thiết kế cung cấp điện cho xưởng sửa chữa ô tô - Pdf 13

Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

1
LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ,
các ngành công nghiệp cũng phát triển không ngừng và ứng dụng
triệt để công nghệ cao vào sản xuất. Vì vậy nhu cầu về năng lượng
điện tiêu thụ cũng đòi hỏi nâng cao một bước về cả chất lượng, định
lượng cũng như kỹ thuật cung cấp điện phải đảm bảo an toàn, kịp
thời Hiểu được tầm quan trọng của việc cung cấp điện cho các hộ
tiêu thụ, trong đồ án cung cấp điện này của chúng em thiết kế cung
cấp điện cho xưởng sửa chữa ô tô nhằm đảm bảo cho xưởng hoạt
động tốt không xảy ra tình trạng sự cố về điện.
Đồ án của chúng em có được hoàn thiện là nhờ sự giúp đỡ
hướng dẫn tận tình của thầy Võ Viết Cường trong suốt thời gian thực
hiện, sự góp ý quý báu của các bạn sinh viên trong lớp…Tuy nhiên
trong quá trình thực hiện do sự hiểu biết và kiến thức chuyên môn
cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên ít nhiều đồ án của
chúng em không thể tránh những thiếu sót, rất mong được sự tham
gia đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn sinh vi ên để chúng
em hoàn thiện hơn nữa…
ngày… tháng… năm 20………

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

MỤC LỤC

Trang

Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

4
1. Lời nói đầu 1
2. Nhận xét của giáo viên 2
3. Mục tiêu đề tài 3

PHỤ LỤC 34
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XƯỞNG SỬA CHỮA Ô TÔ
MIỀN ĐÔNG

Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

5
1.1 Giới thiệu chung
Công ty Miền Đông là công ty chuyên sửa chữa tân trang các loại xe ô
tô, xe khách, xe tải…Là công ty với bề dày kinh nghiệm với đội ngũ cán
bộ công nhân viên luôn tận tình với công việc, do đó công ty đã thu hút
được rất nhiều sự quan tâm của khách hàng, kể cả là khách hàng được xem
là khó tính nhất, nhờ đó mà công ty không ngừng phát triển ngày càng lớn
mạnh.
Công ty đã phát triển nhiều phân xưởng, văn phòng đại diện ở các
quận huyện khác…phân xưởng sửa chữa ô tô Miền Đông là một trong
những chi nhánh của công ty, mặc dù là phân xưởng sửa chữa ô tô nhưng
do áp dụng những công nghệ mới như giàn nâng, máy nén khí, lò hấp…
Vậy nên phân xưởng sửa chữa ô tô sử dụng rất nhiều thiết bị điện (chủ
yếu là các động cơ điện…) trong quá trình vận hành. Vì vậy việc tính toán
thiêt kế cung cấp điện cho phân xưởng là rất quan trọng và cần thiết để

PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ &
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
CÔNG NHÂN
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

6
2.1.1 đặc điểm của phân xưởng:
Đây là phân xưởng sửa chữa ô tô MIỀN ĐÔNG
• Chiều dài : 86 m
• Chiều rộng : 37 m
• Diện tích : 3182 m
2 2.1.2 Sơ đồ mặt bằng của phân xưởng

*Chú thích:

8.1
8.2
8.3
8.4
7.1
7.2
7.3
Phòng
Bảo vệ
Khu để xe
Nhân viên
Nhà điều
hành
Nhà
Hấp
Nhà
Hấp
86 m
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

7

STT

Tên thiết bị
Số
lượng

0,86
0,87
14,7
4
Máy bơm nước
2
1,5
0,8
0,78
2,4
5
Máy xì khô (6.1, 6.2)
2
3
0,8
0,81
4,63
6
Nhà hấp
4
9
0,85
0,86
12,3
7
Máy phun sơn (8.1
÷
8.4)
4
3,7

Nhóm 1:
STT
Tên thiết bị
Số
lượng
P
đm

(kw)
cosφ
Hiệu
suất
(ɳ)
CS biểu kiến
mỗi thiết bị
1
Cầu nâng tải nhẹ
4
4
0,8
0,82
6,1
2
Máy nén khí
2
3
0,8
0,81
4,63
3

