DỰ THẢO
BÁO CÁO QUẢN LÝ CÁC NGUY CƠ MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN HỖ TRỢ XỬ LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN
NGUỒN VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
(được phép công bố theo Quyết định số 4448 /QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Cơ sở
Dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện hỗ trợ một mục tiêu môi trường và
sức khỏe cộng đồng quan trọng ở Việt Nam. Mục tiêu phát triển đề xuất là giảm ô
nhiễm môi trường do chất thải y tế trong các bệnh viện ở Việt Nam, thông qua
nâng cao vai trò điều hành của chính phủ trong ban hành quy định, hỗ trợ triển
khai, theo dõi và giám sát thực hành tốt quản lý chất thải y tế
Đến năm 2010, Việt Nam có 1186 bệnh viện với công suất 187843 giường.
Chúng là các nguồn thải chất thải nguy hại lớn nhất, phát sinh khoảng 350 tấn chất
thải y tế/ngày trong đó có 40 tấn chất thải nguy hại/ngày. Nếu không được quản lý
tốt, các thành phần nguy hại trong chất thải y tế như vi sinh vật gây bệnh, chất gây
độc, gây ung thư có thể tạo ra nguy cơ đáng kể đối với sức khỏe cộng đồng và môi
trường.
Ước tính khoảng 50% số bệnh viện hiện nay đang phân loại, thu gom chất
thải y tế theo đúng quy định. Tuy nhiên, đã có nhiều chương trình trên phương tiện
thông tin đại chúng đề cập đến thực trạng quản lý chất thải không an toàn. Để đạt
được mục tiêu quản lý chất thải y tế một cách hiệu quả - chi phí là một thách thức
lớn, đòi hòi nỗ lực của chính phủ, các ngành, các bệnh viện, công nhân môi trường
và các cá nhân.
II. Các loại chất thải y tế
1.1. Chất thải rắn
Tất cả chất thải phát sinh từ bệnh viện đều được coi là chất thải bệnh
viện.Khoảng 75-90% chất thải bệnh viện là chất thải thông thường, tương tự như
chất thải sinh hoạt, không có nguy cơ gì. Chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng
10-25% được chia làm 4 nhóm sau đây:
chuyên
khoa
tuyến tỉnh
Bệnh viện
huyện và
ngành
Khối lượng chất thải
rắn nguy hại
(kg/giường/ngày)
0.3 0.225 0.225 0.2 0.175
Bảng 2: Phát sinh chất thải rắn y tế từ các bệnh viện dự án
Bệnh viện đa khoa Bệnh viện chuyên khoa
Tuyến
trung
ương
Tuyến
tỉnh
Khu
vực
Sản
Nhi
Lao,
truyền
nhiễm
Tâm thần,
điều dưỡng
phục hồi
chức năng
Ung
thư
chăm sóc và sinh hoạt trong bệnh viện. Nước thải này có thể chứa vi sinh vật, kim
loại nặng, hóa chất độc, đồng vị phóng xạ, bên cạnh đó còn có nước mưa không
chứa chất gây ô nhiễm
Mỗi bệnh viện có thể thải ra khoảng 0.4 – 0.95 m
3
nước thải trên một
giường bệnh trong ngày, tùy thuộc vào khả năng cấp nước, dịch vụ bệnh viện, số
lượng bệnh nhân và người nhà v.v. Tuy nhiên, nồng độ chất thải rắn lơ lửng (SS),
chất hữu cơ (như BOD5), và các chất dinh dưỡng (như Nitơ, phốt pho) trong nước
thải bệnh viện có thể không cao như nước thải đô thị. Nồng độ BOD5 thay đổi từ
80-180 mg/l. Lo ngại chủ yếu tập trung vào vi sinh vật gây bệnh đường ruột dễ
dàng lây truyền qua nước. Nếu chất thải y tế không được quản lý tốt, nước thải
bệnh viện còn chứa nhiều dược phẩm, hóa chất có thể ảnh hưởng xấu đến hiệu
suất của công trình xử lý sinh học. Nhiều nghiên cứu về chất lượng của nước thải
bệnh viện đã được thực hiện và các phát hiện chính được tóm tắt trong Bảng dưới
đây
Bảng 3: Các thông số ô nhiễm trong nước thải
TT Bệnh viện pH
DO
(mg/l)
H2S
(mg/l)
BOD5
(mg/l)
COD
(mg/l)
Tổng
Phospho
(mg/l)
Tổng
còn gây nhiễm trùng vết thương nếu chúng bị nhiễm bẫn. Thương tích do vật sắc
nhọn là tai nạn thường gặp nhất trong cơ sở y tế. Một khảo sát của Viện Y học lao
động và môi trường năm 2006 cho thấy 35% số nhân viên y tế bị thương tích do
vật sắc nhọn trong vòng 6 tháng qua, và 70% trong số họ bị thương tích do vật sắc
nhọn trong sự nghiệp. Tổn thương do vật sắc nhọn có khả năng lây truyền các
bệnh nhiễm trùng nguy hiểm như HIV, HBV, và HCV. Khoảng 80% nhiễm trùng HIV,
HBV, HCV nghề nghiệp là do thương tích do vật sắc nhọn và kim tiêm. Việc tái chế
hoặc xử lý không an toàn chất thải lây nhiễm, bao gồm cả nhựa và vật sắc nhọn có
thể có tác động lâu dài tới sức khỏe cộng đồng.
