luận văn thạc sĩ Một số kiến nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 13

Lời mở đầu
Hệ thống giao thông và các dịch vụ cơ sở hạ tầng khác đóng vai trò rất
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của đô thị. Phát triển
giao thông có ảnh hưởng tới nhiều lĩnh vực như kinh tế, môi trường, xã hội.
Hà nội là thủ đô, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị, đồng thời cũng là
nơi tập trung nhiều cơ quan đầu não của Chính phủ. Trong giai đoạn phát triển,
các cấp chính quyền đô thị đã chú trọng tới phát triển mở rộng và nâng cao vai
trò của hệ thống đường giao thông. Đây là định hướng và là chủ trương đúng đắn
của quản lý đô thị.
Trong thời gian qua, Hà Nội đã có nhiều dự án đầu tư xây dựng giao
thông với tổng số vốn lên tới hàng ngàn tỷ đồng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều dự án
chậm triển khai thực hiện dự án để đưa vào sử dựng. Sự chậm trễ này có tác
động nhiều tới cảnh quan, môi trường, tới đời sống của các hộ dân trong khu vực
dự án, đồng thời cũng là nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây
dựng của Ngân sách Nhà nước. Vì thế, đòi hỏi có sự quan tâm thích đáng của các
cấp quản lý đô thị, nhằm giả quyết dứt điểm tình trạng chậm trễ tiến độ và nâng
cao hiệu quả của các dự án đầu tư.
Là một sinh viên theo học chuyên ngành quản lý đô thị và qua quá trình
thực tập tại Công ty Cổ phần và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội, em đã có cơ hội
được học tập và tìm hiểu từ thực tế quá trình thực hiện các dự án xây dựng giao
thông trên địa bàn Hà Nội. Vì vậy, với đề tài chuyên đề tốt nghiệp: “Một số kiến
nghị giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông trên địa bàn thành phố Hà Nội”, em xin đóng góp những hiểu biết của
mình về quản lý dự án xây dựng với mong muốn góp một phần nhỏ vào quá
trình quản lý đô thị hiệu quả.
1
Bằng phương pháp thu thập, thống kê và phân tích định tính, nội dung
chuyên đề của em gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung
Phần II: Thực trạng công tác thực hiện dự án xây dựng giao thông
trên địa bàn thành phố Hà Nội.

tầng kỹ thuật (giao thông, thông tin – liên lạc, cấp nước, thoát nước và xử lý
nước thải, vệ sinh môi trường) và cơ sở hạ tầng xã hội (nhà ở, các công trình
3
thương nghiệp, dịch vụ công cộng, ăn uống, nghỉ dưỡng, y tế, văn hoá, giáo dục,
đào tạo nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và các công
trình phục vụ lợi ích công cộng khác).
- Đô thị có vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của
cả nước. Những đô thị là trung tâm tổng hợp, khi chúng có vai trò và chức năng
nhiều mặt về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Những đô thị là trung tâm
chuyên ngành khi chúng có vai trò và chức năng chủ yếu về một mặt nào đó như
công nghiệp, du lịch – nghỉ dưỡng, đầu mối giao thông
Để thuận tiện cho việc quản lý, đô thị được chia thành 6 loại: đô thị loại đặc
biệt như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; đô thị loại I như Hải Phòng, Vinh,
Cần Thơ, ; đô thị loại II; đô thị loại III; đô thị loại IV và đô thị loại V.
1.1.2. Đô thị hoá
Đô thị hoá là hiện tượng xã hội liên quan tới những dịch chuyển kinh tế –
xã hội – văn hoá không gian – môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộ
khoa học – kỹ thuật tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghề
nghiệp và hình thành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư vào
các trung tâm đô thị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế làm điểm tựa cho các thay
đổi trong đời sống văn hoá xã hội, nâng cao mức sống biến đổi lối sống và hình
thức giao tiếp xã hội làm nền cho một sự phân bố dân cư hợp lý nhằm đáp ứng
những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế cân bằng động
giữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội và môi trường thiên nhiên.
Biểu hiện của đô thị hoá:
- Đô thị hoá theo chiều rộng là sự mở rộng và phát triển không gian đô thị,
dân số đô thị tăng lên theo tứng năm với sự xuất hiện các đô thị mới.
4
- Đô thị hoá theo chiều sâu: sự tăng qui mô, mật độ dân số cùng với việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch

Quản lý đô thị là hoạt động tổng hợp, là khoa học và nghệ thuật . Quản lý đô thị
vận dụng kiến thức tổng hợp của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
Quản lý đô thị là một nghề: để quản lý đô thị có hiệu quả, cán bộ quản lý đô
thị cần được đào tạo bài bản và hiểu biết về đô thị nói chung và đô thị mình đang
tham gia quản lý. Muốn vậy cán bộ quản lý cần có thâm niên và kinh nghiệm
trong công việc, phải coi đó là nghề của mình.
1.2.3. Vai trò của nhà nước trong quản lý đô thị:
- Tạo hành lang pháp lý cho các đối tượng, chủ thể quản lý thực hiện hoạt
động quản lý của mình
- Giải quyết công tác đối ngoại: thu hút đầu tư, nâng cao khả năng cạnh
tranh
- Giải quyết các mối quan hệ giữa các khối tư nhân, nhà nước, giải quyết
các mâu thuẫn về phát triển kinh tế xã hội
- Tổ chức và sắp xếp lại bộ máy quản lý để phù hợp với tình hình mới, đổi
mới phương thức hoạt động
1.2.4. Các chức năng của quản lý đô thị:
- Chức năng quản lý đô thị theo quá trình quản lý:
+ Chức năng kế hoạch
+ Chúc năng tổ chức
6
+ Chức năng chỉ đạo phối hợp
+ Chức năng kiểm soát
- Chức năng quản lý đô thị theo các lĩnh vực quản lý
Về nguyên tắc, quản lý nhà nước phải bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt động
xã hội, và như vậy tại đô thị có bao nhiêu lĩnh vực hoạt động xã hội sẽ có bấy
nhiêu lĩnh vực quản lý nhà nước. Điều này phản ánh rõ trong cơ cấu quả lý nhà
nước tại đô thị. Tuy nhiên, nói tới quản lý đô thị người ta thường nghiên cứu sâu
về quản lý các lĩnh vực hoạt động đô thị được quan tâm như :
+ Quản lý kinh tế đô thị
+ Quản lý qui hoạch đô thị

Kiểm soát phát triển đô thị có nhiều mục tiêu, có mục tiêu trùng lặp với
nhiều hoạt động quản lý khác như quản lý đô thị, quản lý phát triển kinh tế xã
hội Tuy nhiên các mục tiêu chủ yếu của việc kiểm soát phát triển đô thị gắn kết
chặt chẽ với quản lý đô thị, và chủ yếu cơ 7 nội dung sau:
1. Đảm bảo việc phát triển đất đai đô thị công bằng, trật tự tiết kiệm và bền
vững.
2. Bảo vệ các nguồn lực tự nhiên, xã hội và duy trì các hệ thống nguồn lực
này phù hợp với môi trường sinh thái.
3. Đảm bảo tính kinh tế, an toàn, thuận tiện cho cư dân đô thị và du khách
đến đô thị trong sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi.
8
4. Giữ gìn và bảo vệ các giá trị văn hoá truyền thống, lịch sử và kiến trúc
như các di tích lịch sử, công trình, khu vực có giá trị thẩm mỹ, giá trị
nghiên cứu khoa học, kiến trúc và văn hoá.
5. Bảo vệ các tiện nghi công cộng và các công trình để chúng cung cấp ổn
định và đồng bộ các dịch vụ tiện nghi như giao thông, cấp thoát nước, cấp
điện, thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường vì lợi ích cộng đồng
6. Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và hạ tầng diễn ra thuận lợi, kinh tế
bền vững.
7. Cân bằng về mặt lợi ích giữa các nhóm chủ thể, giữa lợi ích trước mắt và
lâu dài.
1.3.3. Các biện pháp kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch
Việc kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch được thực hiện dưới rất
nhiều biện pháp, cách thức khác nhau như quy hoạch - kế hoạch, trực tiếp đầu tư,
cấp phép, thuế, cưỡng chế Mỗi biện pháp và công cự kiểm soát phát triển có
tác dụng riêng, song tập trung nhất vẫn là các biện pháp trực tiếp, đó là cấp phép,
cấp quyền sử dụng và quyền phát triển đất trực tiếp.
Các biện pháp kiểm soát phát triển đô thị chia ra thành hai hình thức là các
biện pháp hành chính và các biện pháp kinh tế:
1. Các biện pháp hành chính bao gồm:

