ễn tp Ng vn 9
Phần thứ nhất
ôn tập, tổng kết chơng trình ngữ văn 9
A. Văn học
I - Thơ việt nam hiện đại
TT
Tên bài thơ
Tác giả
Năm
sáng
tác
Thể
thơ
Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
1
Đồng chí
Chính
Hữu
1948
Tự
do
Vẻ đẹp chân thực giản dị của
anh bộ đội thời chống Pháp và
tình đồng chí sâu sắc, cảm động.
Chi tiết, hình ảnh tự
nhiên, bình dị, cô động
gợi cảm.
2
Đoàn thuyền
đánh cá
Huy
chữ
và 8
chữ
Tình cảm bà cháu và hình
ảnh ngời bà giàu tình thơng,
giàu đức hy sinh.
Hồi tởng kết hợp với
cảm xúc, tự sự, bình
luận.
5
Bài thơ về
tiểu đội xe
không kính
Phạm
Tiến
Duật
1969
Tự
do
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm
của ngời lính lái xe Trờng
Sơn.
Ngôn ngữ bình dị, giọng
điệu và hình ảnh thơ
độc đáo.
6
Khúc hát ru
những em
bé lớn trên l-
ng mẹ
Nguyễn
Duy
1978
5
chữ
Gợi nhớ những năm tháng
gian khổ của ngời lính, nhắc
nhở thái độ sống "Uống nớc
nhớ nguồn"
Giọng tâm tình, hồn
nhiên. Hình ảnh gợi
cảm.
9
Nói với con
Y Ph-
ơng
Sau
1975
5
chữ
Tình cảm gia đình ấm cúng,
truyền thống cần cù, sức
sống mạnh mẽ của quê hơng
và dân tộc, sự gắn bó với
truyền thống.
Từ ngữ, hình ảnh giàu
sức gợi cảm
10
Mùa xuân
nho nhỏ
không kính.
4. Sau 1975: ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu.
Phản ánh tình cảm t tởng của con ngời (tình yêu quê hơng, đất nớc; tình cảm
đồng chí gắn bó với Bác, tình cảm gắn bó bền chặt nh tình mẹ con, bà cháu).
một số nội dung, chủ đề lớn trong thơ việt nam hiện đại
1. Tình mẹ con: Con cò, Khúc hát ru, Mây và sóng
- Điểm chung (giống nhau) ca ngợi tình mẹ con đằm thắm, thiêng liêng. Dùng lời ru
của ngời mẹ hoặc ngời con (em bé với ngời mẹ).
- Điểm khác: (Nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con).
- Bài "Khúc hát ru" thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nớc, gắn
bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của ngời mẹ dân tộc Tà Ôi trong hoàn cảnh hết sức
gian khổ ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Bài "Con cò" khai thác và phát triển tứ thơ từ hình tợng con cò trong ca dao hát ru để
ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời hát ru.
Bài "Mây và sóng" hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bé với
mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ.
2. Ngời lính và tình đồng chí
Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng.
(Nét chung và nét riêng)
3. Bút pháp nghệ thuật (Nét chung và nét riêng).
II - Truyện việt nam hiện đại
TT
Tên
tác phẩm
Tác giả Nớc Năm sáng tác Tóm tắt nội dung
1 Làng Kim Lân
Việt
Nam
1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở
4 Cố hơng Lỗ Tấn
Trung
Quốc
Trong tập "Gào
thét" 1923
Trong chuyến về thăm quê, nhân vật "tôi"
đã chứng kiến những đổi thay theo hớng
suy tàn của làng quê và cuộc sống ngời
nông dân. Qua đó, truyện miêu tả thực trạng
của xã hội nông thôn Trung Hoa đơng thời
đang đi vào tiêu điều và suy ngẫm về con đ-
ờng đi của ngời nông dân về con đờng đi
của ngời nông dân và cả xã hội.
5
Những đứa
trẻ
Mác xim
Gorơki
Nga
Trích tiểu thuyết
"Thời thơ ấu"
(1913 - 1914)
Câu chuyện về tình bạn nảy nở giữa chú bé
Alisôsa với những đứa trẻ con viên sĩ quan
sống thiếu tình thơng bên hàng xóm. Qua
đó, khẳng định tình cảm hồn nhiên, trong
sáng của trẻ em, bất chấp những cản trở
của quan hệ xã hội.
6 Bến quê
Nguyễn
Thể
loại
Định nghĩa Các văn bản đợc học
Truyện - Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có
liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố
tởng tợng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá
của nhân vật về sự kiện và nhân vật lịch sử đợc kể.
- Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật
quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông
minh và ngốc nghếch là động vật) Có yếu tố
hoang đờng, thể hiện mơ ớc, niềm tin chiến
thắng
- Con Rồng cháu Tiên.
Bánh chng, bánh giày
Thánh Gióng
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
Sự tích Hồ Gơm.
- Sọ Dừa
Thạch Sanh
Em bé thông minh.
3
ễn tp Ng vn 9
- Ngụ ngôn: Mợn chuyện về vật, đồ vật (hay chính
con ngời) để nói bóng, gió kín đáo chuyện về con
ngời, để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó.
- Truyện cời: Kể về những hiện tợng đáng cời trong
cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cời mua vui hay phê
phán những thói h tật xấu trong xã hội.
- ếch ngồi đáy giếng
Thày bói xem voi.
nghệ thuật
Truyện
ký
1. Con Hổ có
nghĩa
(NXB
GD -
1997
Vũ Trinh Mợn chuyện loài vật để nói chuyện
con ngời, đề cao ân nghĩa trong đạo
làm ngời.
2. Thầy
thuốc giỏi cốt
ở tấm lòng
Đầu thế
kỷ 15
Hồ Nguyên
Trừng
Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị thái
y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng
thơng yêu con ngời, không sợ quyền
uy.
3. Chuyện
ngời con gái
Nam Xơng
(trích Truyền
kì mạn lục)
Thế kỉ 16 Nguyễn Dữ Thông cảm với số phận oan nghiệt và
vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ.
Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân
4
ễn tp Ng vn 9
Phò giá về
kinh
Trần Quang
Khải
Ca ngợi chiến thắng Chơng Dơng,
Hàm Tử và bài học về thái bình sẽ giữ
cho đất nớc vạn cổ.
Buổi chiều
đứng ở phủ
Thiên Trờng
Trần Nhân
Tông
Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc
sống của một vùng quê yên tĩnh mà
không đìu hiu. Nghệ thuật tả cảnh tinh
tế.
Bài ca Côn
Sơn
Trớc
1442
Nguyễn
Trãi
Sự giao hoà giữa thiên nhiên v ới một
tâm hồn nhạy cảm và nhân cách thanh
cao. Nghệ thuật tả cảnh, so sánh đặc
sắc.
Sau phút
chia ly (trích
Bạn đến chơi
nhà
Cuối TK
18 đầu
TK 19
Nguyễn
Khuyến
Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc,
hóm hỉnh và một hình ảnh thơ giản dị,
linh hoạt.
Truyện
thơ
Truyện Kiều,
trích: - Chị
em Thuý
Kiều.
- Cảnh ngày
xuân
- Mã Giám
Sinh mua
Kiều.
- Kiều ở lầu
Ngng Bích.
- Thuý Kiều
báo ân báo
oán.
Đầu thế
kỉ 19
Nguyễn Du Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của chị em
Thuý Kiều
Chiếu dời đô 1010 Lý Công
Uẩn
Lí do dời đô và nguyện vọng giữ nớc
muôn đời bền vững và phồn thịnh. Lập
luận chặt chẽ.
Hịch tớng sĩ
(trích)
Trớc
1285
Trần Quốc
Tuấn
Trách nhiệm đối với đất nớc và lời kêu
gọi thống thiết đối với tớng sĩ. Lập
luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, giàu
sức thuyết phục.
Nớc Đại Việt
ta (trích Bình
Ngô đại cáo)
1428 Nguyễn
Trãi
Tự hào dân tộc, niềm tin chiến thắng,
luận cứ rõ ràng, hấp dẫn.
Bàn luận về
phép học
1791 Nguyễn
Thiếp
Học để có tri thức, để phục vụ đất nớc
chứ không phải cầu danh. Lập luận
chặt chẽ, thuyết phục.
Văn học hiện đại
đèn)
1939 Ngô Tất
Tố
Tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo, thông cảm
nỗi khổ của ngời nông dân, vẻ đẹp tâm hồn
của ngời phụ nữ nông thôn. Nghệ thuật miêu
tả nhân vật
Trong lòng
mẹ (trích
Những ngày
thơ ấu)
1940 Nguyên
Hồng
Những cay đắng tủi nhục và tình yêu thơng
ngời mẹ của tác giả thời thơ ấu. Nghệ thuật
miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật.
Tôi đi học 1941 Thanh
Tịnh
Kỉ niệm ngày đầu đi học. Nghệ thuật tự sự
xen miêu tả và biểu cảm.
