Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nông nghiệp Việt Nam đã và đang
đóng vai trò quan trong sự phát triển kinh tế. Trong thời kỳ hội nhập với kinh
tế quốc tế, sự chuyển biến về kinh tế - xã hội đang phát huy và có nhiều thành
tựu to lớn đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế, tạo điều
kiện cho giai đoạn phát triển mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Sự phát triển nông nghiệp
và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò cực
kỳ quan trọng cả trước mắt và về lâu dài nó là cơ sở để ổn định và phát triển
kih tế - xã hội. Sự phát triển kinh tế nông thôn đóng góp vai trò rất lớn trong
nền kinh tế quốc dân, quá trình phát triển này đã và đang có sự hỗ trợ không
nhỏ từ các tổ chức tín dụng.
Trong lĩnh vực nông thôn vốn tín dụng được xem là một khâu quan
trọng để giúp cho việc phát triển kinh tế và đầu tư mở rộng sản xuất. Trước
đây, ở nước ta tín dụng chủ yếu tập trung vào kinh tế tập thể, còn kinh tế nông
hộ ít được chú trọng vốn đầu tư. Hiện nay, thị trường vốn tín dụng vi mô đối
với các hộ nông dân vay vốn sản xuất đang thu hút nhiều tổ chức tín dụng
tham gia, việc cung cấp vốn tín dụng cho khu vực nông thôn được xem là
bước đột phá trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam. Hệ thống tín
dụng nông thôn nước ta ngày nay càng đa dạng với nhiều tổ chức tín dụng
chính thức và không chính thức. Hiện nay, mạng lưới tín dụng đã có mặt ở
khắp các vùng nông thôn, miền núi. Hoạt động của các tổ chức tín dụng này đã
và đang phát huy hiệu quả. Tuy vậy, việc tiếp cận tín dụng của nông hộ nhất là
các hộ nghèo với các chương trình tín dụng còn hạn chế. Nguồn vốn tín dụng
rất phong phú nhưng nhiều hộ vẫn chưa thể vay vốn để sản xuất mặc dù nhu
cầu về vốn của họ khá cao. Mặt khác hiệu quả sử dụng vốn của nhiều hộ cũng
đang còn thấp, nên có nhiều trường hợp vốn vay không những không giúp
được người dân phát triển kinh tế mà còn tạo cho họ gánh nặng về nợ nần.
1
trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng
có một nội dung riêng. Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng Ngân hàng thì:
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán” [3, 20].
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế
tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện
như sự vay mượn trong thời hạn nào đó”. Khái niệm vay mượn bao gồm sự
hoàn trả, hoàn trả chính là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn
phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác [2].
Theo luật Ngân hàng Quốc tế: “Tín dụng là sự cấu thành một nghiệp vụ
tín dụng bất kỳ một tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn
cho người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này như đảm bảo,
bảo chứng hay bảo lãnh mà có thu tiền” [8].
Theo tác giả Phạm Thị Dung: “Tín dụng nông thôn là các hoạt động
dịch vụ nhằm hỗ trợ vốn cho nông dân phát triển kinh tế nông thôn dựa trên
cơ sở huy động các nguồn vốn trong xã hội” [8].
Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ, mà
bên cạnh đó nó biểu hiện mối quan hệ kinh tế - xã hội gắn với quá trình tạo
lập và sử dụng vốn nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tạm thời cho quá trình
3
tái sản xuất và phục vụ đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. Khi một tổ chức
tín dụng cung cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là họ tin
tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món vay đó. Tín dụng từ xa xưa dựa
vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó đã được pháp luật bảo trợ.
* Bản chất tín dụng
Bản chất TD được thể hiện trong quá trình hoạt động tín dụng và mối
chia thành 2 loại
- TD sản xuất: là tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các ngành
kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ,
du lịch…
- TD tiêu dùng: là tín dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá
nhân như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các vật dụng gia đình… Loại tín dụng này
có thể áp dụng theo hình thức cho vay bằng tiền hoặc hiện vật.
