bài giảng đo và kiểm tra môi trường - Pdf 13

Bài giảng

ĐO VÀ KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG
(chương 1)
TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Khoa Điện – Điện tử
Bộ môn Kỹ thuật điện tử
Biên soạn: Ths. Phạm Thanh Huyền
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG

Một số khái niệm cơ bản
Môi trường
Chỉ thị môi trường
Ô nhiễm môi trường

Các nguồn phát thải

Nguồn thải thiên nhiên

Nguồn thải nhân tạo

Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường của Việt Nam

Môi trường chất khí

Môi trường nước

Môi trường đất

Hiện trạng môi trường ở Việt Nam



Phương pháp sinh học

Phương pháp sử dụng máy phân tích
Nội dung chi tiết
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam 2005
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh
hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm
thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.
Chỉ thị môi trường là một hoặc tập hợp thông số về môi trường để chỉ ra đặc trưng của môi
trường
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường
bị ô nhiễm.
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc hoạt động khác.
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi
trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và
các tác động xấu đối với môi trường.
Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi trường; về trữ lượng, giá

Nguồn thải công nghiệp: Nguồn thải này chiếm tỉ trọng lớn nhất và gây hậu quả nghiêm trọng nhất.
Hiện nay hoạt động công nghiệp ước tính đưa vào khí quyển hàng trăm triệu tấn khí độc hại bao gồm:
SO2, NOx, CO, CO2, O3, bụi,… ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Đó là khí thải, nước thải
và chất thải rắn từ các hoạt động của các nhà máy. Đặc biệt nghiêm trọng là các nhà máy sản xuất xi
măng, phân bón hóa chất, luyện kim, nhiệt điện, khai thác than, khai thác dầu, lò nung đốt …. Khu công
nghiệp và khu chế xuất là nơi tập hợp nhiều nhà máy cùng hoạt động nên việc kiểm soát nguồn thải là rất
quan trọng.
Ví dụ: Khí thải từ lò nung xi măng có hàm lượng bụi, CO, CO
2
, Fluor rất cao và có khả năng gây ô nhiễm
môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe con người nghiêm trọng nếu không được kiểm soát tốt.
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG
CÁC NGUỒN PHÁT THẢI
Nguồn thải nhân tạo (tiếp)

Nguồn thải nông nghiệp: dư lượng của việc sử dụng hóa chất kích thích, thuốc trừ sâu và dùng phân
bắc tươi là nguồn ô nhiễm chính tới môi trường đất. Chất thải của sản xuất nuôi trồng thủy sản cũng là
nguồn ô nhiễm nặng nề cho môi trường nước.

Nguồn thải từ các phương tiện giao thông:
Cùng với đà phát triển của công nghiệp hóa, số lượng các phương tiện giao thông ngày càng nhiều. Vì
vậy trên các tuyến giao thông đông đúc ở các đô thị thường xuất hiện vấn đề ô nhiễm không khí do bụi và
khí thải của xe có động cơ gây ra. Đặc điểm của loại khí thải này là nguồn thải thấp, di động và không
đều. Ở các tuyến có mật độ lưu thông cao khí thải hợp lại thành nguồn phát thải theo tuyến làm ảnh
hưởng nghiêm trọng tới môi trường hai bên đường. Những chất ô nhiễm đặc trưng của khí thải giao
thông là bụi, CO, C
y
H
x
, SO

Quản lý chất thải là một sự tiếp cận chất thải mức độ cao vì đó là sự quan sát các sản phẩm chất
thải như là một sản phẩm không thể tránh khỏi của sự phát triển kinh thế. Cần quản lý chất thải
theo hướng làm giảm ảnh hưởng có hại của chúng tới môi trường, nhất là quá trình chôn hay đốt
chúng.