2.1.2 Nguy cơ của chất thải hóa học và dược phẩm
Nhiều hóa chất và dược phẩm sử dụng trong cơ sở y tế là chất nguy hại (ví
dụ chất gây độc, ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng, gây sốc, gây độc) nhưng thường
ở khối lượng thấp. Phơi nhiễm cấp tính hoặ mãn tính đối với hóa chất qua đường
da niêm mạc, qua đường hô hấp, tiêu hóa. Tổn thương da, mắt và niêm mạc
đường hô hấp có thể gặp khi tiếp xúc với hóa chất gây cháy, gây ăn mòn, gây phản
ứng (ví dụ formaldehyde và các chất dễ bay hơi khác). Tổn thương thường gặp
nhất là bỏng. Các hóa chất khử khuẩn được sử dụng phổ biến trong bệnh viện
thường có tính ăn mòn. Trong quá trình thu gom, vận chuyển và lưu giữ, chất thải
nguy hại có thể bị rò thoát, đổ tràn. Việc rơi vãi chất thải lây nhiễm, đặc biệt là chất
thải lây nhiễm có nguy cơ cao có thể lan truyền bệnh trong bệnh viện, như có thể
gây ra đợt bùng phát nhiễm trùng bệnh viện trong nhân viên và bệnh nhân, hoặc
gây ô nhiễm đất và nước.
2.1.3 Nguy cơ của chất thải gây độc tế bào
Nhiều thuốc điều trị ung thư là các thuốc gây độc tế bào. Chúng có thể gây
kích thích hay gây tổn thương cục bộ trên da và mắt, cũng có thể gây chóng mặt,
buồn nôn, đau đầu hoặc viêm da. Nhân viên bệnh viện, đặc biệt là những người
chịu trách nhiệm thu gom chất thải, có thể phơi nhiễm với các thuốc điều trị ung
thư qua hít thở hoặc hạt lơ lửng trong không khí, hấp thu qua da, tiêu hóa qua thực
phẩm vô tình nhiễm bẩn với thuốc gây độc tế bào.
2.1.4 Nguy cơ của chất thải phóng xạ
con người trong dài hạn.
2.3 Sự nhậy cảm của cộng đồng
Công chúng và cộng đồng xung quanh bệnh viện rất nhậy cảm với những
tác động thị giác của chất thải giải phẫu, trong khi đó, việc vận hành kém lò đốt có
thể dẫn đến xả ra khí thải gây khó chịu cho nhà dân xung quanh.
5
IV. Những nguy cơ liên quan đến xử lý và tiêu hủy không phù hợp
4.1 Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn
Chất thải rắn, nếu không được xử lý và tiêu hủy đúng cách có thể gây ra các
tác động tiêu cực tới môi trường và sức khỏe con người như ở trên đã mô tả. Vận
hành và bảo dưỡng kém lò đốt có thể dẫn đến xả ra khí thải chứa nhiều chất ô
nhiễm như các kim loại nặng (chì, thủy ngân, cat-min), bụi, axid HCl, SO2, CO,
NOx và cả dioxin/furans. Hai khảo sát do Viện Y học lao động và vệ sinh môi
trường thực hiện năm 2003 và 2008 thấy rằng nồng độ dioxin trong khí thải lò đốt
rác y tế cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép, và hầu hết các lò đốt đang thải
ra khói đen gây ô nhiễm không khí trong quá trình vận hành. Tiêu hủy an toàn tro lò
đốt cũng là một vấn đề bởi vì các chất gây ô nhiễm trong tro có thể là ô nhiễm đất
và nguồn nước.