* Phân loại theo tính chất đảm bảo an toàn: căn cứ vào tính chất đảm bảo an
toàn, có thể chia TD làm hai loại
- TD có đảm bảo an toàn: là tín dụng thường được áp dụng với những
khách hàng chưa quen hoặc khách hàng chưa có uy tín đối với bên cấp tín dụng.
Khi vay vốn thuộc loại này bên vay bắt buộc phải có tài sản làm đảm bảo.
- TD không có đảm bảo: là tín dụng thường được áp dụng với những
khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng lâu năm với Ngân hàng, đồng
thời đó là những khách hàng có tình trạng tài chính vững chắc, sản xuất kinh
doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt trong giao dịch với khách hàng và Ngân
hàng, nợ nần được thanh toán đầy đủ, đúng hạn hoặc các đối tượng đặc biệt
thuộc diện chính sách.
* Căn cứ vào chủ thể quan hệ tín dụng:
- TD thương mại: phản ánh các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
những người sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán
chịu hàng hóa.
- TD Nhà nước: phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân
cư và các chủ thể kinh tế khác. Trong đó Nhà nước đi vay và cũng đồng thời
là người cho vay để đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước
trong quản lý kinh tế xã hội.
- TD Ngân hàng: phản ánh quan hệ vay mượn vốn tiền tệ giữa các
Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế.
5
dụng còn giúp người sản xuất có thể mua sắm máy móc, mở rộng quy mô,
đầu tư thâm canh để nâng cao chất lượng, khối lượng sản phẩm, tiết kiệm sức
lao động, nâng cao hiệu quả thu nhập.
6
- Tín dụng góp phần điều chỉnh kinh doanh, đẩy mạnh quá trình thương
mại hóa sản xuất nông nghiệp và thay đổi cơ cấu sản xuất.
- Tín dụng góp phần giải quyết các biến biến động và hạn chế những
rủi ro trong kinh doanh, những biến động về giá cả của các yếu tố đầu vào
cũng như những bất thường của thời tiết có tác động rất mạnh đến người sản
xuất. Các khoản tín dụng sẽ giúp họ khắc phục khó khăn về vốn, đảm bảo
được sản xuất theo dự định.
Ngoài những ảnh hưởng về giá, sản xuất nông nghiệp còn chịu tác động
rất lớn của điều kiện tự nhiên như: thời tiết, dịch bệnh… Tín dụng được coi là
yếu tố góp phần ngăn ngừa những bất lợi trong kinh doanh, chống lại hoặc
hạn chế những rủi ro có thể xảy ra [8].
2.3.2. Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế thông qua hai quá trình huy động và cho vay nhằm sử dụng vốn
có hiệu quả để giúp cho sự tăng trưởng kinh tế-xã hội.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội: Khi sử dụng tín dụng
người ta có thể vay tiền mặt bằng các phương tiện tín dụng. Từ đó làm giảm
lượng tiền mặt trong lưu thông nên tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt.
- Phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế: Chức năng này phát triển
của hai chức năng trên, cụ thể là: Thông qua kế hoạch huy động và cho vay
của ngân hàng, sẽ phản ánh được mức độ phát triển của nền kinh tế về các
mặt, đồng thời qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có điều kiện nhìn tổng quát
vào cấu trúc tài chính của từng đơn vị cho vay. Từ đó phát hiện kịp thời
những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước [13].
2.4. Hoạt động tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp của một số nước và ở
Việt Nam
* Kết quả của hoạt động tín dụng
Mục tiêu của hoạt động tín dụng trong lĩnh vực NN - NT là đáp ứng đầy
đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triển toàn diện lĩnh vực
NN - NT, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của người nông
dân. Để đạt được mục tiêu này, trong thời gian qua, hoạt động tín dụng nông
nghiệp nông thôn đã có những bước phát triển nhất định, thể hiện ở việc: [5]
- Mạng lưới cho vay NN - NT ngày càng gia tăng.
- Doanh số cho vay và dư nợ tín dụng ngày càng tăng.
- Đối tượng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngày càng mở rộng.
