Lời Mở đầu
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
sản xuất hàng hóa. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới những đồng
thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp. Để có thể đứng
vững trớc quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh
nghiệp luôn vận động, tìm tòi một hớng đi mới cho phù hợp. Vì vậy các doanh
nghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn là bài toán khó đối với
nhiều doanh nghiệp. ở nớc ta hiện nay số doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả trong
quá trình sản xuất kinh doanh vẫn cha nhiều. Điều này có nhiều nguyên nhân nh:
Hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế về năng lực sản xuất hay kém thích ứng
với nhu cầu của thị trờng. Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng
ngày càng phải đợc chú trọng đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Cổ phần hoá.
Qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình, với
những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn
đề này em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình" làm đề tài cho khoá
luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung của khoá luận gồm 3 phần nh sau:
Chơng I: Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần
cơ khí giao thông Thái Bình.
1
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
hiểu:"hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tơng
quan giữa kết quả thu đợc và những chi phí bỏ ra để có kết quả đó" độ chênh
lệch giữa hai đại lợng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc độ này thì
hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng vế mặt
chất lợng với sản phẩm đối với nhu cầu của thị trờng.
"Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vật chất sản xuất(lao
động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp".
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranh
giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả. Kết quả là phạm trù phản ánh những
cái gì thu đợc sau một quá trình kinh doanh nào đó. Kết quả bao giờ cũng là mục
tiêu của doanh nghiệp có thể đợc biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá
3
trị. Các đơn vị cụ thể đợc sử dụng tùy thuộc vào đặc trng của sản phẩm mà quá
trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m
3
, lít . Các đơn vị giá trị có thể
là đồng, triệu đồng, ngoại tệKết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lợng của
sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính nh uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp,
chất lợng sản phẩmCần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính mà kết quả
định lợng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thờng là rất khó xác định bởi nhiều
lý do nh kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm. Hơn nữa hầu nh quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ
nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng cha thể kết luận
rằng liệu sản phẩm đó có tiêu thụ đợc không và bao giờ thì tiêu thụ đợc và thu đ-
ợc tiền về
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật
tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t và làm thay đổi cơ cấu sản
phẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác cơ chế thị trờng điều tiết quá trình phân
phối, phân phối lại các nguồn trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu
xã hội một cách tối u nhất.
Tóm lại, sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự
biểu hiện gần đúng nhu cầu thị trờng của xã hội. Song các doanh nghiệp không
đợc đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hóa vai trò của thị trờng, coi cơ chế thị trờng
là hoàn hảo. Bởi lẽ thị trờng luôn chứa đựng những khuyết tật của nó nh: Đầu cơ,
lừa lọc, độc quyền Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc cho mình một
phơng thức hoạt động riêng phù hợp với doanh nghiệp. Cụ thể là:
Doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên hai thị tr-
ờng đầu vào và đầu ra để đạt một kết quả cao nhất và kết quả này không ngừng
phát triển nâng cao hiệu quả về mặt chất cũng nh về mặt lợng. Nh vậy, trong cơ
chế của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò đối với doanh nghiệp.
- Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để
đảm bảo tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp
trên thị trờng trong khi đó lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng
thời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là: Luôn tồn tại, phát triển một cách
vững chắc. Do vậy thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng nâng lên. Nhng
trong điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để
5
tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả kinh doanh. Nh vậy,
hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong công việc đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo ra
hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồng
thời tạo ra tích lũy cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đều
phải vơn lên đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt
động kinh doanh. Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh
những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu
quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các
nhân tố ảnh hởng đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đa ra
đợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phơng diện giảm chi phí tăng
kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do
vậy xét trên phơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng
vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đợc trong việc kiểm tra đánh giá và phân
tích nhằm đa ra các giải pháp tối u nhất, lựa chọn đợc các phơng pháp hợp lý nhất
để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh là mục tiêu phát
triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo cho tổng sản phẩm xã
hội c+v+m và thu nhập quốc dân m+v đủ để thỏa mãn 2 yêu cầu sau:
Một là: Bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về t liệu sản xuất và chi phí lao động
đã hao phí (c+v) trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Hai là: Bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân có đợc một bộ tích lũy quan
trọng để tái sản xuất mở rộng và đáp ứng những nhu cầu của xã hội.
Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế
nh là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi nói
đến các hoạt động kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do
vậy mà hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị
kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuât kinh
doanh trong doanh nghiệp.
7
1.2.1 Nhân tố chủ quan.
1.2.1.1 Nhân tố vốn.
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh cảu doanh nghiệp thông
qua khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng
công nghệ.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự
phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí
cảu mình trên thơng trờng. Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đảng và
nhà nớc chính là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những
thay đổi trong môi trờng công nghệ. Sự thay đổi của công nghệ tác động tới
doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi
yếu tố con ngời. Hơn nữa yếu tố con ngời còn quyết định sự thành công hay thất
bại của những thay đổi lớn trong công nghệ.
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong
các doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò
quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh .Công nghệ lạc hậu
sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy và
giá thành tăng.
Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh
tranh phải thực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lợng sản
phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trờng đồng thời là phơng
pháp có hiệu qủa tạo ra nhu cầu mới. Ngày nay, cạnh tranh giá cả đã chuyển sang
cạnh tranh chất lợng. Nh vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiên tiến có thể giải
quyết đợc các vấn đề mà nền kinh tế thị trờng đặt ra.
Căn cứ vào các đặc trng của công nghệ cũng nh nhu cầu cần thiết của việc
đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ
là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi
lên. Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là:
-Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lợng , sản phẩm, thông qua
chiến lợc sản phẩm trên cơ chế thị trờng.
-Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp
-Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt đợc năng suất cao trong sản xuất kinh
doanh .
chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng này có tác động trực
tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì môi trờng pháp
10
luật ảnh hởng đến mặt hàng sản xuất ngành nghề, phơng thức kinh doanh của
doanh nghiệp. Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp
cũng nh là chi phí lu thông chi phí vận chuyển, mức độ về thuế Đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Tóm lại môi trờng chính trị - pháp luật có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác
động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ pháp luật, công cụ vĩ
mô
1.2.2.2 Môi trờng kinh doanh.
Nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh bao gồm nh là: Đối thủ cạnh
tranh, thị trờng kinh doanh trong nớc, môi trờng kinh doanh quốc tế, cơ cấu
ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c,
1.2.2.3 Môi trờng tự nhiên.
Nhân tố ảnh hởng của môi trờng tự nhiên bao gồm những nhân tố chính nh:
thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,
1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh: hệ thống đờng giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, điện nớc đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân c đông đúc và có trình độ dân trí
cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh . và do đó nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ
ngợc lại.
1.2.2.5 Môi trờng cạnh tranh.
Cạnh tranh đợc xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị
trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn
S =
=
ì
n
i
iti
pQ
1
)(
Trong đó S : Là doanh thu bán hàng
Q
ti
: Là số lợng sản phẩm bán ra thứ i bán trong kì.
p
i
: Là giá bán đơn vị sản phẩm thứ i
i = 1
ữ
n
12
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến doanh thu bán hàng hoá dịch vụ của doanh
nghiệp. Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:
- Khối lợng sản phẩm bán ra trong kì chịu ảnh hởng trực tiếp bởi khối l-
ợng sản xuất. Sản phẩm sản xuất càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽ càng
cao.
- Chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ có ảnh hởng trực tiếp tới doanh thu
bán hàng vì chất lợng có liên quan tới giá cả sản phẩm và dịch vụ. Vì vậy cần chú
ý nâng cao chât lợng sản phẩm.
- Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra: giá bán sản phẩm cũng ảnh h-
vốn, huy động vốn và hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp bao gồm các
khoản chi phí chủ yếu sau: Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ; chi
phí liên quan đến việc doanh nghiệp tiến hành cho các tổ chức hay các doanh
nghiệp khác vay vốn (nếu có)
* Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để đạt đựơc doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp
mang lại.