4.2 Xử lý nước thải
Thu gom, xử lý, tiêu hủy nước thải và bùn thải không đúng cách có thể dẫn
tới ô nhiễm nguồn nước bởi vi sinh vật gây bệnh, dẫn đến các bệnh lây truyền qua
đường nước và lan truyền các bệnh do ký sinh trùng. Vận hành và bảo dưỡng kém
là các vấn đề lớn nhất trong xử lý nước thải, cũng như việc tiêu hủy bùn không
chính xách có thể dẫn đến ô nhiễm đất, nước mặt và nước ngầm.
4.3 Tiêu hủy hóa chất
Các chât thải hóa học đổ vào trong hệ thống cống có thể có tác động không
mong muốn tới vận hành của công trình xử lý sinh học hoặc gây độc đối với hệ
sinh thái của nguồn tiếp nhận. Các vấn đề tương tự cũng xảy ra khi đổ xuống cống
các chất thải dược phẩm bao gồm kháng sinh, kim loại nặng như thủy ngân,
phenol, chất dẫn xuất, hóa chất khử khuẩn.
pháp quy đã được thực hiện để xác định những điểm yếu và đưa ra những đề xuất
cải thiện.
VI. Mô tả dự án
Các thành phần chính của dự án như sau:
Thành phần 1: Cải thiện chính sách và môi trường thể chế cho quản lý chất
thải y tế
Mục đích của thành phần này là tạo ra môi trường chính sách có lợi cho quản lý
hiệu quả chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở y tế, và tăng cường năng lực thể chế
để quy định, triển khai, theo dõi và giám sát thực thi quản lý chất thải y tế. Thành
phần 1 là thành phần quan trọng của dự án mặc dù nó chỉ chiếm phần khiêm tốn
trong toàn bộ kinh phí của dự án (9 triệu USD). Thành phần 1 sẽ bao gồm 3 tiểu
hợp phần sau đây.
Tiểu hợp phần 1.1 sẽ tập trung vào hợp lý hóa và tăng cường khung pháp lý hiện
tại cho quản lý chất thải y tế.
Tiểu hợp phần 1.2 sẽ tập trung vào tăng cường năng lực thể chế của các cơ quan
tuyến trung ương và tuyến tỉnh chịu trách nhiệm ra quy định thực hành quản lý chất
thải y tế, theo dõi xem các cơ sở y tế có tuân thủ quy định và hỗ trợ kỹ thuật cho
các bệnh viện trong triển khai quản lý chất thải y tế. Đào tạo cho nhân viên trong
7
các cơ sở y tế về phân loại, vận hành/quản lý công nghệ xử lý chất thải sẽ được
thực hiện trong thành phần 2.
Tiểu hợp phần 1.3 sẽ tập trung vào thiết lập hệ thống theo dõi và giám sát quản lý
chất thải y tế. Những đầu ra sẽ được thực hiện nhờ hỗ trợ kỹ thuật (dịch vụ tư
vấn), đào tạo, cung cấp xe cộ và thiết bị phòng xét nghiệm, nâng cấp phòng và
thiết bị văn phòng, chi phí vận hành. Đào tạo về định mức, tiêu chuẩn và tổ chức,
thực hiện theo dõi, giám sát sẽ được thực hiện lồng ghép trong Tiểu hợp phần 1.2
Hợp phần 2: Hỗ trợ quản lý chất thải bệnh viện
Hợp phần này sẽ tạo ra một cơ sở để cung cấp nguồn vốn dựa trên kết quả và đầu
ra nhằm cải thiện công tác quản lý chất thải y tế trên cơ sở những tiêu chí lựa chọn
cũng như tổ chức quản lý tài chính định trước. Sẽ có một “thực đơn” gồm các thàn
tạm thời. Tiểu hợp phần 1.1 sẽ hỗ trợ MOH/VIHEMA xây dựng các yêu cầu kỹ
thuật cho thiết kế và vận hành nơi lưu giữ chất thải nguy hại. Ngân sách dành cho
khu lưu giữ chất thải theo quy mô bệnh viện được trình bày trong thực đơn công
nghệ và chi phí.
