kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh thương mại & xây dựng tân nhật linh - Pdf 13

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Lời nói đầu
Cơ s vật chất kỹ thuật là nền tảng của mỗi Quốc gia. Cơ sở vật chất đợc tạo
ra không thể thiếu phần đóng góp quan trọng của ngành xây dựng cơ bản. Ngành
xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng bởi đó là nhu cầu thiết yếu của con ngời,
của xã hội. Nh vậy ngành xây dựng không chỉ tạo ra bề nổi vật chất cho mỗi Quốc
gia mà còn phản ánh nội lực kinh tế, chính trị, xã hội, bản sắc văn hoá của dân tộc.
Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt nguồn hình thành cơ sở vật chất. Muốn
quản lý tốt trớc hết chúng ta phải tính đúng, tính đủ, tính kịp thời, tính chính xác
những khoản chi phí mà mình đã bỏ ra. Đây là vấn đề phức tạp và quan trọng trong
công tác kế toán vì trên thực tế việc tính chi phí sản xuất phải dựa vào tất cả các
chứng từ có liên quan và các khoản mục trực tiếp tác động đến việc tính chính xác
giá thành sản phẩm xây lắp
Mặt khác thông qua số liệu do bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết đợc chi phí để
phân tích, đánh giá tình hình thực tế định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng
lao động, vật t tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giá
thành sản phẩm từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, phù hợp với nhu cầu của ngời
tiêu dùng. Đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành đợc đặt ra nh một
yêu cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh
tế Quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm. Do vậy trong xây dựng quản lý tốt chi phí
không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn có tác dụng rất lớn đến việc sử dụng vốn
đầu t của nhà nớc.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế nớc ta
hiện nay nói chung vẫn còn nhiều tồn tại đó là cha áp dụng đúng các nguyên tắc
hạch toán chi phí sản xuất theo đúng quy định nhất là chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung còn hạch toán một cách chung chung các khoản mục cha
chi tiết rõ ràngChế độ kế toán và chế độ tài chính về chi phí sản xuất và giá
thành cha thật phù hợp. Ví dụ
1

Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Chơng 1
Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghi p x õy l p
1.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá, các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Sự hình thành tạo nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm xây lắp là yếu
tố khách quan.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển, để có thể hạch
toán các loại chi phí có bản chất, có đơn vị đo khác nhau và có tập hợp chủng loại
tạo nên giá trị sản phẩm, tất cả các chi phí trên phải đợc đo bằng một đơn vị đo
thống nhất, cụ thể trong đó tiền tệ là đơn vị đo hữu hiệu nhất.
Nghiên cứu bản chất của chi phí giúp cho doanh nghiệp phân biệt đợc chi phí
và chi tiêu. Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản, tiền vốn, vật t
trong doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Ngợc lại, chi phí là biểu
hiện bằng tiền của tiàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần
thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra
trong một kỳ nhất định. Nh vậy, chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi
tiêu thì không có chi phí. Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lợng mà
còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhng cha đợc tính vào
chi phí kỳ này và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu.
Việc phân biệt chúng có ý nghĩa quan trọng khi tìm hiểu bản chất cũng nh
nội dung, phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
3

Chi phí nhân công trực tiếp.
4
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sản xuất chung.
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn bao gồm cả khoản mục chi
phí quản lý và chi phí bán hàng.
Phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp cho việc quản lý chi phí
theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tình giá thành sản phẩm, lập kế hoạch
giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí và quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành 2 loại, đó là: chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và
tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có thể cho từng công trình, hạng mục công
trình độc lập, bao gồm: nguyên vật liệu xây dựng, tiền lơng công nhân sản xuất,
khấu hao máy móc thiết bị thi công
Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ, quản lý
do đó không tác động trực tiếp đến từng đối tợng cụ thể. Chi phí gián tiếp là những
chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: trả l-
ơng cho bộ máy doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanh
nghiệp. Vì vậy, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan theo một
tiêu thức thích hợp.
Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lợng chất lợng công
trình nên việc hạch toán chi phí theo hớng phân tích định rõ chi phí trực tiếp, chi
phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi phí
nhằm tìm ra biện pháp giản chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t
của doanh nghiệp.
1.1.2: Giá thành sản phẩm và các loại giá thành
1.1.2.1.Giá thành sản phẩm:

= Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế
hoạch
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để hoàn
thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
- Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại chi phí phải đảm bảo:
Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
* Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí:
6
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Do đặc điểm của đơn vị kinh doanh xây dựng cơ bản thì thời gian sản xuất
sản phẩm kéo dài, khối lợng sản phẩm lớn nên khi theo dõi những chi phí phát sinh
thờng phân chia giá thành làm 2 loại: giá thành hoàn chỉnh và giá thành không
hoàn chỉnh.
Giá thành hoàn chỉnh: là giá thành của những công trình, hạng mục công
trình đã hoàn chỉnh đảm bảo kỹ thuật chất lợng đúng thiết kế và hợp đồng đã bàn
giao, đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này đánh giá
toàn diện hiệu quả thi công nhng không đánh giá, đáp ứng kịp thời các số liệu cho
việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành trong suốt quá trình.
Giá thành không hoàn chỉnh (giá thành công tác xây lắp thực tế): phản ánh
giá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định
cho phép ta kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để điều chỉnh thích hợp cho những
giai đoạn sau. Chỉ tiêu này xác định chính xác các chi phí, tìm hiểu các nguyên
nhân vợt hoặc hụt dự toán nhng không phản ánh toàn diện giá thành toàn bộ công
trình.
Ngoài ra trong xây dựng còn sử dụng 2 chỉ tiêu giá thành: giá đấu thầu xây
lắp và giá hợp đồng xây lắp.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ, biện
chứng với nhau trong quá trình sản xuất. Khi tiến hành hoạt động sản xuất, doanh

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuói kỳ
bằng nhau hoặc không có sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ bằng tổng giá thành sản phẩm.
1.1.3: Vai trò và tác dụng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác hợp lý va tớnh ỳ ng, tính đủ giá
thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí giá thành xây
dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh của doanh nghiệp
nói chung và ở các đội xây dựng nói riêng, với chức năng là ghi chép tính toán, phản
ánh và giám đốc thờng xuyên liên tục sự biến động của vật t tài sản, tiền vốn, kế toán
thể hiện thớc đo hiện vật và giá trị để quản lý chi phí. Thông qua số liệu do kế toán chi
phí, tính giá thành ngời quản lý biết đợc giá thành thực tế của từng công trình hạng mục
công trình. Qua đó có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử
dụng lao động vật t, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, da
ra những quyết định phù hợp với hành động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạ
giá thành mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh
8
A
B C
D
CP phát sinh trong kỳCPSX dở dang đầu kỳ
CPSX dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
doanh tốt trên thị trờng. Vì vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp làd phần không thể thiếu đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện
chế độ kế toán, hơn nữa nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lợng công tác kế toán
trong toàn doanh nghiệp.
1.2: Lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Hệ thống hạch toán

phí là đơn đặt hàng riêng biệt.
Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công: theo đó, chi phí đợc tập hợp
theo từng đối tợng chịu chi phí nh công trình, HMCT. Do vậy, cần phải phân bổ
theo tiêu thức thích hợp.
Phơng pháp tập hợp chi phí theo khối lợng công việc hoàn thành: toàn bộ
chi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho từng đối tợng chịu chi phí.
Giá thành thực tế của khối lợng công tác xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ
ra trong giai đoạn thi công khối lợng đó.
1.2.3.2: Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
1.2.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (xi măng,
cát,sỏi) vật liệu phụ (sơn, phụ gia, bê tông) các cấu kiện bộ phận riêng lẻ,
nhiên liệu (xăng dầu, khí đốt) và các loại vật liệu khác đợc xuất dùng trực tiếp
cho thi công (loại trừ vật liệu dùng cho máy thi công).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn (70%-80%) trong
giá thành sản phẩm xây lắp và đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình, HMCT.
Nếu vật t sử dụng chung cho nhiều công trình thì phải phân bổ cho các đối tợng
theo tiêu thức hợp lý.
Chi phí phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tợng
x
Hệ số
phân bổ
Trong đó:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí nguyên vật
liệu cần phân bổ

không hết, nhập lại kho
và phế liệu thu hồi
TK 133
TK 154
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp dùng vào
sản xuất trong kỳ
Thanh toán toán chi phí
tạm ứng xây lắp nội bộ
TK 141
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Để hạch toán kế toán sử dụng TK622 Chi phí nhân công trực tiếp. Kết cấu
và nội dung của tài khoản này phản ánh:
Bên Nợ: Chi phí nhân công tham gia quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm
tiền lơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định.
(Riêng với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lơng về BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN).
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154 Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang.
TK622 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ:
Sơ đồ 2:
1.2.3.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Đây là khoản chi phí đặc trng cho hoạt động xây lắp. Trong quá trình thi
công, máy thi công góp phần trợ lực rất nhiều cho ngời lao động và chiếm tỷ trọng
khá lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp. Máy thi công bao gồm: máy trộn bê
12
TK3342,111
TK 3341
Phải trả công

TK 111,112,331
Giá thuê ngoài
TK 622
TK 154
TK 133
Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công
TK 152,111
TK 621
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
TK 154
TK 632
TK 627
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển giảm chi phí
sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Giá thành thực tế của đơn
vị MTC phục vụ xây lắp
TK 623
TK 1331
Giá bán của đội máy thi công cho đội xây lắp
T.GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Tổng giá thanh toán
TK 622
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6