Các biện thanh tra, kiểm tra được áp dụng khi cóhành vi vi phạm bị tố
cáo, hay khiếu kiện và không có hành vi trong trường hợp kiểm tra định kỳ, kiểm
10
tra bắt buộc. Thông thường, mỗi công trình xây dựng có giấy phép sẽ có thể có
hai cuộc kiểm tra định kì khi khởi công và khi đang xây dựng. Những kiểm tra
như vậy là biện pháp đảm bảo việc thực hiện và thực hiện đúng theo quy định
pháp luật xây dựng.
2. Các biện pháp kinh tế
a. Lệ phí cấp quyền phát triển
Đây là các lệ phí do các nhà phát triển bất động sản trả để bồi hoàn cho
chính quyền địa phương về gánh nặng tài chính của phát triển mới lên các công
trình hạ tầng hiện có bên ngoài. Lệ phí tác động thường được đánh giá khi chính
quyền địa phương cấp phép xây dựng.
Mục đích của lệ phí này là để hoàn lại chi phí quy kết của phát triển mới đối
với hạ tầng hiện tại hay tương lai của cộng đồng.
b. Đổi đất lấy hạ tầng
Đây là biện pháp tài chính hạ tầng gián tiếp mà bao gồm việc cấp đất của nàh
nước cho một nhà phát triển (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân)
vì mục đích phát triển hạ tầng. Nhà phát triển đồng ý xây dựng hạ tầng theo yêu
cầu như một điểu kiện để nhận được quyền phát triển những lô đất nhất định.
Nhà nước thông qua biện pháp nầy kiểm soát được quá trình phát trỉen mà
không phải đầu tư tài chính công để xây dựng kết cấu hạ tầng. Hơn nữa những
khu này sẽ phát triển cũng đã có ràng buộc cụ thể với quy hoạch.
c. Ưu đãi thuế và bảo dảm vay
Đây là biện pháp về chính sách tài chính, trong đó Nhà nước (thường là
chính quyền đô thị) áp dụng mức thuế suất ưu đãi và bảo đảm vay vốn đối với
các khoản vay có liên quan tới dự án được dùng để khuyến khích đầu tư trong hạ
11
tầng công cộng. Thông qua đó, nhà nước kích thích các doanh nghiệp phát triển
vào các khu vực, ngành nghề ít sinh lời, hay có độ rủi ro cao của hạ tầng đô thị.

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
có liên quan. (Theo Luật đầu tư 2006)
Theo luật đầu tư 2006, dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định.
Một dự án xây dựng là một dự án đầu tư tài sản cố định, trong đó bao gồm
đầu tư xây dựng cơ bản (dự án xây dựng mở rộng khả năng sản xuất như xây
mới, xây dựng mở rộng ), và dự án cải tạo kỹ thuật (là loại dự án coi việc tiết
kiệm, tăng cường chủng loại sản phẩm, nâng cao chất lượng, xử lý phế thải, an
toàn lao động là mục đích chính). Dự án xây dựng là một loại công việc mang
tính chất một lần, cần có lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tự
nhất định như ra quyết định và thực thi (thiết kế, thi công ). Dự án xây dựng có
các đặc trưng cơ bản sau:
- Là đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình đơn lẻ
có mối quan hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý thống nhất trong
quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế tổng thể hoặc sơ bộ.
13
- Coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu đặc biệt trong một điều
kiện ràng buộc nhất định.
- Cần phải tuân theo một trình tự xây dựng cần thiết và trải qua một quá
trình xây dựng đặc biệt, tức là một dự án xây dựng là cả một quá trình theo tứ tự
từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn phương án,
đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công trình
hoàn thiện, đi vào sản xuất hoặc đi vào sử dụng.
- Dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có hình thức tổ chức có đặc điểm dùng một
lần. Điều này được thể hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng
cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất.
- Có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư. Chỉ khi đạt đến một mức đầu tư nhất
định mới được coi là dự án xây dựng, nếu không đạt được tiêu chuẩn về mức đầu

