đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố nha trang - Pdf 53

Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Chữ kí giáo viên hướng dẫn

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

iv


Chữ kí giáo viên 2

Chữ kí giáo viên 3

v


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ....................................................................................................... ii
ABSTRACT ................................................................. Error! Bookmark not defined.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.........................................................iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN............................................................. v
MỤC LỤC .....................................................................................................................vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................x
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................xi
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................2
5. Đối tượng và phạm vi thực hiện ............................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN .........................................................................................5
1.1


1.2.2.

Việt Nam ...................................................................................................19

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
NGUY HẠI Ở THÀNH PHỐ NHA TRANG ............................................................ 22
2.1.

Khái quát thành phố Nha Trang ..................................................................23

2.1.1. Vị trí địa lí kinh tế .........................................................................................23
2.1.2. Địa hình.........................................................................................................23

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

vi


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

2.1.2. Khí hậu ..........................................................................................................23
2.1.4. Thủy văn .......................................................................................................24
2.1.5. Các nguồn tài nguyên ...................................................................................24
2.2.

Tình hình phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Nha Trang
26

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

vii


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 76
PHỤ LỤC .....................................................................................................................78

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

viii


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên – Môi trường
BKHCNMT: Bộ Khoa học Công nghệ môi trường
CTNG: Chất thải nguy hại
CP: Cổ phần
DN: Doanh nghiệp

kinh doanh, dịch vụ, nhà hàng, viện và cơ sở nghiên cứu năm 2015
Bảng 2.11 Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp,
kinh doanh, dịch vụ, nhà hàng, viện và cơ sở nghiên cứu năm 2012
Bảng 2.12 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh theo từng loại
Bảng 2.13 Tỉ lệ chất CTNH (**) trong thành phần của từng ngành trên địa bàn thành
phố Nha Trang
Bảng 3.1 Thống kê công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam (7/2014)

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

x


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Một số mẫu đại diện chất thải nguy hại thuộc nhóm D001.
Hình 1.2 Mẫu đại diện chất thải nguy hại nhóm D002.
Hình 1.3 Một số mẫu đại diện chất thải nguy hại nhóm D003.
Hình 1.4 Mẫu đại diện chất thải nguy hại có tính độc.
HÌnh 2.1 Bản đồ địa chính thành phố Nha Trang.
Hình 2.2 Tỉ lệ đất theo mục đích sử dụng ở thành phố Nha Trang.
Hình 2.3 Chất thải nguy hại từ công ty CP Hoàng Thuận Phát.
Hình 2.4 Kho chứa chất thải khu nghỉ mát Ana Mandra.
Hình 2.5 Kho chứa chất thải khách sạn The summer.
Hình 2.6 Chất thải lây nhiễm (Phân viện thú y miền trung).
Hình 2.7 Khu chứa chất thải nguy hại công ty chế biến thủy sản Seafood F17.

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

xii


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, sự phát triển
của khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, những tác động của con người vào tự nhiên
ngày càng mạnh mẽ hơn, mức độ khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của con
người cũng không ngừng tăng lên, kéo theo sự xuất hiện hàng loạt các vấn đề về môi
trường và chính con người sẽ phải đối mặt với những thách thức từ khí thải, nước thải
và chất thải.
Nền công nghiệp phát triển mạnh đem lại những lợi ích trong cuộc sống hiện đại.
Các dược phẩm mang lại sức khỏe, các trang thiết bị gia dụng tiết kiệm sức lao động. Ô
tô, tàu thủy, sơn, chất tẩy rửa, sợi tổng hợp, bao bì, nhựa tổng hợp, máy tính cá
nhân…một danh sách vô tận các hàng hóa hữu ích được sản xuất ra. Nhưng song song
với mặt tốt là mặt trái của nó. Sản xuất công nghiệp phát sinh hằng trăm triệu tấn chất
thải mỗi năm. Các chất thải này chứa các phụ phẩm hóa học, các yếu tố có tính nguy hại
cho sức khỏe con người và môi trường vì chúng có độc tính, độc hại sinh thái, dễ cháy
nổ, ăn mòn hoặc gây nhiễm trùng. Chúng được phát tán từ ống khỏi, ống xả hay được
vứt bỏ ra các bãi rác hoặc chứa trong thùng phi rò rỉ, từ rác thải hạt nhân, rò rỉ phóng
xạ. Đôi khi chất thải được vận chuyển trái phép tới một nơi khác, đưa các mối nguy
hiểm đáng sợ tới cộng đồng vốn không biết gì về chúng.
Và hiện nay, chất thải nguy hại đang là vấn đề mà các nhà môi trường học và các

quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Nha Trang”,
sẽ góp phần là cơ sở khoa học và quản lý cho các cơ quan quản lý môi trường trong tỉnh
đề ra các biện pháp quản lý và xử lý chất thải nguy hại hiệu quả hơn và nhằm góp phần
hạn chế ô nhiễm và phòng chống sự cố môi trường có thể xảy ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được số lượng, thành phần và chủng loại chất thải nguy hại phát sinh từ
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Tp.Nha Trang
Đưa ra cái nhìn tổng quát và phản ánh chính xác những thuận lợi, khó khăn trong
công tác quản lý, xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Đề ra các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế để nghiên cứu lựa chọn phương
pháp quản lý và xử lý tối ưu nhất, nhằm nâng cao hiệu quả.
3. Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về chất thải nguy hại và các phương pháp xử lý chất thải nguy
hại
Thu thập số liệu, thông tin và khảo sát hiện trạng phát sinh, công tác quản lý, xử
lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Đánh giá, nhận xét hiệu quả của công tác quản lý, xử lý chất thải nguy hại.
Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm quản lý, xử lý các loại chất thải nguy hại từ
các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Các thông tin, tài liệu có liên quan mật thiết đến đề tài được thu nhập từ nhiều
nguồn khác nhau:
- Từ sách, giáo trình và tài liệu của các tác giả, thầy cô liên quan tới quản lý, xử lý chất
thải nguy hại.
- Từ nguồn quản lý: Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh
Khánh Hòa, các cơ sở sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, nhà hàng trên địa
bàn thành phố Nha Trang: về tình hình quản lý, xử lý chất thải nguy hại, các quy
chuẩn, nghị định, thông tư liên quan tới chất thải nguy hại.
SVTH: Lý Bá Đạt

 Hệ số phát thải chất thải nguy hại bình quân cơ sở (kg/cơ sở/năm).
 Thành phần chủng loại CTNH
 Mức nguy hại của CTNH phát sinh
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
- Khảo sát hiện trạng phát sinh, các công tác thu gom, phân loại lưu trữ chất thải nguy
hại tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Thu thập số liệu về khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của một số cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu quy mô tỉnh
thành và vùng lãnh thổ. Đối với việc quản lý chất thải nguy hại trên diện rộng, việc kiểm
kê các nguồn chất thải nguy hại không nhất thiết phải có độ chính xác cao.

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

3


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
- Tổng hợp các thông tin, số liệu thu thập được về khối lượng, thành phần chất thải nguy
hại phát sinh và công tác thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý tại các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ.
- Phân tích các số liệu đã thu thập được.
Trên cơ sở các thông tin, số liệu đó xác định được các mặt tích cực, tiêu cực trong
công tác quản lý, xử lý chất thải nguy hại của thành phố Nha Trang.
5. Đối tượng và phạm vi thực hiện

hại của nó.
 Theo chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (12/1985): ngoài các chất thải
phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn
và các bình chứa khí) mà do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc
tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người
hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng sau khi được tiếp xúc với chất thải
khác.
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng
trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất thải nguy hại có thể phát sinh
từ nhiều nguồn thải khác nhau. Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay do
trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý. Tùy theo cách nhìn
nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn
phát sinh chất thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau:
 Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung
môi methyl chloride, xi mạ sử dụng cyanide, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung
môi là toluen hay xylene…)
 Từ hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại)

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

5


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

 Thương mại (quá trình nhập xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản

Phát thải từ xử lý bụi, bùn
Xúc tác qua sử dụng

Xây dựng

Sơn thải cháy được: ethylene dichloride, benzene, toluen, ethyl
benzene, methyl isobuty ketone, methyl ethyl ketone,
chlorobenzene.
Các chất thải dễ cháy không theo danh nghĩa (otherwise specified)

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

6


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

Dung môi thải: methyl chloride, cacbon tetrachloride,
trichlorotrifluoroethane, toluene, xylene, kerosene, mineral spirits,
acetone.
Chất thải acid/base mạnh: amonium hydroxide, hydrobromic acid,
hydrochloric acid, hydrofluoric acid, nitric acid, phosphoric acid,
potsium hydroxide sodium hydroxide, sulfuric acid.
Sản xuất gia
công kim loại

Dung môi thải cặn chưng: tetrachloroethylene, trichloroethylene,


7


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

Theo đặc tính
Tính cháy (ignitability)
Một chất thải được xem là chất thải nguy hại thể hiện tính dễ cháy nếu mẫu đại
diện của chất thải có những tính chất sau:
 Là chất lỏng hay dung dịch chứa alcohol
độ và áp suất chuẩn.
 Là chất nổ bị cấm theo luật định.
Những chất thải này theo EPA (Mỹ) thuộc nhóm D003.