8
Các định chế tài chính tham gia cung cấp tín dụng phục vụ NN - NT
ngày càng mở rộng. Hầu hết các Ngân hàng thương mại đều mở rộng cho vay
trong lĩnh vực NN - NT. Tuy nhiên, tập trung chủ yếu vào các định chế sau:
- NHNN & PTNT được thành lập năm 1988 và chính thức đi vào hoạt
động vào tháng 12/1990, sau khi hai Pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực. Mạng
lưới hoạt động của NHNN & PTNT ngày càng tăng, năm 2003 có 1726 chi
nhánh, phòng giao dịch, đến nay NHNN & PTNT có hơn 2000 chi nhánh nằm
rải rác khắp cả nước [5].
- NH CSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ – TTg
ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra
khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người
nghèo. Qua gần 6 năm hoạt động, NH CSXH là ngân hàng có mạng lưới lớn
thứ hai trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với 65 chi nhánh cấp tỉnh và Sở
giao dịch, 601 phòng giao dịch cấp huyện, 8.649 điểm giao dịch cấp xã và
trên 180.000 tổ tiết kiệm và vay vốn. Hoạt động của NH CSXH đang từng
bước được xã hội hoá, ngân hàng luôn có sự phối hợp chặt chẽ với các hội,
đoàn thể để thực hiện nghiệp vụ uỷ thác cho vay vốn ưu đãi để thực hiện mục
tiêu xóa đói giảm nghèo của Chính phủ [5].
- Hệ thống quỹ tín dụng Nhân dân bắt đầu từ một chương trình thí điểm
chịu sự giám sát của Ngân hàng nông nghiệp vào tháng 7/1993, là hình thức
vườn. Trong đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ được xem là thành công nhất trong
việc đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính của các hội viên [5].
* Chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng
Ngày 23/01/2009, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 131/QĐ/TTg
quy định việc thực hiện gói hỗ trợ lãi suất cho vay ngắn hạn. Thời hạn vay
được hỗ trợ lãi suất tối đa là 08 tháng kể từ ngày giải ngân, áp dụng trong
năm 2009 đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng được kí kết và giải
ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 2 đến 31 tháng 12 năm 2009.
Các khoản vay có thời hạn vay vượt quá năm 2009, thì chỉ được hỗ trợ lãi
suất trong năm 2009. Ngoài ra, các khoản vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ
vay thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ
và gia hạn nợ vay. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm, tính
trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay thực tế nằm trong khoảng thời gian từ
ngày 01 tháng 2 đến 31 tháng 12 năm 2009 [19].
10
Tiếp đó, ngày 04/04/2009, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định
443/QĐ/TTg quy định việc thực hiện gói hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay
trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư mới để phát triển
sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng. Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tối
đa là 24 tháng. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01/04/2009 đến hết
ngày 31/12/2011. Mức hỗ trợ lãi suất tiền vay là 4%/năm, tính trên số tiền vay
và thời hạn cho vay thực tế. Như vậy, đến thời điểm này, gói hỗ trợ lãi suất đã
hình thành đầy đủ. Quy mô hỗ trợ từ Ngân sách dự tính khoảng 17.000 tỉ
đồng (1 tỉ USD). Với hạn mức hỗ trợ như vậy, tổng dư nợ vốn vay hỗ trợ lãi
suất có thể lên tới hơn 400.000 tỉ đồng [19].
Thứ tự ưu tiên cho các dự án được vay hỗ trợ lãi suất như sau:
50% dành cho phát triển cơ sở hạ tầng
25% cho nông nghiệp và nông thôn
5% cho phát triển nhà ở và xã hội
20% cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
so với Quyết định 67. Việc các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân sản xuất
kinh doanh hoặc cung ứng các dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn đều được
hưởng các chính sách theo Nghị định sẽ có tác động thúc đẩy tích cực việc
đầu tư phát triển cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh mục tiêu bảo
đảm an ninh lương thực và tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ
đạo, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế, thì việc mở rộng và
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, chủ trang trại, HTX, hộ kinh doanh, hộ
gia đình vay vốn để sản xuất sẽ tác động tích cực tới việc củng cố và mở rộng
các sản phẩm xuất khẩu hiện có (như gạo, thủy - hải sản, càphê, cao su ),
đồng thời mở rộng thêm các sản phẩm có thế mạnh khác ở Việt Nam [18].
