. Bắt đầu với 16 cán bộ công nhân viên và đến thời điểm hiện nay 2/2009 là
21 cán bộ.
Chi nhánh hoạt động độc lập với mục tiêu trở thành ngân hàng bán buôn
chuyên cung cấp dịch vụ ngân hàng cho đối tượng chính là khách hàng doanh
nghiệp (khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 85% dư nợ tín dụng của toàn chi
nhánh)
Hoạt động chính gồm :
- Nhận tiền gửi của tổ chức và cá nhân
- Cho vay ngắn hạn,trung hạn, và dài hạn
- Cung cấp dịch vụ thanh toán
- Hoạt động bảo lãnh, bảo đảm dự thầu
- Tài trợ thương mại( mở L/C, chiết khấu bộ chứng từ, nhờ thu )
- Kinh doanh ngoại tệ
- Ngoài ra còn hoạt động dịch vụ ngân hàng khác
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
3
Luận văn tốt nghiệp - 4 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
Tháng 3/ 2008 sau 5 tháng hoạt động chi nhánh bắt đầu kinh doanh có lãi trong
khi chỉ tiêu đặt ra là vào tháng 9/ 2008 đây chính là kết quả đánh giá đúng nhất
nỗ lực cố gắng của toàn thể 21 cán bộ công nhân viên, chào mừng Martime Cẩm
phả tròn một năm tuổi (31/10/2008).
Ngày 01/09/2008 Maritime Cẩm phả khai trương Phòng giao dịch Cửa Ông, 5
tháng hoạt động lượng vốn huy động của phòng giao dịch khoảng 35 tỷ trong đó
tổ chức kinh tế chiếm 12 tỷ còn lại là huy động từ khu vực dân cư và hộ gia đình.
Phòng giao dịch Cửa ông là phong giao dịch đầu tiên của chi nhánh được mở mới
làm nền cho chiến dịch mở rộng mạng lưới kinh doanh trong thời gian tới của

Tổng dư nợ 92508.1 280503
Tổng thu nhập kinh doanh 1192.1 46234.4
Thuế và các khoản phải nộp 0 0
Lợi nhuận trước thuế -1539.5 4132.4
Lợi nhuận sau thuế -1539.5 4132.4
Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh MSB Cẩm Phả trong 2
năm 2007 và 2008
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
Ban Giám đốc
Phòng tín dụng Phòng dịch vụ
khách hàng
Phòng kế toán Phòng hành
chính tổng hợp
Tổ tin học
5
Luận văn tốt nghiệp - 6 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
Tổng tài sản có của ngân hàng năm 2008 là 284.6 tỷ và nguồn hình thành nên
tổng tài sản chủ yếu là từ huy động tiền gửi của tổ chức kinh tế , cá nhân trong
khu vực chiếm 142.2 tỷ VNĐ, các khoản nợ phải trả nhưng chưa đến hạn thanh
toán là 121.5 tỷ VNĐ và phát hành giấy tờ có giá khoảng 16.8 tỷ VNĐ còn lại là
phần lợi nhuận chưa phân phối trong năm.
Trong tổng tài sản có thì cho khách hàng vay 279.6 tỷ VNĐ tương đương
với 98.24%, tái sản cố đinh là 1.2 tỷ VNĐ chiếm 0.42% còn lại là tiền mặt tại
quỹ khoảng 3 tỷ VNĐ, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước 41 triệu VNĐ và tài sản
có khác bao gồm có các khoản phải thu, phí lệ phí phải thu và tài sản có khác.
So với hai tháng cuối năm 2007 thì tổng tài sản có tăng từ 90.9 tỷ VNĐ lên
284.6 tỷ VNĐ và nguồn hình thành tổng tái sản chủ yếu từ phần vốn huy động
của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác.
1.2.2 Bảng doanh thu và chi phí