Hình 1.3 Một số mẫu đại diện chất thải nguy hại nhóm D003.
Đặc tính độc (Poison)
Để xác định đặc tính độc hại của chất thải ngoài biện pháp sử dụng bảng liệt kê
danh sách các chất độc hại được ban hành kèm theo luật, hiện nay còn sử dụng phương
pháp xác định đặc tính độc hại bằng phương thức rò rỉ (toxicity characteristic leaching
procedure- TCLP) để xác định. Kết quả của các thành phần được so sánh với giá trị được

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

9


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

cho trong bảng 1.2 (gồm 25 chất hữu cơ, 8 kim loại và 6 thuốc trừ sâu), nếu nồng độ lớn
hơn giá trị trong bảng thì có thể kết luận đó là chất thải nguy hại.

Hình 1.4 Mẫu đại diện chất thải nguy hại có tính độc.
Bảng 1.2 Nồng độ tối đa của chất ô nhiễm đối với đặc tính độc theo RCRA (Mỹ)
Nhóm
CTNH
theo EPA



100.0

D037

Hexachloroethane

3.0

D019

Benzene

0.5

D008

Leada

5.0

D006

Cadmiuma

1.0

D013

Lidanea

Chlorobenzene

100.0

D040

Methyl ethyl ketone

200.0

D025

Chloroform

6.0

D041

Nitrobenzene

2.0

D007

Chlorium

5.0

D042


p-Cresol

200.0

D010

Silvera

5.0

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

10


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

D016

2,4-Da

10.0

D047

Tetrachloroethylene


rắn và nước thải vốn đã khá trầm trọng, đồng thời cũng làm cho việc quản lý chất thải
rắn khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị, mà riêng việc
này cũng đã làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi.
Lĩnh vực quan tâm chính về chôn lấp chất thải nguy hại liên quan đến những vấn đề sau:
 Ô nhiễm nước ngầm hoặc là do việc lâu dài không được kiểm soát, chôn lấp tại
chỗ, chôn lấp ở nơi chôn rác không có kĩ thuật cụ thể, hoặc dùng để lấp các bãi
đất trũng.
 Khả năng ô nhiễm nước mặt do việc thải các chất lỏng độc hại không được xử lý
đầy đủ, hoặc là do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hay do việc
thải vào khí quyển những hoá chất độc hại từ quá trình cháy, đốt các vật liệu nguy
hại.
 Bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hoá chất độc hại có thể phá huỷ hệ thống cống
cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên.
 Chất dễ cháy nổ: phá hủy vật liệu, sản phẩm sinh ra từ quá trình cháy nổ gây ô
nhiểm không khí, đất, nước.

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

11


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

 Khí nén hay hóa lỏng: chất gây ô nhiễm mức độ nhẹ. Khí dễ cháy, khí không
cháy, không độc: ít ảnh hưởng. Khí độc: chất gây ô nhiễm không khí nặng.
 Chất lỏng dễ cháy: chất gây ô nhiễm không khí từ nặng đến nhẹ, gây ô nhiễm
nước nghiêm trọng.

 Chất độc: ảnh hưởng cấp tính, mãn tính đến sức khỏe.

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

12


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

 Chất lây nhiếm: lan truyền bệnh.
 Chất ăn mòn: ăn mòn da, cháy da, ảnh hưởng tới phổi và mắt.
 Chất phóng xạ: tổn thương các tổ chức máu, gây bệnh về máu, viêm da, hoại tử
xương, đột biến gen…
1.1.5 Các phương pháp xử lý chất thải nguy hại
Hiện nay, trên thế giới có nhiều loại công nghệ áp dụng để xử lý CTNH. Trong
những năm qua, Việt Nam cũng đã ứng dụng nhiều công nghệ khác nhau để xử lý các
loại chất thải nhằm bảo vệ môi trường. Riêng đối với CTNH, vấn đề lựa chọn công nghệ
phù hợp để xử lý còn tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của tỉnh Khánh Hòa.
Một số phương pháp được sử dụng:
1.1.5.1 Phương pháp xử lý hóa lý
Công nghệ này áp dụng dựa vào các quá trình biến đổi vật lý, hoá học để làm thay
đổi tính chất của chất thải nhằm mục đích giảm thiểu khả năng nguy hại của chất thải
đối với môi trường. Được áp dụng trong công tác thu hồi, tái chế và tái sinh chất thải,
đặc biệt một số loại chất thải nguy hại (CTNH) như: dầu mỡ, kim loại nặng, dung môi.
Biện pháp tái chế, thu hồi chất thải bằng công nghệ hoá - lý thực sự chỉ mang lại hiệu
quả kinh tế và môi trường đối với những nhà máy xử lý chất thải quy mô lớn, đầu tư
công nghệ hiện đại. Trong phương pháp xử lý hoá - lý có rất nhiều quá trình công nghệ