8.3 Phương tiện phân loại, thu gom, vận chuyển nội bộ
9
Trong hợp phần 2, dự án sẽ hỗ trợ kinh phí cho các bệnh viện mua sắm
phương tiện để phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại. Những phương
tiện này bao gồm túi đựng rác, thùng rác các cỡ và phương tiện vận chuyển có
bánh xe. Trong tiểu hợp phần 1.1, MOH/VIHEMA sẽ xây dựng các cấu hình chuẩn
cho những phương tiện này. Chúng được đề xuất trong kế hoạch quản lý chất thải
y tế của tỉnh và của cơ sở, được Sở Y tế và bệnh viện thuộc dự án mua sắm.
8.4 Xe vận chuyển bên ngoài bệnh viện
Dự án sẽ hỗ trợ kinh phí cho các bệnh viện để mua sắm xe vận tải chất thải
nguy hại từ bệnh viện tới cơ sở xử lý tập trung. Tuy nhiên, chỉ có những bệnh viện
không thể tiếp cận được với dịch vụ vận chuyển bên ngoài hoặc bệnh viện đang
xử lý chất thải cho các cơ sở khác mới được nhận hỗ trợ này. Trong tiểu hợp phần
1.1, Bộ Y tế sẽ xây dựng các quy định về vận chuyển bên ngoài và quản lý chất
thải bên ngoài bệnh viện, và được cấp vốn qua hợp phần 2.
8.5 Công nghệ xử lý rác thải
Dự án khuyến khích các bệnh viện áp dụng công nghệ xử lý thân thiện với
môi trường. Trong hợp phần 2, dự án sẽ hỗ trợ kinh phí cho các bệnh viện sử dụng
công nghệ không đốt. Một thực đơn công nghệ phù hợp với danh mục các công
nghệ không đốt kèm theo tính toán chi phí đã được xây dựng. Bảng 3 trong Phụ
lục 3 tóm tắt những ưu điểm và nhược điểm chính của các công nghệ không đốt
phổ biến. Trong tiểu hợp phần 1.1, dự án cũng sẽ hỗ trợ Bộ Y tế xây dựng các tiêu
chuẩn cấu hình và hiệu suất hoạt động của các công nghệ không đốt.
Dư án sẽ không hỗ trợ lắp đặt các lò đốt mới. Tuy nhiên, vẫn có nguồn vốn
để nâng cấp các lò đốt cũ (ví dụ lắp đặt thêm thiết bị xử lý khí thải hay nâng cao
ống khói) chỉ trong trương hợp lò đốt đáp ứng được một số tiêu chí nghiêm ngặt
học trong điều kiện tự nhiên để giảm chi phí đầu tư và chi phí vận hành. Khâu khử
khuẩn nước thải có thể thực hiện bằng clo, ô zôn, hoặc tia cực tím. Bùn thải được
xem là chất thải nguy hại cần được nạo vét và tiêu hủy bởi công ty quản lý chất
thải hoặc được tiêu hủy tại chỗ bằng sân phơi bùn, thiết bị làm khô bùn. Một hệ
thống xử lý nước thải có thể áp dụng một hoặc nhiều phương án xử lý sinh học,
miễn là nước thải đầu ra đạt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382:2004 và hệ thống đó
phải phù hợp với điều kiện của bệnh viện.
Trong hợp phần 2, dự án sẽ hỗ trợ kinh phí cho bệnh viện nạo vét và tiêu
hủy định kỳ bùn của hệ thống xử lý nước thải. Nếu tại địa phương không sẵn có
công ty nạo vét và tiêu hủy bùn, các bệnh viện có thể xây dựng và lắp đặt các công
trình làm khô hoặc xử lý bùn tại chỗ. Những chi tiết này sẽ được mô tả trong Kế
hoạch quản lý chấ thải của bệnh viện.