Hiệu suất
(ɳ)
CS biểu kiến
mỗi thiết bị
5
Máy bơm nước
2
1,5
0,8
0,78
2,4
6
Máy xì khơ
2
3
0,8
0,81
4,63
7
Nhà hấp
2
9
0,85
0,86
12,3

Nhóm 3:
STT
Tên thiết bị
Số

Trong mạng cơng nghiệp hệ số này ước chừng là Ksd = 0,75 cho
động cơ. Với bóng đèn dây tóc K
sd
= 1. Với ổ cắm hệ số này phụ thuộc
hồn tồn vào dạng thiế bị cắm vào ổ cắm.

Chọn hệ số đồng thời cho nhóm máy và cho tồn phân xưởng:
Hệ số đồng thời K
đt
: Là tỉ số giữa công suất tác dụng
tính toán cực đại tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện
với tổng các công suất tác dụng tính toán cực đại của các
nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt (hoặc các nhóm thiết bò) nối
vào nút đó:

=
Σ
=
n
i
tti
n
đt
P
P
K
1

Trong điều kiện vận hành bình thường, cơng suất tiêu thụ thực của
thiết bi thường bé hơn trị định mức của nó. Do đó hệ số sử dụng được dùng

từng
máy
(kvA)
Hệ
số sử
dụng
max
(K
sd
)
CS
biểu
kiến
yêu
cầu
(kvA)
Hệ số
đồng
thời
(K
đt
)
Nhóm
máy
CS
biểu
kiến
(kvA)
Hệ số
đồng thời

4,63
4,63

6,1
6,1
6,1
6,1

14,7
14,7
14,7
14,7
1,86 0,8
0,8

0,8
0,8
0,8
0,8

0,8
0,8
0,8
0,8
1

0,9


12,3 0,8
0,8

0,8
0,8

0,8
0,8
0,8
0,8 1,92
1,92

3,7
3,7

9,84
9,84
9,84
9,84

0,75
0,75
16,23
m4
5,64
0,8
4,48

Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

10
Quạt gió
m1
m2

1,86
1,86

1
1

(W)
280
Dòng điện không tải I
0
(%)
2
Tổn hao ngắn mạch ở 75
o
C
2230(W)
Điện áp ngắn mạch U
k
(%)
4 2.3 XÁC ĐỊNH TOẠ ĐỘ TÂM PHỤ TẢI CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG
Chọn hệ trục toạ độ cho phân xưởng như hình vẽ(trang ) ta có toạ độ
của từng thiết bị trong nhóm:
2.3.1 Xác định toạ độ tâm phụ tải của nhóm 1:

STT
Tên thiết bị
Số hiệu máy
trên mặt bằng
P
đmi
(kw)
X
i

23
29

2
Máy nén khí
m1
m2

2.1
2.2

3
3

2
2

33
36

STT
Tên thiết bị
Số hiệu máy
P
đmi
(kw)
X
i
(m)
Y

2
2

44
52
60
68
4
Quạt gió
7.1
1,1
13
71

m
P
XP
X
n
i
đmi
n
i
iđmi
nh
18,2
1,67
13.1,12.112.112.112.112.32.32.42.42.42.4
.
1

++++++++++
==


=
=

2.3.2 Xác định toạ độ tâm phụ tải của nhóm 2:

STT
Tên thiết bị
Số hiệu máy trên
mặt bằng
P
đmi
(kw)
X
i
(m)
Y
i
(m)
1
Máy bơm nước
4.1
4.2
1,5
1,5
16
24

6
31
33

85
85
85
85 m
P
XP
X
n
i
đmi
n
i
iđmi
nh
87,18
45
33.931.96.94.922.320.324.5,116.5,1
.
1
1
2
=
+++++++

1
2
=
+++++++
==


=
=2.3.3 Xác định toạ độ tâm phụ tải của nhóm 3:

STT
Tên thiết bị
Số hiệu máy trên
mặt bằng
P
đmi
(kw)
X
i
(m)
Y
i
(m)
1
Máy phun sơn
m1
m2

1,1
1,1

25
30

75
46 m
P
XP
X
n
i
đmi
n
i
iđmi
nh
9,34
17
25.1,130.1,136.7,336.7,336.7,336.7,3
.
1
1
3
=
+++++