b. Tổ chức
Khi các mục tiêu được thiết lập và các kế hoạch (chương trình) được tiến
hành, thì mọi tổ chức cần phải biết dẫn dắt chúng để thực hiện một cách thành
công.
Một tổ chức tư vấn xây dựng thành đạt sẽ có cách thức tổ chức rất khác so
với cách thức tổ chức của một nhà thầu xây dựng hay một công ty chế tạo có dây
chuyền sản xuất hàng hoá.
15
c. Điều phối
Khi tập hợp các công việc của dự án được chia ra thành các đơn vị hay chức
năng chuyên môn hoá nhằm nâng cao năng suất và tính hiệu quả của tổ chức, thì
điều phối là quá trình hợp nhất các công việc và mục đích của các đơn vị tách
biệt này nhằm đạt được các mục đích của dự án một cách hiệu quả.
Tiến độ của mỗi phòng ban luôn luôn được cập nhật.
d. Lãnh đạo
Chức năng lãnh đạo có thể được gọi bằng các tên gọi khác nhau như: Lãnh
đạo, thúc đẩy, phát động hay thi hành.
Các thành viên của đội dự án tổ chức thực hiện theo chức năng này nhằm đạt
được mục tiêu của dự án để ra.
e. Kiểm soát
Chủ nhiệm dự án phải đảm bảo rằng, mọi hoạt động của đội dự án trong thực
tế là đều hướng tới các mục tiêu của dự án đặt ra. Việc kiểm soát dự án có liên
quan tới một số vấn đề sau:
- Thiết lập các tiêu chuẩn thực hiện, các kỳ hạn, trật tự công việc mà dựa vào
đó có thể so sánh trình độ nghề nghiệp, tiến độ và tình trạng của dự án.
- Kiểm tra nội dung điều kiện kỹ thuật của dự án một cách thường xuyên, liên
tục để đảm bảo rằng nội dung này phù hợp với các điều kiện và thông số kỹ thuật
đề ra.
- Kiểm tra tiến độ hàng ngày so với tiến độ từng giai đoạn, đánh giá giờ công,
ngày công, các chi phí sẵn sàng thường xuyên sử dụng hay trong khoản quy định

2.3.1. Phương pháp quản lý dự án trên thế giới
1. Phương pháp quản lý dự án qui ước
- Phổ biến nhất
- Chủ đầu tư thuê một đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm lập dự án, thiết kế và
soạn thảo các văn bản đấu thầu, giúp cho chủ đầu tư thực hiện việc đấu thầu và
giám sát công trình thi công xây lắp của nhà thầu.
2. Phương pháp quản lý theo dự án
Chủ đầu tư thuê một đơn vị tư vấn thay mình đứng ra giao dịch với các đơn
vị thiết kế, cung ứng vật tư và nhận thầu thi công
Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm giám sát mọi mặt, nhưng không phải là nhà
tổng thầu xây dựng.
3. Phương pháp chìa khoá trao tay
Chủ đầu tư chỉ quan hệ với một đơn vị làm tổng thầu chịu trách nhiệm toàn
bộ quá trình lập dự án, thiết kế, đến khi thi công xây lắp hoàn chỉnh để giao cho
chủ đầu tư vận hành đưa dự án đi vào hoạt động.
4. Phương pháp tự quản
Sử dụng lực lượng nội bộ trong đơn vị của chủ đầu tư tiến hành mọi việc
liên quan đến xây dựng công trình, từ việc lập dự án, thiết kế đến thi công rồi
đưa vào sử dụng.
Người ta thường sử dụng phương pháp này chủ yếu trong lĩnh vực chuyên
ngành đặc biệt là đối với ngành dầu khí, năng lượng, nguyên tử
18
2.3.2. Phương pháp quản lý dự án ở Việt Nam
1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Chủ đầu tư tự tổ chức tuyển chọn và trực tiếp kí hợp đồng với một hoặc một
vài tổ chức tư vấn để thực hiện công tác kiểm sát, thống kê công trình, soạn thảo
hồ sơ mới thầu, tổ chức đấu thầu và chỉ định thầu.
Sau khi chủ đầu tư kí hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát,
quản lý quá trình thi công bảo đảm tiến dộ và chất lượng công trình vẫn do tổ
chức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm.