11
8.8 Vận hành và bảo dưỡng
Dự án sẽ thực hiện các biện pháp để đảm bảo vận hành và bảo dưỡng hợp
lý các công nghệ đã đầu tư. Trong hợp phần 2, dự án sẽ cung cấp kinh phí cho các
bệnh viện vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn và lỏng trong vòng 1 năm sau khi
đầu tư. Kinh phí hỗ trợ này sẽ giúp bệnh viện chi trả các chi phí cho đào tạo về vận
hành và bảo dưỡng; nhiên liệu, điện, và vật tư tiêu hao cần thiết. Nhà cung cấp
công nghệ chịu trách nhiệm bảo hành ít nhất 2 năm và bảo trì ít nhất 2 năm. Trong
tiểu hợp phần 1.1, định mức kinh phí sẽ được điều chỉnh và các hướng dẫn được
xây dựng nhằm bảo đảm vận hành và bảo dưỡng hợp lý công nghệ.
8.9 An toàn lao động và phương tiện phòng hộ cá nhân
Thành phần 1 sẽ chuẩn bị các hướng dẫn về an toàn lao động trong quản lý
chất thải trong các cơ sở y tế và cung cấp các khóa đào tạo. Với nguồn vốn trong
hợp phần 2, các bệnh viện dự án sẽ xây dựng các sổ tay, hướng dẫn quản lý chất
thải của riêng bệnh viện và tập huấn cho nhân viên y tế về các vấn đề an toàn lao
động. Hợp phần 2 cũng sẽ cung cấp nguồn lực để mua sắm đủ phương tiện phòng
hộ cá nhân cho các nhân viên tham gia vào thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và
tiêu hủy chất thải y tế. Phương tiện phòng hộ cá nhân cho các bệnh viện khác
giúp các tổ chức tham gia trong việc tổ chức các hoạt động đào tạo.
• Công nghệ
Cần có đủ công nghệ và cơ sở hạ tầng để đưa ra quy định và giám sát hiệu quả
các giải pháp cũng như việc tuân thủ về quản lý chất thải y tế. . Hợp phần 1.3 sẽ
hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phòng thí nghiệm và các phần cứng phục vụ
công tác giám sát tại các cấp trung ương và tỉnh.
• Hệ thống thông tin
Hợp phần 1.3 sẽ hỗ trợ xây dựng một cơ sở dữ liệu trực tuyến, bao gồm các thông
tin về phương pháp thực hành quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện trên cả
nước, thực trạng về việc tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật, loại công
nghệ xử lý chất thải đang áp dụng, và số liệu thống kê về tác động môi trường của
quản lý chất thải. Việc xây dựng một cơ sở dữ liệu trực tuyến như vậy sẽ cải thiện
tính hiệu quả giám sát, cải thiện thông tin liên lạc giữa các cơ quan đơn vị, và sẽ
giảm bớt khối lượng công việc của các cơ quan giám sát do tránh được những
trùng lắp về công tác giám sát giữa các cơ quan. Dự án sẽ hỗ trợ kỹ thuật để xây
dựng phần mềm cơ sở dữ liệu trực tuyến, tổ chức đào tạo về cách thức vận hành
và sử dụng cơ sở dữ liệu.
• Các bệnh viện
Hợp phần 2 của dự án hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý chất thải cho các bệnh
viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Các giải pháp bao gồm (i) Kế hoạch và số tay
quản lý chất thải; (ii) Đào tạo; (iii) Truyền thông; (iv) theo dõi và giám sát.
13
VIII. Thủ tục và quy trình:
• Đăng ký danh mục và xin cấp vốn:
Để được nhận nguồn vốn đầu tư cho công nghệ, bệnh viện phải lập Kế hoạch
quản lý chất thải. Bản kế hoạch này không chỉ đưa ra những yêu cầu về cơ sở vật
chất mà còn về tổ chức và nâng cao năng lực để vận hành và bảo dưỡng công
nghệ (xem phụ lục 4). Bệnh viện cần: (i) tuyển dụng và/hoặc phân công nhân viên
vận hành và nhân viên bảo trì theo đúng yêu cầu; (ii) đào tạo cho nhân viên được
phân công vận hành và bảo trì công nghệ; (iii) thực hiện đầy đủ quy trình vận hành
quản lý chất thải. Sổ tay sẽ mô tả chi tiết hệ thống quản lý chất thải y tế trong bệnh
viện, bao gồm: các mục tiêu về quản lý chất thải; cơ cấu tổ chức và chức năng
nhiệm vụ của các cá nhân, phòng/ban trong quản lý chất thải y tế; các chế tài xử lý
vi phạm; các quá trình liên quan đến quản lý chất thải như giảm thiểu, phân loại,
thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy sau cùng, lập kế
hoạch, đào tạo, theo dõi và giám sát; và các hướng dẫn công việc như biểu mẫu
ghi chép và mẫu báo cáo.