ứng oxy hóa khử chuyển chất thải độc hại thành không độc hoặc ít độc hại hơn. Các chất
oxy hoá khử thường được sử dụng như là Na2S2O4, NaHSO3, H2, KMnO4, K2Cr2O7, H2
O2, O3, Cl2. Trong thực tế xử lý chất thải, quá trình oxy hóa với các tác nhân khử như
Na2S2O4, NaHSO3, H2 thường được ứng dụng để xử lý các kim loại đa hoá trị như Cr Mn; biến chúng từ mức oxyhoá cao dễ hoà tan như Cr6+ - Mn7+ trở về dạng oxyt bền
vững; không hoà tan Cr3+ - Mn4+, ngược lại quá trình khử với các tác nhân oxy hoá như
KMnO4, K2Cr2O7, H2 O2, O3, Cl2 cho phép phân hủy các chất hữu cơ nguy hại như:
phenol; mercaptan; thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và cả các ion vô cơ CN- thành những
sản phẩm ít độc hại hơn.
1.1.5.2 Phương pháp xử lý cơ học
Xử lý cơ học thường được dùng để xử lý sơ bộ chất thải bằng phương pháp cắt,
nghiền, sàng,…trước khi đưa vào xử lý hoá lý hay xử lý nhiệt. Biện pháp này sẽ làm
tăng hiệu quả xử lý ở các bước tiếp theo. Thí dụ, chất thải chứa muối xianua rắn cần
phải được đập thành những hạt nhỏ trước khi được hoà tan để xử lý hoá học. Các chất
thải hữu cơ dạng rắn có kích thước lớn phải được băm và nghiền nhỏ đến kích thước
nhất định, rồi trộn với các chất thải hữu cơ khác để đốt.
1.1.5.3 Phương pháp nhiệt
a) Phương pháp đốt
Quá trình đốt là một quá trình biến đổi chất thải rắn dưới tác dụng của nhiệt và quá
trình oxy hóa hoá học. Bằng cách đốt chất thải ta có thể giảm thể tích của nó đến 80 90%. Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 8000C. Sản phẩm sau cùng bao gồm khí có nhiệt
độ cao bao gồm nitơ và cacbonic, hơi nước, và tro. Năng lượng có thể thu hồi được từ
quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra có nhiệt độ cao. Sản phẩm cuối cùng của quá trình
đốt là các chất không nguy hại như nước, khí CO2.
Đốt thùng quay:
Lò đốt thùng quay được sử dụng để xử lý các loại chất thải nguy hại ở dạng rắn,
cặn, bùn và cũng có thể ở dạng lỏng. Thùng quay hoạt động ở nhiệt độ khoảng 11000C.
Đốt bằng phương pháp phun chất lỏng:
Chất thải nguy hại dạng lỏng được đốt trực tiếp trong lò đốt bằng cách phun vào
vùng ngọn lửa hay vùng cháy của lò phụ thuộc vào nhiệt trị chất thải. Lò đốt được duy

SVTH: Lý Bá Đạt

Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học là sử dụng vi sinh vật để phân hủy và
biến đổi chất hữu cơ trong chất thải nhằm giảm các nguy cơ của nó đối với môi trường.
Trong quản lý chất thải nguy hại, việc xử lý chất hữu cơ nguy hại có thể thực hiện được
nếu sử dụng đúng chủng loại vi sinh vật và điều kiện tiến hành được kiểm soát chặt chẽ.
Ví dụ: Trong các nhà máy đường: để xử lý mật rỉ (rỉ đường) người ta sử dụng các loại
nấm men loài sachanomyces spp để chưng cất cồn, nấm saccharomyces cerevisiae lên
men sản xuất rượu rum, vi khuẩn lactobacillus delbruckii sản xuất axit lactic…(Nguyễn
Đức Lượng, Công nghệ sinh học môi trường, 2003)
Vi sinh vật sử dụng trong việc tách kim loại nặng: thiobacillus thuộc họ
thiobacteriaceae (đây là loại vi khuẩn tự dưỡng hóa năng – chemosynthetic metabolism),
các chủng vi khuẩn có khả năng tách kim loại tốt nhất: thiobacillus ferrooxidans,
thiobacillus thiooxidans,…(Nguyễn Đức Lượng, Công nghệ sinh học môi trường, 2003)
theo phản ứng sau:
SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

15


Luận Văn Tốt Nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Nha Trang

4FeS2 + 15O2 + H2O vi khuẩn
CuFeS2 + 2Fe2(SO4)3 vi khuẩn

2Fe2(SO4)3 + 2H2SO4
CuSO4 + 5FeSO4 + 2S

Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh học:

SVTH: Lý Bá Đạt
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status