=
=2.3.4 Xác định toạ độ tâm phụ tải của toàn phân xưởng:

m
P
XP
X
n
i
đmi
n
i
iđmi
px
3,12
17451,67
9,34.1787,18.4518,2.1,67
.
1
1
=
++
++
==


=

Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

13

Sơ đồ tâm phụ tải của toàn phân xưởng
2.3.5 Xác định vị trí đặt tủ động lực cho từng nhóm máy:
Trong thực tế việc quyết định vị trí đặt tủ phân phối tuỳ thuộc vào
nhiều yếu tố:
• Thuận tiện cho việc lắp đặt và sửa chữa,an toàn cho người.
• Tủ phải đặt gần tâm phụ tải.
• Thuận tiện cho quan sát toàn nhóm máy, không gây cản trở cho việc
đi lại.

5
5
5
4.1
4.2
6.1
6.2
8.1
8.2
8.3
8.4
7.1
7.2
7.3
Phòng
Bảo vệ
Khu để xe
Nhân viên
Nhà điều
hành
Nhà
Hấp
Nhà
Hấp
86 m
Tủ chính
MDB
Tủ
DB1
Tủ

7.2
7.3
Phòng
Bảo vệ
Khu để xe
Nhân viên
Nhà điều
hành
Nhà
Hấp
Nhà
Hấp
86 m
X
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

14
Chương 3: PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

3.1 Sơ đồ nguyên lý mạng điện:
(Phần Phụ lục 1)
Xác định nguồn cung cấp cho phân xưởng
Do phân xưởng có nhiều động cơ nên có dòng rò lớn do vậy ta chọn
nguồn TT. Theo sơ đồ TT điểm trung tính của máy biến áp được nối trực
tiếp với đất. vỏ các thiết bị sẽ được nối tới cực nối đất. Cực nối đất này
thường độc lập với cực nối đất dây trung tính máy biến áp.


mạch, đặc tuyến bảo vệ của thiết bị đóng cắt mạch chính sẽ ở mức cao
nhằm đảm bảo tính bảo vệ chọn lọc.
Nguồn điện lực cung cấp cho phân xưởng là nguồn TT . điểm trung
tính máy biến áp được nối trực tiếp với đất. vỏ thiết bị sẽ được nối tới cực
nối đất bằng dây nối đất. Cực nối đất này thông thường được cô lập với
cực nối đất trung tính máy biến áp
*Lựa nguồn dự phòng cho phân xưởng
Đây là phân xưởng sửa chữa ô tô nên không có dây chuyền sản xuất mà
tính chất công việc chỉ hoạt động theo công đoạn nên khi có sự cố mất điên
không gây ảnh hưởng lớn tơi hoạt đông của phân xưởng. Hơn nữa nếu so
sánh chi phí khi lắp nguồn dự phòng vơi thiệt hại khi có sự cố mất điện thì
chi phí lắp nguồn dự phòng lớn hơn nhiều. Do đó không chọn phương án
lắp nguồn dự phòng
3.4 Phương pháp đi dây:
Dây /cáp từ trạm biến áp đến tủ chính MDB và từ tủ chính MDB
đến các tủ DB1, DB2, DB3 đều được đi trên kh ay treo trên tường. D ây
/cáp từ tủ DB đến các động cơ được đi trong ống PVC và chôn ngầm dưới
đất.

8.1
8.2
8.3
8.4
7.1
7.2
7.3
Phòng
Bảo vệ
Khu để xe
Nhân viên
Nhà điều
hành
Nhà
Hấp
Nhà
Hấp
86 m
Tủ chính
MDB
Tủ
DB1
Tủ
DB2
Tủ
DB3
Trạm biến
áp (DT)
37m
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường

• Xác định tiết diện dây dẫn theo điều kiện sụt áp cho phép (phương
pháp này chỉ áp dụng cho khu dân cư)
• Xác định tiết diện dây dẫn mà khối lượng kim loại màu là nhỏ nhất
(phương pháp này áp dụng cho khu vực nông thôn )
• Xác định tiết diệ n dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép
(phương pháp này áp dụng cho mạng hạ áp và được sử dụng rộng
rãi)
Trong 3 phương pháp trên thì phương pháp thứ 3 là phổ biến nhất vì các lý
do sau:
• Dòng điện trong mạng hạ áp lớn nên phát nóng nhiều
• Dây trong mạng hạ áp thường sử dụng dây bọc vì dễ bị hư
• Thường đi trong nhà là chủ yếu, nhiều tuyến, nhiều sợi nên dễ bị
chập cháy.
• Cần tính an toàn cao
* Phạm vi ứng dụng:
Mạng điện phân xưởng tải nhỏ, khoảng cách truyền tải ngắn.

CPPX
U ∆<∆

 không cần điều kiện kinh tế
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

17
Độ phát nóng trong phân xưởng cao =>chọn phương pháp điều kiện phát
nóng
Nên:
SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

18
4.4 CHỌN CÁP/DÂY DẪN:
4.4.1 Chọn cáp/dây cho đoạn từ MBA đến tủ phân phối chính MDB:
Dùng dây cáp điện lực CV do CADIVI sản xuất. các thông số kỹ thuật của
CV:
• Ruột dẫn : đồng xoắn nhiều sợi.
• Cách điện: nhựa PVC.
• Điện áp cho phép: 660V
Ta có dòng điện làm việc cực đại I
lvmax
:

A
U
S
II
ttpx
ttpxlv
439,142
4,0.3
685,98
.3
max
====

Chọn CB có dòng định mức là 150A

=1
Tra theo bảng H1 -13 sách thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC
(trang H1-24)
K
2
=1 có một mạch cáp
Tra theo bảng H1-14 sách thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC ( trang
H1-25)
K
3
= 0,93 nhiệt độ môi trường 35
0
C
Tra theo bảng H1-15 sách thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC(trang
H1-26)
Vậy :
K = K
1
. K
2
. K
3
= 1.1.0,93 = 0,93

Ta có dòng để chọn dây
=>
A
K
I
I

S
II
nh
ttnhnhlv
06,80
4,0.3
47,55
.3
1
11max
====

Chọn CB có dòng định mức 100 A
Chỉnh định dòng CB ở mức 81 A
⇒ I
cpnh1
= 81A
Hiệu chỉnh dòng điện theo điều kiện lắp đặt thực tế:

K
I
I
cpnh
ttcpnh
1
1
=

Xác định hệ số K:


K = K
1
. K
2
. K
3
= 1.1.0,93 = 0,93
Ta có dòng để chọn dây

=>
A
K
I
I
cpnh
ttcpnh
09,87
93,0
81
1
1
===

Chọn dây đồng nhiều sợi CV 4 lõi có tiết diện 25 mm
2
chịu được dòng
điện tối đa là 107 A

4.4.3 Chọn cáp/dây cho đoạn từ tủ MDB đến tủ phân phối DB2:
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường

⇒ I
cpnh2
= 55 A
Hiệu chỉnh dòng điện theo điều kiện lắp đặt thực tế:

K
I
I
cppx
ttcppx
=

Xác định hệ số K:

321
KKKK =

K
1
là hệ số hiệu chỉnh theo cách lắp đặt.
K
2
là hệ số hiệu chỉnh theo số mạch cáp trên một hàng đơn.
K
3
là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường
Chọn: K
1
=1
Tra theo bảng H1 -13 sách thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC

13,59
93,0
55
===

Chọn dây đồng nhiều sợi CV 4 lõi có tiết diện là 10 mm
2
chịu được dòng
điện tối đa là 64 A

4.4.4 Chọn cáp/dây cho đoạn từ tủ MDB đến tủ phân phối DB3:
Dùng dây cáp điện lực CV do CADIVI sản xuất. Các thông số kỹ thuật của
CV:
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

21
• Ruột dẫn : đồng xoắn nhiều sợi.
• Cách điện: nhựa PVC.
• Điện áp cho phép: 660V
Ta có dòng điện làm việc cực đại I
lvmaxnh3
:
A
U
S
II
nh