• Đánh giá môi trường, Đăng ký và xin phép:
Mỗi bệnh viện sẽ nộp hồ sơ lên Sở Tài nguyên Môi trường để: (i) đăng ký chủ
nguồn thải chất thải nguy hại; (ii) xin phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy
hại nếu bệnh viện có vận chuyển chất thải y tế nguy hại bên ngoài bệnh viện; (iii)
xin phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại nếu bệnh viện có công trình xử lý chất
thải y tế nguy hại; và (iv) xin giấy phép xả thải nước thải ra môi trường. Hồ sơ bao
gồm đơn đăng ký/xin cấp phép và Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được
phê duyệt. Quy trình đăng ký và xin phép được mô tả trong Thông tư số
12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về hướng dẫn điều kiện hành nghề, quy trình
lập hồ sơ, đăng ký và xin phép hành nghề và đăng ký chủ nguồn thải chất thải
nguy hại. Quy trình đánh giá môi trường được mô tả trong Thông tư số
05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (xem Phụ lục: Đánh
giá tác động môi trường trong nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án). Chi phí
đăng ký, xin phép và đánh giá môi trường lấy từ nguồn vốn đối ứng.
• Công bố
Các kế hoạch quản lý chất thải y tế của tỉnh và của bệnh viện sẽ được công bố tại
địa phương thông qua các kênh phù hợp như internet, báo chí địa phương hoặc
bảng tin công cộng ở cơ quan nhà nước và cơ sở y tế.
• Đào tạo
Bệnh viện tham gia dự án được hỗ trợ kinh phí để đào tạo cho nhân viên về quản
lý chất thải y tế. Tại mỗi bệnh viện dự án, ba cán bộ chủ chốt sẽ được đào tạo
nâng cao trong 3 ngày về quản lý chất thải y tế, hai nhân viên được đào tạo trong 3
lý theo cụm để xử lý chất thải rắn nguy hại cho các bệnh viện, cơ sở
y tế nằm trong hoặc xung quanh thành phố hoặc thị trấn (khoảng
cách tới cơ sở xử lý dưới 30 km).
- Bệnh viện, cơ sở y tế ở khu vực xa xôi, giao thông khó khăn có thể
áp dụng mô hình xử lý tại chỗ với công nghệ phù hợp.
2. Mô hình xử lý tập trung đang áp dụng tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và
một số tỉnh khác. Bệnh viện ký hợp đồng với công ty quản lý chất thải y tế
(URENCO ở Hà Nội và CITENCO ở thành phố Hồ Chí Minh) để vận chuyển
và xử lý tập trung chất thải rắn nguy hại. Mô hình này đã chứng minh được
hiệu quả, tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành và giảm ô nhiễm môi trường.
Ở các tỉnh khác, mô hình xử lý theo cụm thường được áp dụng cho các
bệnh viện và cơ sở y tế tuyến tỉnh ở trung tâm tỉnh, các bệnh viện liên
huyện, bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực, và trạm y tế xã
thường có lò đốt quy mô nhỏ.
3. Một tỉnh tham gia vào dự án cần phải xây dựng kế hoạch quản lý chất thải y
tế của tỉnh. Kế hoạch này sẽ phân tích thực trạng và lựa chọn mô hình phù
hợp nhất để xử lý chất thải y tế nguy hại trong tỉnh. Mẫu kế hoạch quản lý
chất thải y tế tỉnh được tình bày trong phụ lục 4.