TK 152,111
TK 154
TK 152, 111, 112
TK 334
TK 623
TK 214,152, 111
Chi phí nhân công
điều khiển máy
Tập hợp chi phí sử
dụng MTC
Phát sinh giảm chi phí
sử dụng MTC
Chi phí khấu hao, sửa
chữa máy, điện nớc
Kết chuyển,phân bổ
chi phí sử dụng MTC
TK 133
Kết chuyển chi phí
tạm ứng cho máy
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Tổng tiêu thức
phân bổ
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK627 Chi phí sản xuất chung. Kết cấu và
nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ nh lơng nhân viên
quản lý đội, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, khấu hao tài sản cố định
chung cho cả đội
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang.

Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến tính giá thành xây lắp.
Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc
toàn bộ) đợc coi là tiêu thụ.
TK154 có số d bên Nợ.
Sơ đồ 7:
17

TK 331,111
TK 632
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
TK 154
TK 623
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Giá thành thực tế sản
phẩm xây lắp hoàn thành
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC
Kết chuyển giá trị
công trình chờ tiêu thụ
TK 622
TK621
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 331 TK 133
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
1.2.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây dựng cơ bản là công trình, hạng mục

dang cuối kỳ
=
Chi phí thực tế
của khối lợng
XL dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế của
khối lợng XL thực
hiện trong kỳ

X
Chi phí khối l-
ợng XL hoàn
thành cuối kỳ
theo dự toán
Chi phí khối l-
ợng XL hoàn
thành trong kỳ
theo dự toán
+
Chi phí khối l-
ợng XL hoàn
thành cuối kỳ
theo dự toán

1.2.3.4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là chi phí xây lắp đã hoàn thành theo
yếu tố và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn thành theo yếu tố
hoặc các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đợc xác định. Trong đó

Giá thành thực tế KL xây
lắp hoàn thành bàn giao
KL sản phẩm hoàn thành
Nếu các công trình, HMCT có thiết kế, dự toán khác nhau nhng cùng thi
công trên cùng một địa điểm do một đơn vị thi công sản xuất đảm nhiệm và không
có điều kiện quản lý, theo dõi việc sử dụng các loại chi phí cho từng công trình,
HMCT thì từng loại chi phí tập hợp trên toàn bộ công trình phải tiến hành phân bổ
cho từng công trình, HMCT. Khi đó giá thành thực tế của công trình:
Ztt = Gdt
i
x H.
Trong đó:
H : Tỉ lệ phân bổ giá thành thực tế
Gdt
i
: Giá thành dự toán HMCT i
TC : Tổng chi phí thực tế HMCT
TGdt : Tổng dự toán của tất cả các HMCT
H = TC/TGdt * 100%
1.2.3.4.2. Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với việc xây lắp các công trình lớn và
phức tạp, quá trình xây lắp sản phẩm có thể đa ra các đội sản xuất khác nhau. Đối
tợng tập hợp chi phí là từng dội sản xuất, đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối
cùng.
Z = C1+C2+C3++Cn
20
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Trong đó C1, C2Cn là chi phí sản xuất từng đội sản xuất hay từng HMCT.
1.2.3.4.3. Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát

quản và lu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của chế độ sổ kế toán. Căn cứ vào hệ
thống TK, chế độ, thể lệ kế toán của nhà nớc và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
để m mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết. Mỗi dơn vị kế
toán chỉ mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất.
Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, mọi số liệu trên sổ bắt
buộc phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp. Việc mở sổ và ghi sổ kế toán phải đảm bảo
phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác, liên tục có hệ thống tình hình và kết quả kinh
doanh.
21
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
1.2.4.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Theo hệ thống kế toán xây lắp ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính quy định sổ kế toán áp dụng
thống nhất đối với doanh nghiệp xây lắp bao gồm 4 loại cụ thể:
a. Nhật ký chung:
Đặc trng cơ bảncủa hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế pát sinh đều
phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế
toán của nghiệp vụ, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ.

Hệ thống sổ sách sử dụng đối với hình thức này bao gồm:
- Sổ nhật kí chung
- Sổ chi tiết các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
- Sổ cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
- Thẻ tính giá thành sản phẩm.
b. Nhật ký-Sổ cái:
22
Chứng từ gốc về chi
phí
Sổ nhật ký
đặc biệt (nếu

Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Nhật ký-Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Bỏo Cỏo Thc Tp Tt Nghip ng Minh Thu - 60CKT6
Ghi chú:
.
H thng s sỏch s dng:
- Chng t ghi s, s ng kớ chng t ghi s

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi chú:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status