lược, sách lược, biên pháp, hành động và giúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thực
hiện các lời khuyên đó”.
Tư vấn có nhưng đặc điềm giống, song cũng có những đặc điềm khác so với
cố vấn, tham mưu hay môi giới.
Theo quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 thì “tư vấn đầu tư và
xây dựng là các công việc có tính chuyên nghiệp trong hoạt động đầu tư và xây
dựng bao gồm tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế kiến
trúc, thiết kế kỹ thuật, quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây
dựng và các dịch vụ kỹ thuật, kinh tế - kỹ thuật khác đối với dự án đầu tư xây
dựng”.
2.4.2. Đặc điểm của tư vấn
Đặc điểm chung của tư vấn chính là hoạt động dịch vụ. Ngoài ra, tư vấn còn
có các đặc điểm sau:
20
- Tư vấn là hoạt động dịch vụ trí tuệ cao cấp
- Tư vấn mang lại sự giúp đỡ về nội dung, phương pháp thực hiện cho
người ra quyết định và người thực hiện quyết định.
- Sản phẩm của tư vấn là đơn chiếc, không có sản phẩm tồn kho.
- Kết quả cuối cùng của hoạt động tư vấn luôn là một kết quả kép.
2.4.3. Nội dung và quá trình tư vấn xây dựng
Nội dung công việc chủ yếu của hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng trong
một dự án đầu tư có xây dựng bao gồm:
* Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ:
- Nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầu tư
- Lập dự án tiền khả thi hoặc báo cáo sơ bộ
- Lập dự án khả thi
- Thẩm định dự án khả thi
- Lập hồ sơ xin phép xây dựng
* Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Chuẩn bị xây dựng

đầu tư phê duyệt;
- Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn nhà thầu;
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều
kiện năng lực;
22
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp đồng đã ký kết; tư vấn quản lý
dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước chủ đẩu tư và pháp luật về tính
chính xác, hợp lý của giá trị thanh toán;
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ
sinh môi trường của dự án;
- Nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, lập báo cáo quyết toán khi dự
án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.
Tuỳ điều kiện của dự án, chủ đầu tư có thể giao các nhiệm vụ khác nhau cho
tư vấn quản lý dự án và phải được ghi cụ thể vào hợp đồng.
* Trách nhiệm của tổ chức tư vấn
Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ
đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng. Phải bồi thường thiệt hại do
lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án phải
chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý dự án tại công trường xây dựng.
2.5. Trình tự và thủ tục một dự án xây dựng
2.5.1. Trình tự một dự án đầu tư xây dựng
Quá trình đầu tư xây dựng được tiến hành qua ba bước với những nội dung
cụ thể như sau;
Bước 1: Chuẩn bị đầu tư
Nội dung của công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư
- Nghiên cứu thị trường cung ứng và tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước,
xem xét khả nằng huy động các nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức
đầu tư.

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng công trình.
- Thiết kế và thẩm định thiết kế công trình.
- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị thi công xây lắp
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
- Kí kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án.
- Thi công xây lắp công trình.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
Bước 3: Kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung công việc bàn giao công trình bao gồm;
- Công trình xây dựng phải được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã
xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đất yêu cầu chất
lượng.
- Khi bàn giao công trình, phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình và
những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao.
Kết thúc công trình:
- Hoạt động xây dựng kết thúc khi công trình đã được bàn giao toàn bộ cho
chủ đầu tư.
- Sau khi bàn giao công trình phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của
mình ra khỏi khu vực xây dựng và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi
công quy định của hợp đồng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status