II. Các phương án công nghệ
II.A: Thiêu đốt
4. Bộ trưởng Bộ Y tế đã có công văn số 7164/BYT-KCB ngày 20/10/2008 yêu
cầu các bệnh viện hạn chế lắp đặt lò đốt mới, cung cấp thiết bị kiểm soát ô
nhiễm không khí cho lò đốt hiện có và khuyến khích ứng dụng công nghệ
không đốt than thiện với môi trường. Theo dự thảo Chiến lược quản lý chất
thải y tế, công nghệ xử lý rác thải y tế cần than thiện với môi trường, có thể
loại trừ được mầm bệnh trong chất thải lây nhiễm và không gây ra ô nhiễm
thứ phát.
5. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều tiêu chuẩn về lò đốt chất thải rắn y
tế, trong đó có TCVN 7380:2004: lò đốt chất thải rắn y tế - yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7381:2004: lò đốt chất thải rắn y tế - phương pháp đánh giá và thẩm
công nghệ đơn giản như máy cắt kim tiêm, máy hủy kim tiêm, hố chôn xi
măng có chi phí vận hành thấp.
10.Mỗi bệnh viện trong dự án cần chuẩn bị một Kế hoạch quản lý chất thải y tế
trong đó mô tả đặc điểm của bệnh viện, những loại chất thải phát sinh, các
công nghệ xử lý được lựa chọn kèm theo cấu hình phù hợp. Các máy cắt,
hủy kim tiêm và các giải pháp thay thế rất cần thiết cho quản lý vật sắc nhọn
trong bệnh viện và phải được duy trì ở tất cả các bệnh viện.
18
Bảng 4: Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải y tế
Lò đốt
nhiệt
phân
Lò hấp
(khử
khuẩn
nhiệt )
Khử
khuẩn vi
sóng
Khử
khuẩn
hóa học
Chôn lấp
an toàn
Đóng
rắn
Trung
hòa
Khác
hủy
Bình chứa khí
nén
Không Không Không Không Có Không Không
Trả nhà
cung
cấp
19
Bảng 5: Ưu nhược điểm chính của các công nghệ xử lý chất thải y tế
Công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Chi phí (thời điểm 2010)
Công nghệ không đốt
Máy cắt kim tiêm - Ngăn ngừa tái sử dụng kim tiêm
- Dễ vận hành, chi phí thấp
- Xi lanh có thể tái chế
- Kim tiêm cần được xử lý tiếp
sau khi cắt và phân loại
- Chi phí đầu tư: 2-80 USD
- Vận hành được 200,000 lần
cắt
Máy hủy kim tiêm - Khử khuẩn và phá hủy kim tiêm
bằng điện
- Dễ vận hành, chi phí thấp
- Xi lanh có thể tái chế
- Cần có điện
- Gốc kim tiêm vẫn còn sau khi
hủy
- Chi phí đầu tư: 100 – 150
USD
- Giảm được thể tích chất thải nếu
có máy nghiền
- Chi phí vận hành thấp
- Thân thiện với môi trường
- Công nghệ phổ biến trong bệnh
viện
- Không phù hợp đối với chất
thải giải phẫu, chất thải dược
phẩm và chất thải hóa học và
những chất thải không thể hấp
- Đòi hỏi nhân công có trình độ
- Chi phí đầu tư cao, đòi hỏi túi
chịu nhiệt
- Chi phí đầu tư:
500 – 50,000 USD
- Chi phí vận hành: 0.33
USD/kg
Khử khuẩn bằng
vi sóng
- Hiệu suất khử khuẩn cao
- Giảm được thể tích chất thải nếu
có máy nghiền
- Chi phí vận hành thấp
- Thân thiện với môi trường
- Không phù hợp đối với chất
thải giải phẫu, chất thải dược
phẩm và chất thải hóa học và
những chất thải không thể hấp
- Đòi hỏi nhân công có trình độ
- Chi phí đầu tư cao, đòi hỏi túi
- Giảm thể tích chất thải nếu kèm
theo máy nghiền
- Một số hóa chất khử khuẩn
không đắt
- Không phù hợp đối với chất
thải giải phẫu, chất thải sắc
nhọn, chất thải dược phẩm và
chất thải hóa học
- Đòi hỏi nhân công có trình độ
- Hóa chất nguy hại có thể gây ô
nhiễm môi trường
- Chi phí vận hành cho hóa
chất khử khuẩn
Công nghệ thiêu đốt
Lò đốt một buồng - Hiệu suất khử khuẩn tốt
- Giảm đáng kể thể tích và khối
lượng chất thải
- Không cần công nhân vận hành
có trình độ
- Phát sinh khí thải gây ô nhiễm
không khí
- Không hiệu quả đối với các
hóa chất và thuốc chịu được
nhiệt độ cao
- Chi phí đầu tư:
1000 – 15000 USD
- Chi phí vận hành: 0.6
USD/kg hoặc đắt hơn
Lò đốt hai buồng
(lò đốt nhiệt
thiết kế, vận hành và bảo dưỡng công trình xử lý nước thải bệnh viện.