Ngăn chặn chất thải là sự tiếp cận chất thải ở mức thấp, khi đó thực hiện theo các bước như
sau:

Giảm chất thải và ô nhiễm

Sử dụng lại một số thứ có thể được

Quay vòng và làm phân bón các chất thải ở mức nhiều nhất có thể

Xử lý sinh học, hóa học hay thiêu đốt các chất thải mà không giảm được, không sử dụng lại được
hay không quay vòng hoặc chế biến phân bón được

Chôn các chất thải mà sẽ cạn kiệt khi ở dưới đất hay trong các hầm trên mặt đất
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm cơ sở
pháp lý để quản lý môi trường (kiểm tra, kiểm soát môi trường, xử lý các vi phạm môi trường và
đánh giá tác động môi trường…)

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí

Tiêu chuẩn về tiếng ồn

Tiêu chuẩn về nước



Môi trường vệ sinh lao động tại các vị trí làm việc trong khu vực sản xuất hoặc nhà máy, xí
nghiệp.

Môi trường nguồn thải: đối với khí thải từ ống khói của nhà máy (nguồn tĩnh), từ ống xả của
xe (nguồn động)...
Danh mục các tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí
/>ví dụ về một số TCVN
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường nguồn thải: đối với khí thải từ ống khói của nhà máy, từ ống xả của xe…
TCVN 5939 : 2005. Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. Thay thế TCVN
5939-1995, 6991-2001, 6992-2001, 6993-2001.
TCVN 5940 : 1995. Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ. Thay thế TCVN
5940-1995, 6994-2001, 6995-2001, 6996-2001.
TCVN 6438 :1998. Chất lượng không khí – khí thải phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn tối đa cho phép.
TCVN 6560 :1999. Chất lượng không khí. Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế. Giới hạn cho phép.
TCVN 5947 :1996. Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn phát thải đối với phương tiện vận tải đường bộ -
Ngày 18/7/2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ký ban hành Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT về việc Ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường. Các QCVN sẽ thay thế cho các TCVN
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM
BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BAN HÀNH
QCVN 01:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su.
QCVN 02:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế.
QCVN 03:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
QCVN 04 : 2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô
cơ;

Các báo cáo môi trường quốc gia của Việt Nam hàng năm được thực hiện theo chủ điểm, mỗi đối
tượng sẽ được theo dõi và thực hiện báo cáo theo chu kỳ 10 năm / lần và lập báo cáo theo mô
hình DPSIR (động lực – áp lực – hiện trạng – tác động – đáp ứng)
Ví dụ: với Khu công nghiệp mô hình DPSIR được hiểu là: Động lực là sự phát triển của các KCN và
hoạt động sản xuất, nhu cầu của thị trường, điều kiện hạ tầng,.. Các hoạt động sản xuất của các KCN
thải ra các nguồn thải (nước thải, khí thải, tiếng ồn và chất thải rắn) gây ra Áp lực làm biến đổi hiện
trạng ô nhiễm môi trường. Nguồn thải được đặc trưng bằng tổng lượng thải theo từng chất ô nhiễm.
Hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh được đánh giá thông qua các thông số như: TSP, NO2,
CO, SO2, tiếng ồn,... (đối với môi trường không khí và tiếng ồn) và COD, BOD5, SS, tổng N, tổng P,
Coliform, độ màu,... (đối với môi trường nước), lượng thải và thành phần chất thải rắn (đối với chất thải
rắn). Tác động của ô nhiễm môi trường được phân tích qua các thiệt hại kinh tế, các vấn đề xã hội nảy
sinh do ô nhiễm môi trường KCN và tỷ lệ cộng đồng dân cư mắc các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi
trường. Đáp ứng là các giải pháp tổng hợp cải thiện chất lượng môi trường KCN như các chính sách,
pháp luật, thể chế có liên quan để đạt được các mục tiêu về bảo vệ môi trường, các hành động giảm
thiểu, các hoạt động về quản lý, kiểm soát môi trường KCN.
Các báo cáo trên cùng với các phóng sự môi trường, báo cáo điều tra của cảnh sát môi trường,
kết quả quan trắc môi trường … có thể tổng kết sơ lược về hiện trạng môi trường ở Việt Nam ở 3
dạng môi trường Không khí, Nước và Đất .
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG

Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2009: Môi trường khu công nghiệp Việt Nam

Báo cáo môi trường quốc gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam

Báo cáo môi trường quốc gia năm 2007 "MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ĐÔ THỊ VIỆT NAM”

Báo cáo môi trường quốc gia 2006: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI


Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia 2005


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status