6
ễn tp Ng vn 9
Bài học đ-
ờng đời đầu
tiên (trích
Dế Mèn
phiêu lu ký)
1941 Tô Hoài Vẻ đẹp cờng tráng, tính nết kiêu căng và nỗi
hối hận của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm
thơng cho Dế Choắt. Nghệ thuật nhân hoá, kể
Vẻ đẹp của ngời thanh niên với công việc
thầm lặng. Tình huống truyện hợp lí, kể
chuyện tự nhiên. Kết hợp tự sự với trữ tình và
bình luận.
Những ngôi
sao xa xôi
1971 Lê Minh
Khuê
Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của những cô
gái thanh niên xung phong trên đờng Trờng
Sơn. Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, ngôn
ngữ sinh động, trẻ trung; miêu tả tâm lí nhân
vật.
Vợt thác
(trích Quê
nội)
1974 Võ
Quảng
Vẻ đẹp thơ mộng, hùng vĩ của thiên nhiên và
vẻ đẹp của sức mạnh con ngời trớc thiên
nhiên. Tự sự kết hợp với trữ tình.
Lao Xao
(trích Tuổi
thơ im lặng)
1985 Duy
Khán
Bức tranh cụ thể, sinh động về thế giới loài
chim ở một vùng quê. Cách quan sát và miêu
tả tinh tế
Bến quê 1985 Nguyễn
non: Cốm
1943 Thạch
Lam
Thứ quà riêng biệt, nét đẹp văn hoá. Cảm
giác tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc.
Cây tre Việt
Nam
1955 Thép Mới Qua hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi cây tre (con ngời
Việt Nam) anh hùng trong lao động và chiến
đấu, thuỷ chung chịu đựng gian khổ hi sinh
Mùa xuân
của tôi
Trớc
1975
Vũ Bằng Nỗi nhớ Hà Nội da diết của ngời xa quê từ đó
bộc lộ tình yêu quê hơng đất nớc. Tâm hồn
tinh tế nhạy cảm và ngòi bút tài hoa.
Cô Tô 1976 Nguyễn
Tuân
Cảnh đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của con ngời
vùng đảo Cô Tô, Ngòi bút điêu luyện, tinh tế
của tác giả.
Sài Gòn tôi
yêu
1990 Minh H-
ơng
Sức hấp dẫn của thiên nhiên, khí hậu Sài
Gòn. Con ngời Sài Gòn cởi mở, chân tình,
trọng đạo nghĩa. Cách cảm nhận tinh tế, ngôn
ngữ giàu sức biểu cảm.
đồng bào. Thể thơ, giọng thơ trữ tình thống
thiết.
Quê hơng 1939 Tế Hanh Bức tranh tơi sáng, sinh động về vùng quê.
Những con ngời lao động khoẻ mạnh đầy sức
sống. Lời thơ bình dị, gợi cảm, tha thiết.
Khi con tu
hú
1939 Tố Hữu Lòng yêu cuộc sống nỗi khao khát tự do của
ngời chiến sĩ giữa chốn lao tù. Thể thơ lục bát
giản dị, trong sáng mà sâu sắc.
Tức cảnh
Pắc Bó
1941 Hồ Chí
Minh
Vẻ đẹp hùng vĩ của Pắc Bó, niềm tin sâu sắc
của Bác vào sự nghiệp cứu nớc. Lời thơ giản
dị, trong sáng mà sâu sắc.
Ngắm trăng 1942-
1943
Hồ Chí
Minh
Tình yêu thiên nhiên tha thiết giữa chốn tù
ngục và lòng lạc quan cách mạng. Bài thơ sử
dụng biện pháp nhân hoá rất linh hoạt, tài tình.
Đi đờng 1942-
1943
Hồ Chí
Minh
Nỗi gian khổ khi bị giải đi và vẻ đẹp thiên
nhiên trên đờng. Lời thơ giản dị mà sâu sắc.
gia chiến đấu giải phóng quê hơng. Sự hi sinh
anh dũng của Lợm. Thơ tự sự kết hợp trữ
tình.
Đêm nay
Bác không
ngủ
1951 Minh Huệ Hình ảnh Bác Hồ không ngủ, lo cho bộ đội
và dân công. Niềm vui của ngời đội viên
trong đêm không ngủ cùng Bác. Lời thơ giản
dị, sâu sắc.
Đoàn
thuyền đánh
cá
1958 Huy Cận Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui của con
ngời trong lao động trên biển. Bài thơ giàu
hình ảnh sáng tạo.
Con cò 1962 Chế Lan
Viên
Ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với cuộc
sống con ngời. Vận dụng sáng tạo ca dao, nhiều
câu thơ đúc kết nhữngsuy ngẫm sâu sắc.