2. Nước thải bệnh viện có thành phần tương tự như nước thải đô thị. Lo ngại
chủ yếu tập trung vào vi sinh vật gây bệnh đường ruột dễ dàng lây truyền qua
nước. Nếu chất thải y tế không được quản lý tốt, nước thải bệnh viện còn chứa
nhiều dược phẩm, hóa chất có thể ảnh hưởng xấu đến hiệu suất của công trình
xử lý sinh học. Nhiều nghiên cứu về chất lượng của nước thải bệnh viện đã
được thực hiện và các phát hiện chính được tóm tắt trong Bảng dưới đây.
Bảng 6: Các thông số ô nhiễm trong nước thải bệnh viện
TT Bệnh viện pH
DO
(mg/l)
H2S
(mg/l)
BOD5
(mg/l)
COD
(mg/l)
Tổng
Phosph
o (mg/l)
Tổng
Ni tơ
(mg/l)
SS
(mg/l)
1 Theo tuyến
1.1 Trung ương 6.97 1.89 4.05 119.8 263.2 2.555 46.1 218.6
1.2 Tỉnh 6.91 1.34 7.48 163.9 314.4 1.71 38.9 210
1.3 Huyện và ngành 7.12 1.59 4.84 139.2 279.9 1.44 38.9 246
Công trình xử lý
sinh học
Bể lắng thứ cấp
Khử trùng Xả thải
Nước thải Bể tự hoại Bể lắng Khử trùng Thải ra
Nước thải Bể tự hoại Bể lắng
Hồ sinh học
hoặc bãi lọc
ngập nước
Thải ra
Hình 3: Sơ đồ công nghệ của phương án 3
− Phương án 4:
Nhóm công nghệ thứ tư bao gồm các công nghệ mới nhập vào Việt Nam trong
những năm gần đây ví dụ như Xử lý gián đoạn theo mẻ hay công nghệ có tên AAO
(Yếm khí – thiếu khí – hiếu khí).
Hình 4: Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sử dụng công nghệ xử lý
gián đoạn theo mẻ
24
Nước thải
Máy lọc rác
Bể lắng và bể
điều hòa
Xử lý sinh học gián đoạn
theo mẻ
Khử trùng bằng Ozon
Xả thải
Nước
thải
Song
chắn rác
(kg/m
3
/day)
0.4 0.8 - 1 0.6 1.8 – 3
Chất rắn lơ lửng
(mg/l)
400 – 500
5000 -
7000
400 –
1000
10000 –
12000
Khả năng thích nghi bùn
hoạt tính
Không ổn
định
Thích nghi
trung bình
Thích nghi
trung bình
Cao, ổn
định
Thời gian lưu Thấp Trung bình Trung bình Cao
Hiệu suất xử lý chất rắn lơ
lửng
67% - 70% 85% - 95% 80% - 87% 90% - 97%
Hiệu suất xử lý chất hữu cơ 75% 85% - 95% 90% > 96%
Hiệu suất xử lý nitơ Thấp Khá Khá Rất tốt
Hiệu suất khử khuẩn Trung bình Tốt Tốt Tốt
/giường/ngày, tư vấn lập dự án đầu tư hay báo cáo kinh tế kỹ thuật
cần đánh giá lượng nước tiêu thụ và nước thải thực tế của bệnh viên dự án, ước
tính lượng nước thải tới năm 2020, tính toán công suất của hệ thống xử lý. Qua
tổng kết các nghiên cứu và khảo sát một số bệnh viện lựa chọn, lượng nước thải
bệnh viện trong dự án dự tính đạt 0.65 m
3
– 0.8 m
3
/giường thực kê/ngày tới năm
2020. Lưu lượng nước thải Qh,max (m
3
/h) của bệnh viện chọn bằng 1/10 Qd.
25