1. Chi khác về hoạt động huy động vốn 13,623,920
2. Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 185,926,481 26,760,000
3.Chi về tham gia thị truờng tiền tệ
4. Lỗ từ kinh doanh ngoại hối
5.Chi về hoạt động khác
6. Chi nộp thuế 237,669,311 94,582,372
7. Chi nộp các khoản phí, lệ phí 7,296,000 1,440,000
8.Chi phí cho nhân viên 1,817,390,209 309,556,204
9. Chi hoạt động quản lý và công vụ 1,304,401,112 384,244,607
10. Chi khấu hao cơ bản TSCĐ 175,379,279 12,382,750
11. Chi khác về tài sản 1,143,574,344 844,032,875
12. Chi dự phòng 1,245,125,206 164,753,347
13. Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của
khách hàng, chi bồi thường BHTG
43,843,200
14. Chi bất thường khác
Bảng 1.3 : Chi phí hoạt động của MSB Cẩm phả
Ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động ngày 31/10/2007 do đó mà doanh thu của
ngân hàng hai tháng cuối năm chỉ đạt 1.192 tỷ trong khi đó chi phí thực tế là
2.732 tỷ VNĐ, khoản lỗ 1.54 tỷ được gỉai thích bởi nguyên nhân sau: mới đi vào
hoạt động ngân hàng phải đầu tư mới vào tài sản cố định( mua sắm thiết bị, bàn
ghế ), con số đầu tư là 844 triệu VNĐ trong khi cả năm 2008 chỉ có 1.143 tỷ
VNĐ. Mảng kinh doanh chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay nhưng số lượng
khách hàng còn hạn chế trong khi những lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khác( hoạt
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
7
Luận văn tốt nghiệp - 8 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
động thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối ) đem lại nguồn thu nhập lớn
cho ngân hàng chưa thực sự khởi động.

- Thẩm định tài sản bảo đảm(định giá tài sản, ký kết hợp động bảo đảm tài sản
và các biện pháp phong ngừa rủi ro …)
- Chấm điểm và xếp hạng khách hàng Doanh nghiệp
- Cán bộ tín dụng lập tờ trình báo cáo kết quả thẩm định và trình cấp trên phê
duyệt
3. Nội dung thẩm định doanh nghiệp tại chi nhánh MSB Cẩm phả
3.1 Thẩm định mối quan hệ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp đối với
MSB và các ngân hàng khác
*) Quan hệ tín dụng của Doanh nghiệp với MSB:
- Liệt kê các quan hệ tín dụng của Doanh nghiệp với MSB Cẩm phả
- Xác định tổng dư nợ hiện tại
- Đánh giá chất lượng tín dụng trong mối quan hệ của Doanh nghiệp với MSB
*) Quan hệ tín dụng của Doanh nghiệp với tổ chức tín dụng khác:
- Chỉ ra tên tổ chức tín dụng mà Doanh nghiệp hiện đang ký kết hợp đồng
- Thu thập số liệu về tổng dư nợ tín dụng của Doanh nghiệp với tổ chức tín dụng
- Đánh giá , thẩm định tính chính xác về khoản vay, số nợ gốc đã thanh toán, mức
độ uy tín của Doanh nghiệp.
3.2. Thẩm định thông tin doanh nghiệp
3.2.1 Thông tin pháp lý doanh nghiệp
Để thẩm định thông tin pháp lý doanh nghiệp cán bộ tín dụng căn cứ và hồ sơ
pháp lý do doanh nghiệp cung cấp. Hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Quyết định thành lập công ty của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền
- Quyết định thành lập công ty
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
9
Luận văn tốt nghiệp - 10 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy phép hành nghề đối với một số nghề kinh doanh có điều kiện

Xác minh lai lịch, năng lực pháp lý và năng lực hành vi của chủ sở hữu.
Kiểm tra năng lực sản xuất kinh doanh thực sự của doanh nghiệp và của chủ
sở hữu.
Tên các công ty, đơn vị thành viên, tổng công ty.
3.2.3 Thông tin vế sản phẩm dịch vụ
 Đặc điêm của từng loại sản phẩm
- Chỉ ra sản phẩm dịch vụ chính của doanh nghiệp (phân theo tỷ trọng đóng
góp của sản phẩm trong tổng doanh thu của Doanh nghiệp), chất lượng của từng
loại sản phẩm.
- Giai đoạn phát triển của sản phẩm
- Tốc độ phát triển của sản phẩm
- Tiềm năng của sản phẩm ở hiện tại và tương lai. Nhu cầu vế sản phẩm trên
thị trường của khách hàng và sản phẩm này nhằm mục đích phụ vụ những đối
tượng khách hàng nào
- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với sản phầm cùng loại khác và sản
phẩm thay thế.
 Chiến lược phát triển của sản phẩm
Cụ thể kế hoạch sản xuất và chiến lược phát triển sản phẩm trong thời gian tới và
ra mắt sản phẩm mới thay thế.
3.2.4 Thông tin vế thi trường và hệ thống phân phối sản phẩm
 Thị trường của sản phẩm
- Phán tích thị trường tiêu thụ và thị trường cung ứng sản phẩm đầu vào cho
quá trình sản xuất.
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
11
Luận văn tốt nghiệp - 12 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
- Chỉ ra các khách hàng lớn, các khách hàng truyền thống đánh giá tiềm
năng của các đối tượng khách hàng lớn này.
- Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sản phẩm, các yếu tố nhạy