Lợi nhuận vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả đồng thời vừa là chỉ tiêu phản
ánh tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối
với các chủ doanh nghiệp thì hay quan tâm cái gì ngời ta thu đợc sau quá trình
sản xuất kinh doanh và thu đợc bao nhiêu, do đó mà chỉ tiêu lợi nhuận đợc các
chủ doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và đặt nó vào mục tiêu quan trọng nhất của
doanh nghiệp. Còn đối với các nhà quản trị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt
đợc vừa cơ sở để tính các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp.
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí tạo ra doanh thu.
Nội dung của lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận Doanh thu giá trị vốn chi phí
14
hoạt động
SXKD(hay
bán hàng)
= thuần về
bán hàng
- hàng bán
ra
- chi phí
Lợi nhuận
khác
=
Thu nhập
khác
-
chi phí
khác
-
Thuế gián
thu( nếu có)
Lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận
trớc thuế
=
Lợi nhuận
hoạt động
kinh doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
+
Lợi nhuận
khác
Lợi nhuận
sau thuế
=
Lợi nhuận
trứơc thuế
: Lợi nhuận trớc hay sau thuế ( nếu là trớc thuế có thể tính thêm lãi trả
vốn vay) thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ tất cả các hoạt động
của doanh nghiệp.
V
KD
: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp (vốn chủ sở hữu cộng vốn vay)
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra đợc
mấy đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế lợi tức D
VKD
càng cao càng tốt.
* Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE.
Tỉ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp tạo ra đợc
mấy đồng lợi nhuận sau thuế.
* Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng
D
TR
: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng
sản xuất
: Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế lợi tác thu đợc từ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
TR : Tổng doanh thu bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
trớc hoặc sau thuế lơị tức.
1.3.1.3 . Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
: lợi nhuận của doanh nghiệp
V
LD
: Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động doanh nghiệp tạo ra mấy
đồng lợi nhuận.
- Số vòng quay vốn lu động
Số ngày một vòng quay
vốn lu động
= 365
Số vòng quay vốn lu động
Số vòng quay vốn lu
động
= Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp
- Số ngày một vòng quay vốn lu động
- Hàm lợng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng vốn lu
động
=
Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn lu động : cho biết trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng vốn lu động hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và
số tiền tiết kiệm càng nhiều.
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định)
Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho ta biết khả năng khai thác và sử dụng các
loại tài sản cố định của doanh nghiệp.
17
1.4 Bịên pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình ngoài việc dựa
vào các yếu tố khách quan từ bên ngoài tác động vào doanh nghiệp nh nhu cầu
của thị trờng về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp, môi trờng kinh doanh mà
các doanh nghiệp đang hoạt động hay các điều kiện thuận lợi về tự nhiên giúp
các doanh nghiệp có thể tồn tại trên thị trờng thì các doanh nghiệp cần có một số
biện pháp để tăng lợi nhuận doanh nghiệp nhằm đa doanh nghiệp từng bớc phát
triển, có thể có một số biện pháp nh sau:
- Thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Trong kinh doanh
doanh nghiệp cần quan tâm đến quản lý chi phí, tìm biện pháp để giảm chi phí,
loại trừ những chi phí bất hợp lý, bất hợp lệ. Doanh nghiệp có thể đầu t đổi mới
kỹ thuật, cải tạo dây chuyền công nghệ, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học
kĩ thuật vào sản xuất, việc đầu t đòi hỏi vốn dài hạn lớn, doanh nghiệp cần có
biện pháp cụ thể khai thác nguồn vốn phục vụ cho đầu t. Bên cạnh đó cần nâng
cao trình độ tổ chức sản xuất và lao động, năng lực quản lý, hạn chế tối đa các
thiệt hại, tổn thất trong quá trình sản xuất để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành.
18
- Tăng doanh thu cho hoạt động kinh doanh bằng cách tăng khối lợng hàng
hoá dịch vụ sản xuất và đa ra thị trờng. Nhng bên cạnh đó cũng phải nâng cao
chất lợng sản phẩm, điều này cũng tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm đợc dễ dàng,
nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng, doanh nghiệp có thể đồng ý cho các đơn vị
mua hàng hoặc ngời tiêu dùng có thể đổi lại những sản phẩm bị lỗi để tạo niềm
tin cho khách hàng. Doanh nghiệp cũng cần bám sát thị trờng để xem xét, quyết
định mở rộng hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh
doanh vì có khi cùng một loại sản phẩm nếu bán trên các thị trờng khác nhau hay
ở vào thời điểm khác nhau có thể mang lại những lợi nhuận khác nhau cho doanh
nghiệp.