K
1
là hệ số hiệu chỉnh theo cách lắp đặt.
K
2
là hệ số hiệu chỉnh theo số mạch cáp trên một hàng đơn.
K
3
là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường
Chọn: K
1
=1
Tra theo bảng H1 -13 sách thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC
(trang H1-24)
K
2
=1 có một mạch cáp
Tra theo bảng H1-14 sách thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC ( trang
H1-25)
K
3
= 0,93 nhiệt độ môi trường 35
0
C
Tra theo bảng H1-15 sách thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC(trang
H1-26)
Vậy :
K = K
1
. K

S
I
đm
đm
26,9
38,0.3
1,6
.3
===

Chon CB có dòng định mức là 10A
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

22
⇒ I
cp
= 10 A
Xác định hệ số K:
765
4 KKKKK =

Trong đó:
K
4
là hệ số theo cách lắp đặt dây
K
5

K
I
I
cp
ttcp
3,17
578,0
10
===

Chọn dây đồng nhiều sợi CV 4 lõi có tiết diện là 1,5 mm
2
chịu được dòng
điện tối đa là 22 A

4.4.6 Chọn cáp cho đoạn từ tủ DB1 đến tuyến 2 ( gồm các động cơ 2.1,
2.2, 7.1 ):
Vì các máy trong tuyến đều bằng nhau ta tính dòng điện cực đại của một
máy điển hình trong tuyến 2

A
U
S
I
đm
đm
03,7
38,0.3
63,4
.3

K
5
= 0,65
K
6
= 1 ( đất khô )
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

23
K
7
= 0,89 ( nhiệt độ của đất là 35
0
C )
Vậy :
578,089,0.1.65,0.1
7654
===
KKKKK

Dòng tính toán chọn dây
=>
A
K
I
I
cp

= 25 A
Xác định hệ số K:
765
4 KKKKK =

Trong đó:
K
4
là hệ số theo cách lắp đặt dây
K
5
là hệ số theo cách lắp đặt cho số dây trong hang.
K
6
là hệ số theo tính chất của đất
K
7
là hệ số phụ thuộc nhiệt độ của đất.
Chọn:
K
4
= 1
K
5
= 0,65
K
6
= 1 ( đất khô )
K
7

A
U
S
I
đm
đm
03,7
38,0.3
63,4
.3
===

Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

24
Chon CB có dòng định mức là 10A
Chỉnh định dòng CB ở mức 8 A
⇒ I
cp
= 8 A
Xác định hệ số K:
765
4 KKKKK =

Trong đó:
K
4


Dòng tính toán chọn dây
=>
A
K
I
I
cp
ttcp
84,23
578,0
8
===

Chọn dây đồng nhiều sợi CV 4 lõi có tiết diện là 2,5 mm
2
chịu được dòng
điện tối đa là 29 A

4.4.9 Chọn cáp cho đoạn từ tủ DB2 đến tuyến 2 ( gồm các động cơ 5.1 ,
5.2, 5.3, 5.4 ):
Vì các máy trong tuyến đều bằng nhau ta tính dòng điện cực đại của một
máy điển hình trong tuyến 1
A
U
S
I
đm
đm
68,18

4
= 1
K
5
= 0,65
Đồ án cung cấp điện 2 GVHD: Thầy Võ Viết Cường SVTH: Đỗ Quang Bình & Vũ Văn Dũng

25
K
6
= 1 ( đất khô )
K
7
= 0,89 ( nhiệt độ của đất là 35
0
C )
Vậy :
578,089,0.1.65,0.1
7654
===
KKKKK

Dòng tính toán chọn dây
=>
A
K
I

Chon CB có dòng định mức là 10A
⇒ I
cp
= 10 A
Xác định hệ số K:
765
4 KKKKK =

Trong đó:
K
4
là hệ số theo cách lắp đặt dây
K
5
là hệ số theo cách lắp đặt cho số dây trong hang.
K
6
là hệ số theo tính chất của đất
K
7
là hệ số phụ thuộc nhiệt độ của đất.
Chọn:
K
4
= 1
K
5
= 0,57
K
6

4.4.11 Chọn cáp cho đoạn từ tủ DB3 đến tuyến 2 (gồm các động cơ
7.2,7.3 ):
Vì các máy trong tuyến đều bằng nhau ta tính dòng điện cực đại của một
máy điển hình trong tuyến 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status