phẩm/dịch vụ.
 Công suất chế tạo sản phẩm của dây chuyền công nghệ và trang thiết bị
mà nhà máy đang sử dụng
Đánh giá mức độ tương thích của công nghệ trong sản xuất
Khả năng sử dụng và điều động nhân viên theo biến động thị trường
 Khả năng nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất mới
Khả năng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển công nghệ và mua mới dây
chuyền trang thiết bị khi có sự biến động.
 Khả năng nhận biết và kiểm soát giá thành sản xuất, kiểm soát chi phí
đảm bao cho giá thành sản phẩm không vượt quá dự kiến , làm thâm hụt khoản
thu nhập thực tế.
 Liệt kê những thàng công và thất bại trong kinh doanh của doanh
nghiệp.
3.2.6. Thông tin về tổ chức quản lý và nguồn nhân lực
 Mô tả các vị trí và chức năng trình độ của bộ phận điều hành, quản lý và
các phòng ban( có sơ đồ tổ chức)
 Số lượng các cán bộ quản lý và nhân viên ( hiện tại và kế hoạch)
 Phân tích các yêu cầu đối với chức năng quản lý
 Phân tích các yêu cầu đối với nhân viên
 Kế hoạch tuyển dụng nhân sự( trong đó có kế hoạch thuê tư vấn tuyển
dụng, kế hoạch và thời gian bố trí tuyển dụng nhân sự)
 Kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
13
Luận văn tốt nghiệp - 14 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
 Kế hoạch khuyến khích nhân viên( chế độ lương, khen thưởng, đề bạt nhân
viên)
 Văn hoá công ty( các tiêu chí trong giao tiếp ứng xử của nhân viên)
 Cơ chế thu thập các băn khoăn vứng mắc của nhân viên

So sanh tỷ số này với bình quân của ngành hoặc với 1 để thấy đựơc khả năng
thanh toán thực tế của doanh nghiệp là cao hay thấp. Tài sản lưu động mà doanh
nghiệp hiện có có khả năng đảm bảo thanh toán toàn bộ các khoản nợ hay không?
Hay phải sử dụng các nguồn khá. Và tỷ lệ này khoảng bao nhiêu là đảm bảo an
toàn cho MSB khi tiếp tục cho Doanh nghiệp vay vốn.
 Khả năng thanh toán nhanh
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp không phụ thuộc vào
việc bán hàng tồn kho.
VD
Năm 2003 2004 2005
KN TT hiện thời 1.41 1.3 1.35
KN TT nhanh 0.9 0.58 0.73
Nhận xét: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán hiện thời qua 3 năm lần lượt là
1.41, 1.3, 1.35 tất cả đều > 1.
Trong khi đó khả năng thanh toán nhanh năm 2003 là 0.9, năm 2004 là 0.58, năm
2005 là 0.73 chứng tỏ doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho chiếm phần lớn giá trị
tái sản lưu động. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu và
khả năng tiêu thụ số lượng hàng hoá này.
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
15
Luận văn tốt nghiệp - 16 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
Và Doanh nghiệp vẫn được đánh giá là một trong những doanh nghiệp có khả
năng thanh toán đảm bảo yêu cầu cho vay của MSB.
3.3.2.2. Khả năng độc lập về tài chình
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả
năng sử dụng nợ vay của Doanh nghiệp.