12
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các tổ chức, nhóm tín dụng đang hoạt động trên địa bàn xã Hương
Toàn, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Những hộ có tham gia vay vốn trên địa bàn xã Hương Toàn
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: xã Hương Toàn, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa
Thiên Huế. Tập trung nghiên cứu các hộ có tham gia vay vốn và có nhu cầu
về vốn.
- Thời gian nghiên cứu: tiến hành thu thập thông tin dữ liệu từ 2008 –
2010, số liệu khảo sát ở cấp hộ vào năm 2011.
- Giới hạn nghiên cứu: Do hộ nông dân có thể vay từ nhiều nguồn khác
nhau như: từ ngân hàng, bạn bè, người thân, vay nặng lãi…nhưng đưa vào
cùng một hoạt động sản xuất nên rất khó lượng hóa được đâu là hiệu quả từ
nguồn vốn nào mang lại. Do đó trong phạm vi Khóa luận này tôi xin dừng lại
ở chỗ phân tích tình hình sử dụng vốn chứ không đánh giá hiệu quả của việc
sử dụng vốn.
lớn và là nơi có hoạt động tín dụng khá mạnh trong những năm qua.
* Chọn mẫu nghiên cứu:
- Tiêu chí chộn mẫu: các hộ có tham gia vay vốn hoặc những hộ có nhu
cầu vay vốn nhưng chưa được vay đang sinh sống tại xã Hương Toàn.
- Số lượng mẫu: phỏng vấn 30 hộ trong đó đảm bảo có hộ khá, hộ trung
bình và hộ nghèo.
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin
3.3.2.1. Thu thập điều tra số liệu thứ cấp
- Các số liệu đã được công bố: sách báo, báo cáo khoa học, các tài liệu
nghiên cứu, các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học, thông tin trên internet… có
liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp tại xã: các báo cáo, tài liệu lưu trữ, số liệu
thống kê về tình hình vay vốn, số liệu thống kê về tình hình kinh tế - xã hội
của xã Hương Toàn từ 2008 – 2010.
14
- Ngoài ra, còn sử dụng các báo cáo, khóa luận và kết quả nghiên cứu
về địa bàn của nhiều tác giả để làm nguồn tài liệu tham khảo.
3.3.2.2. Thu thập điều tra số liệu sơ cấp
* Thông tin cấp cộng đồng
- Phỏng vấn cán bộ xã (phó chủ tịch) bằng hệ thống các tiểu chủ đề.
- Phỏng vấn người am hiểu (trưởng thôn, hội Nông dân, Hội Phụ nữ,
đoàn Thanh niên…) để thu thập những thông tin:
+ Thông tin tình hình vay vốn trên địa bàn xã
+ Tình hình tiếp cận vốn tín dụng của người dân
+ Tình hình sử dụng vốn của người dân
+ Quy trình, thủ tục khi vay vốn
+ Tìm hiểu thông tin về những tồn tại, bất cập trong quản lý vốn
- Phỏng vấn cán bộ các tổ chức tín dụng để thu thập những thông tin về:
+ Quy chế hoạt động tín dụng trên địa bàn xã trong vòng ba năm gồm:
đối tượng mục tiêu, mức vay, thời hạn, lãi suất, thế chấp, các hoạt động hổ
* Khả năng tiếp cận nguồn vốn của hộ
- Hiểu biết của hộ về các tổ chức tín dụng
- Số lượng vốn được vay bình quân của hộ
- Yếu tố quyết định vay vốn của hộ
- Mối quan tâm của hộ khi đi vay
- Mức vay vốn của hộ tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn xã
* Tình hình sử dụng vốn của hộ
- Tình hình nhà ở
- Mục đích sử dụng vốn vay của hộ
- Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng vốn vay
- Mức độ tham gia vào các hoạt động xã hội
16
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Hương Toàn
*Vị trí địa lý:
Xã Hương Toàn thuộc huyện Hương Trà nằm ở vị trí phía Bắc TP Huế và
dọc theo Quốc lộ 1A 9Km, cách trung tâm huyện về phía Tây Nam 6Km.
Phía Đông giáp xã Hương Vinh, Hương Sơ.
Phía Tây giáp xã Hương Xuân.
Phía Nam giáp xã Hương Chữ.
Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền.
Tổng diện tích tự nhiên 1.220 ha, toàn xã có 12 đơn vị thôn, giáp. Là
một xã đồng bằng của huyện Hương Trà chủ yếu là diện tích ruộng thấp
trũng, có chiều dài 5km tuyến đường tỉnh lộ 8B đi qua đã được xây dựng hoàn
thành năm 2000 chạy dọc từ làng Hương Cần đến Nam Thanh khá thuận lợi
cho việc vận chuyển hàng hoá [1].
*Địa hình
Xã Hương Toàn với địa hình, địa thế có phần đơn giản, giới hạn độ cao
- Chế độ gió : Chế độ gió diễn biến theo mùa và được phân thành hai
mùa rõ rệt :
+ Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm
+ Gió Đông Bắc ẩm lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mang
theo không khí lạnh. Tháng 1 thời kỳ gió Đông Bắc hoạt động mạnh nhất.
Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 8, tập trung và thường xảy ra từ
tháng 9 đến tháng 10.
- Độ ẩm : Độ ẩm tương đối bình quân là 84,5% độ ẩm thấp tuyệt đối là
15%, tính chất của các dòng không khí khác nhau trong các mùa đã tạo nên
thời kỳ khô và ẩm khác nhau, mùa đông có độ ẩm lớn và có nhiều mưa nhất.
-Thuỷ văn :
Ranh giới phía Bắc của xã là lưu vực sông Bồ. Lưu lượng nước mùa mưa
lớn, mực nước lũ trung bình hàng năm lên tới 1,5m, riêng mực nước lũ tháng
11 năm 1999 lên tới trên 3m, lòng sông hẹp, quanh co, nhưng không dốc, do
đó nước trong mùa mưa thoát chậm, gây úng lụt. Lưu lượng nước lớn cho nên
gây hiện tượng sạt lở bờ sông, nhất là 3 đoạn:
- Đoạn phía Bắc thôn Dương Sơn, Cổ Lão giáp xã Hương Xuân 500m
- Đoạn Liểu Hạ đến đầu thôn Giáp Trung 900m
- Đoạn giáp thôn An Thuận 900m
Ngoài ra trong xã có nhiều con hói nhỏ góp phần điều hoà nguồn nước
rất thuận lợi cho cung cấp nước đồng ruộng.
* Tình hình đất đai của xã
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của bất kỳ quốc gia, của khu vực
nói chung và của xã Hương Toàn nói riêng. Hầu hết các hoạt động sản xuất
18
trên bất kỳ lĩnh vực nào thì đất đai vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản
xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả sản xuất. Để đánh giá quy
mô cũng như tình hình sử dụng đất đai của xã Hương Toàn, chúng ta xem kết
quả thống kê diện tích các loại đất ở bảng 1.
Đất nông nghiệp 2010 so với năm 2009 giảm 1,38ha tương ứng với
(ha)
Tỷ lệ
(%)
+
-
%
+
-
%
Tổng DT đất TN
1.220,0
0
100,0
0 1.220,00
100,0
0 1.220,00
100,0
0 0,00 0,00 0,00 0,00
1 Tổng DT đất NN 653,36 53,55 653,36 53,55 651,98 53,44 0,00 0,00 -1,38 -0,21
1.1 Đất trồng lúa 555,72 45,55 556,72 45,63 563,00 46,15 1,00 0,18 6,28 1,13
1.2 Đất trồng cây màu 78,00 6,39 77,88 6,38 74,50 6,11 -0,12 -0,15 -3,38 -4,34
1.3 Đất trồng cây lâu năm 6,25 0,51 6,25 0,51 6,25 0,51 0,00 0,00 0,00 0,00
1.4 Đất NTTS 13,39 1,10 12,51 1,03 8,23 0,67 -0,88 -6,57 -4,28 -34,21
2 Đất phi NN 548,32 44,94 548,57 44,96 550,02 45,08 0,25 0,05 1,45 0,26
2.1 Đất ở 97,30 7,98 97,62 8,00 99,14 8,13 0,32 0,33 1,52 1,56
2.2 Đất mặt nước 135,95 11,14 135,95 11,14 135,95 11,14 0,00 0,00 0,00 0,00
2.3 Đất chuyên dụng 315,07 25,83 315,00 25,82 314,93 25,81 -0,07 -0,02 -0,07 -0,02
3 Đất chưa sử dụng 18,32 1,50 18,07 1,48 18,00 1,48 -0,25 -1,36 -0,07 -0,39
20
(Nguồn: Thống kê xã Hương Toàn, 2011)
với kế hoạch đạt 96,54 %. Sản lượng 6.305 tấn. Diện tích rau màu 149 ha, sản
lượng 670 tấn.Tổng sản lượng lương thực 6.935 tấn so với kế hoạch đạt 99,07%.