- Thông thờng bán sản phẩm sẽ thu đợc tiền về nhng trong điều kiện cạnh
2.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình tiền thân là xí nghiệp cơ khí
giao thông Thái Bình đợc thành lập từ năm 1960. Đây là cơ sở sản xuất phục vụ
cho công cuộc xây dựng đất nớc sau chiến tranh đặc biệt là phục vụ cho ngành
vận tải ở Thái Bình. Năm 2005, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà
nớc ta đặc biệt chú trọng vì vậy đợc sự cho phép của Sở giao thông vận tải Thái
Bình xí nghiệp đã đổi tên thành Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình và
hoạt động với tên đó cho đến nay.
Là thành viên cũ của liên hiệp xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải và bây
giờ là công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình trực thuộc sở giao thông vận
tải Thái Bình, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm
đáp ứng nhu cầu thị trờng và giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân
viên trên cơ sở tận dụng khai thác tiềm năng lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật
của công ty.
2.1.2 Quá trình hoạt động của công ty.
Khi thành lập năm 1960 với tên gọi Xí nghiệp cơ khí giao thông Thái Bình,
lúc này chỉ sản xuất những phụ tùng linh kiện đơn giản của xe đạp và sửa chữa
ôtô phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp trong tỉnh Thái Bình.
Đến năm 1986, xí nghiệp đã mở rộng qui mô sản xuất không chỉ phục vụ
cho nhu cầu trong tỉnh Thái Bình mà còn của cả các tỉnh lân cận nh Ninh Bình,
Hải Dơng, Nam Định, Hng Yên
Những năm gần đây với tên gọi là Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái
Bình công ty chỉ chủ yếu sửa chữa, đóng mới và sản xuất những phụ kiện của ôtô
và ngày càng nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng.
2.1.3 Sự phát triển của công ty.
Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là cơ sở sản xuất hoạt động
hơn 40 năm qua trong ngành giao thông vận tải. Công ty có diện tích mặt bằng
21
hơn 27000 m
tải chủ yếu là ôtô tải, ôtô khách,.
2.1.4 Cơ cấu bộ máy của công ty.
22
Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng với chế độ một thủ trởng đợc miêu tả ở sơ đồ dới đây. Theo sơ đồ này giám
đốc đợc sự giúp đỡ tích cực của các phòng ban về các quyết định kinh doanh nên
công việc tiến triển hiệu quả hơn, mệnh lện từ giám đốc đợc thực hiện nhanh
chóng và đạt kết quả cao hơn.
23
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH
24
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh tế
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kh sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
mình và chịu trách nhiệm bảo mật về tài liệu trớc chủ tịch hội đồng quản trị
- Tham dự phiên họp của hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết
các vấn đề thuộc nội dung phiên họp, chịu trách nhiệm cá nhân trớc pháp luật, tr-
ớc đại hội cổ đông và trớc hội đồng quản trị về những hành vi của mình.
- Thực hiện điều lệ của công ty và nghị quyết của đại hội cổ đông.
Nghị quyết của hội đồng quản trị có liên quan đến từng thành viên theo sự phân
công của hội đồng quản trị.
Ban giám đốc : đánh giá hiệu quả của công tác quản lý và đa ra các biện
pháp quản trị thích hợp. Hội đồng quản trị nhất trí bầu ra ban giám đốc gồm:
+ Giám đốc: giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, một mặt là
ngời quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời
là ngời đại diện trớc pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là ngời chị trách
nhiệm lãnh đạo bộ máy quản lý. Đợc sự giúp việc của 2 phó giám đốc, giám đốc
đa ra phơng án kinh doanh xuống phòng kinh doanh . Giúp việc cho giám đốc có
25