1, nó phản ánh được khả năng tự chủ về tài chính của DN, chỉ số này mà lớn hơn
1 như thế doanh nghiệp quá phụ thuộc vào động vốn đi vay. Trên góc độ của
MSB thì khi cho Doanh nghiệp vay đồng nghĩa với rủi ro.
 Tỷ suất vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
VD
Năm 2003 2004 2005
Tỷ số nợ/ TTS 0.62 0.67 0.73
Tỷ số nợ/VCSH 1.63 2.03 2.76
Tỷ suất VCSH/TTS 0.38 0.33 0.27
Tỷ số nợ trên tổng tái sản qua các năm là 0.62, 0.67,0.73 phản ánh được trong
một đồng vốn tạo ra tái sản cho doanh nghiệp có 0.62(2003), 0.67(2004),
0.73(2005) đồng là đi vay.
Doanh nghiệp là đơn vị chiếm dụng vốn lớn cụ thể là tổng nợ bằng 1.63 lần vốn
chủ sở hữu (2003) và 2.03 (2004) và 2.76 (2005).
Doanh nghiệp được MSB đánh giá là tương đối độc lập về tài chính vì nợ phải trả
chiếm 67% còn vốn chủ sở hữu chiếm 33% năm 2003 trong tổng tài sản.
3.3.2.3. Khả năng sinh lời
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
17
Luận văn tốt nghiệp - 18 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản(ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tái sản
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản doanh nghiệp bỏ ra đầu tư thì mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận.

- VCSH 24698 34264 41034
-Vay dài hạn 22240 18311 31545
Tài sản cố định 32246 37272 46797
Vốn lưu động thường
xuyên
14692 15304 14127
Bảng trên cho thấy doanh nghiệp đảm bảo khá tốt sự cân bằng giữa vốn dài
hạn và đầu vào tài sản cố định. Nguồn vốn dài hạn tham gia vào vốn lưu động
thường xuyên của doanh nghiệp tương đối ổn định( trung bình từ 20-22% tổng
nhu cầu vốn) và phần lớn nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản cố định. Vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ lệ 52.6% , 65.2%, 76.9% ; thể hiện doanh nghiệp có một cơ cầu
vốn an toàn và khá độc lập về tài chính.
3.3.2.5. Phân tích các khoản phải thu
• Lập danh mục các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn ( từ 10% trở lên)
• Phân tích các khoản phải thu chiếm tỷ trong lớn (15% trở lên)
Chỉ ra những khoản phải thu quá hạn, khó đòi. Cán bộ tín dụng hỗ trợ doanh
nghiệp tìm ra nguyên nhân và giải pháp giải quyết.
• Phân tích biến động vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu bán chịu ròng hàng năm
Vòng quay các khoản phải thu =
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
19
Luận văn tốt nghiệp - 20 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
Bình quân giá trị khoản phải thu
Để có đựơc doanh thu bán chịu ròng thì căn cứ vào thuyến minh báo cáo tài
chình hoặc căn cứ vào doanh thu và ước lượng một tỷ lệ nợ nhất định.
Tỷ lệ này cho cán bộ thẩm định và MSB một cái nhìn sâu vào chất lượng của
các khoản phải thu, hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Số ngày trong năm

tư, quỹ tương hỗ.( căn cứ vào thông tin doanh nghiệp cung cấp và từ những tổ
chức tài chính khác mà doanh nghiệp có quan hệ tín dụng)
• Xác định hệ số đòn bẩy ( không quá 5%)
• Trường hợp khách mới thì tìm hiểu lý do vì sao về quan hệ với MSB
• Trường hợp nợ quá hạn, nợ xấu, cho vay bắt buộc cần phân tích rõ nguyên
nhân và biện pháp khắc phục (đối với những doanh nghiệp đã có quan hệ với
MSB)
• Dự báo nhu cầu vay vốn của khách hàng trong tương lai và đặt điều kiện có
thể chấp nhận nếu MSB yêu cầu doanh nghiệp chuyển toàn bộ về giao dịch với
MSB.
• Điều kiện tăng vốn điều lệ nhằm đảm bảo hệ số đòn bẩy dưới 5%
3.3.2.8 Khả năng chiếm dụng vốn và vay cá nhân của doanh nghiệp
• Những điều kiện mua hàng trả chậm( mà doanh nghiệp được nhận khi
giao dịch với tổ chức kinh tế khác trong quan hệ mua bán chịu hàng hoá)
• Các giao dịch được hưởng tiền ứng trước
• Khả năng chậm trả thuế( xem xét doanh nghiệp có thuộc diện ưu đãi thuế
và được hưởng những chế độ khác liên quan tới việc đóng góp khoản nghĩa vụ
với nhà nước)
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
21
Luận văn tốt nghiệp - 22 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
• Các khoản chiếm dụng khác ( như tiền lương chậm trả công nhân viên, các
khoản phí và lệ phí …)
• Xác định rõ các khoản vay cá nhân của doanh nghiệp chỉ rõ khối lượng
vay, và vay những cá nhân nào.
3.3.2.9. Phân tích số liệu vốn chủ sở hữu
• Xác định rõ số vốn điều lệ thực đóng góp của các thành viên góp vốn ( căn
cứ vào biên bản góp vốn , điều lệ hoạt động của công ty và giấp phép đằng ký
kinh doanh)