- Tỉ lệ sử sụng giống lúa cấp I đạt 95%, đạt 100% kế hoạch.
22
- Diện tích sản xuất giống lúa cấp I cả năm: 10 ha.
Giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác: 50.000.000đ.
* Chăn nuôi: đàn trâu bò 202 con. đàn lợn 8.550 con. Cá lồng 198lồng,
sản lượng: 39,4 tấn. Hồ nuôi cá: 9,1 ha. Sản lượng cá: 36,3 tấn.
* Sản xuất TTCN, xây dựng, thương mại và dịch vụ:
- Tình hình phát triển kinh doanh: một số sản phẩm chủ yếu như: rượu,
làm bún, cốm, cát sạn, gạch ngói, bờ lô mộc nề dân dụng, buôn bán hàng
hoá và dịch vụ sửa chửa.
- Đầu tư xây dựng: đang thực hiện triển khai xây dựng trạm y tế xã
cao tầng, hiện nay đã làm xong phần thô và đang tiếp tục làm phần hoàn
thiện. Tiến hành xây dựng trạm bơm điện HTX Tây Toàn tại Cầu Chán và
500m kênh mương cấp 1. Làm đường giao thông nông thôn tại thôn Vân Cù,
đoạn từ đường tỉnh lộ 8B đến xóm 2. Xây dựng và làm kè chống xói lở tại
Giáp Trung chiều dài 509m.
4.1.2.2. Dân số, lao động
Số liệu ở bảng 2 cho thấy, tổng số hộ của xã có xu hướng tăng thêm.
Năm 2010 so với năm 2009 tăng 9 hộ tương ứng tăng 0,33%. Nguyên nhân này
chủ yếu là do sự tách hộ, tức là các thành viên trong mỗi gia đình đến độ tuổi
trưởng thành có gia đình và tách ra ở riêng hình thành chủ hộ gia đình mới sinh
sống và làm nghề nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp gắn bó trên địa bàn.
Tổng số hộ tăng lên nhưng do thu nhập từ hoạt động sản xuất phi nông
nghiệp trên địa bàn mang lại hiệu quả thấp nên số hộ phi nông nghiệp có xu
hướng giảm. Năm 2008 là 821 hộ đến năm 2009 là 817 hô giảm 4 hộ ứng với
0,49% và đến 2010 là 810 hộ giảm 7 hộ tương ứng 0,86% so với năm 2009.
theo đó số hộ nông nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2009 tăng
12 hộ so với năm 2008 và đến 1010 tăng 16 hộ so với năm 2009.
0 2.690,00
100,0
0 2.699,00
100,0
0 8,00 0,30 9,00 0,33
1.1. Hộ NN Hộ 1.861,00 69,39 1.873,00 69,63 1.889,00 69,99 12,00 0,64 16,00 0,85
1.2. Hộ phi NN Hộ 821,00 30,61 817,00 30,37 810,00 30,01 -4,00 -0,49 -7,00 -0,86
2. Tổng số nhân khẩu Khẩu
13.442,0
0
100,0
0
13.591,0
0
100,0
0
13.679,0
0
100,0
0
149,0
0 1,11 88,00 0,65
2.1. Nam Khẩu 6.628,00 49,31 6.761,00 49,75 6.832,00 49,95
133,0
0 2,01 71,00 1,05
2.2. Nữ Khẩu 6.814,00 50,69 6.830,00 50,25 6.847,00 50,05 16,00 0,23 17,00 0,25
3. Tổng số LĐ LĐ 6.071,00
100,0
0 6.040,00
100,0