( theo quyết định số 128a/QĐ-ĐTXL ngày 10/02/2006 của Giám đốc Công ty)
Dự án xin vay vốn ngày 26/06/2006.
- Tên khách hàng: Công ty xây dựng mỏ được tổ chức lại từ công ty Than Cẩm
Phả theo quyết định số 55/QĐ – BCN ngày 09/09/1998 của Bộ Công nghiệp
- Tên viết tắt : MBC
- Thuộc nhóm, tập doàn : Than đoàn CN than – khoáng sản. TKV hạch toán độc
lập và hoạt động theo Nghị định 27 CP ngày 06/05/1996 của Chính phủ.
- Loại hình DN: DN nhà nước - Tổng công ty 91
- Hoạt động chính xây lắp và khai thác than
- Địa chỉ liên lạc : Phường Cẩm Thuỷ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Điện thoại: 033.3862145 và 033.3862040
- Fax : 033.3862041
- Các đơn vị thành viên trực thuộc tham gia dự án là:
• Xí nghiệp xây lắp mỏ Cẩm phả
Địa chỉ : Phương Cẩm phú, Cẩm Phả, Quảng Ninh
Điện thoại : 033.3862601
• Xí nghiệp Xây lắp mỏ Uông Bí
Địa chỉ : Thanh Sơn, Uông Bí, Quảng Ninh
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
23
Luận văn tốt nghiệp - 24 - ĐH Kinh tế Quốc Dân
Điện thoại: 033.3857010
• Xí nghiệp sản xuất than Bắc Khe Tam
Địa chỉ: Cẩm Sơn, Cẩm Phả, Quảng Ninh
Điện thoại: 033.3863621
• Xí nghiệp sản xuất VLXD Hà Khẩu
Địa chỉ: Hà Khẩu, Hạ Long, Quảng Ninh
• Xí nghiệp Cơ khí lắp máy và Xây dựng
Địa chỉ: Cẩm Phú, Cẩm Phả, Quảng Ninh

+ Bảo lãnh tài chính thực hiện vay vốn dài hạn tín dụng ngân hàng số
223BL/KTT ngày 30/11/2004 của TKV đối với hợp động tín dụng dài hạn số 01-
04/XDM-MSB/DA ngày 20/09/2004 với giá trị là : 4.930.315.000 VNĐ .
Tổng giá trị tài sản định giá là : 21.577.584.653 VNĐ
Hệ số tín dụng là 25,5 %
4.1. Nội dung thẩm đinh doanh nghiệp
4.1.1. Quan hệ tín dụng vơi tổ chức tài chính và ngân hàng
*) Với MSB
Hiện tại Công ty Xây dựng Mỏ đang có quan hệ với MSBQN bằng các hợp đồng
cho vay sau:
+ Hợp đồng cho vay hạn mức 01-06/XDM - MSB/HM ngày 06/06/2006 với
hạn mức cho vay là 5.000.000.000VNĐ, thời hạn giải ngân 12 tháng, mỗi khoản
vay không quá 12 tháng và dư nợ hiện tại tại thời điểm 01/09/2006 là:
3.499.823.953VNĐ.
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định Trần Thị Thuỷ
Doanh nghiệp tại MSB Cẩm Phả - Quảng Ninh Đầu tư 47D
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status