Bếp lửa 1963 Bằng Việt Những kỉ niệm tuổi thơ về ngời bà, bếp lửa
và nỗi nhớ quê hơng da diết. giọng thơ truyền
cảm, da diết; hình ảnh thơ chân thực giàu sức
biểu cảm.
Ma 1967 Trần
Đăng
Khoa
Cảnh vật thiên nhiên trớc và trong cơn ma rào
ở làng quê Việt Nam. Thể thơ tự do, nhịp
ơng
Tình cảm nhớ thơng, kính yêu, tự hào về Bác.
Lời thơ tha thiết, ân tình, giàu nhạc tính.
ánh trăng 1978 Nguyễn
Duy
Nhắc nhở về những năm tháng gian lao của
ngời lính, nhắc nhở thái độ sống uống nớc
nhớ nguồn. Giọng thơ tâm tình, tự nhiên,
hình ảnh giàu sức biểu cảm.
9
ễn tp Ng vn 9
Mùa xuân
nho nhỏ
1980 Thanh
Hải
Tình yêu và gắn bó với mùa xuân, với thiên
nhiên. Tự nguyện làm mùa xuân nhỏ dâng
hiến cho đời.Thể thơ 5 chữ quen thuộc ngôn
ngữ giàu sức truyền cảm.
Nói với
con (thơ
Việt Nam)
1945-
1985
Y Phơng Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần
cù, sức sống mạnh mẽ của quê hơng, dân tộc.
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm.
Sang thu 1998 hữu thỉnh Sự chuyển biến nhẹ nhàng từ hạ sang thu qua
sự cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu
sức biểu cảm.
Sự giàu đẹp
của Tiếng
Việt
1967 Đặng
Thai Mai
Tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt trên nhiều
phơng diện, biểu hiện của sức sống dân tộc. Lập
luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao.
Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
1970 Phạm
Văn
Đồng
Giản dị là đức tính nổi bật nhất của Bác trong
đời sống, trong các bài viết. Nhng có sự hài
hoà với đời sống tinh thần phong phú, cao
đẹp. Lời văn tha thiết, có sức truyền cảm.
ý nghĩa văn
chơng
NXB
GD
1998
Hoài
Thanh
Nguồn gốc của văn chơng là vị tha, văn chơng
là hình ảnh của cuộc sống phong phú. Lối văn
nghị luận chặt chẽ, có sức thuyết phục.
Chuẩn bị
hành trang
ễn tp Ng vn 9
a. Văn học dân gian.
- Hoàn cảnh ra đời: Trong lao động sản xuất, đấu tranh xã hội.
- Đới tợng sáng tác: Chủ yếu là những ngời lao động ở tầng lớp dới văn học bình dân,
sáng tác mang tính cộng đồng.
- Đặc tính: Tính tập thể, tính truyền miệng, tính dị bản, tính tiếp diễn xớng.
- Thể loại: Phong phú (truyện, ca dao dân ca, vè, câu đố, chèo), có văn hoá dân gian của
các dân tộc (Mờng, Thái, Chăm).
- Nội dung: Sâu sắc, gồm:
+ Tố cáo xã hội cũ, thông cảm với những nỗi nghèo khổ.
+ Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý.
+ Ca ngợi tình yêu quê hơng đất nớc, tình bạn bè, gia đình
+ Ước mơ cuộc sống tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan yêu đời, tin tởng ở tơng lai
b. Văn học viết:
- Về chữ viết: Có những sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ, tiếng Pháp
( Nguyễn ái Quốc). Tuy viết bằng tiếng nớc ngoài nhng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật
vẫn thuộc về dân tộc tính dân tộc đậm đà.
- Về nội dung: Bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kỳ, mọi thời đại.
+ Đấu tranh chống xâm lợc, chống phong kiến, chống đế quốc.
+ Ca ngợi đạo đức nhân nghĩa, dũng khí.
+ Ca ngợi lòng yêu nớc và anh hùng.
+ Ca ngợi lao động dựng xây.
+ Ca ngợi thiên nhiên.
+ Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ cha
2. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.
(Chủ yếu là văn học viết)
a. Từ thế kỷ X đến thế kỉ XIX.
Là thời kì văn học trung đại, trong điều kiện XHPK suốt 10 thế kỉ cơ bản vẫn giữ đ-
ợc nền độc lập tự chủ.
- Văn học yêu nớc chống xâm lợc (Lý - Trân - Lê - Nguyễn) có Lý Thờng Kiệt, Trần
sống đời thờng và trong chiến tranh Tạo nên sức mạnh chiến thắng.
Tinh thần lạc quan, tin tởng cũng đợc nuôi dỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy
gian khổ, hy sinh và cũng rất hào hùng. Là bản lĩnh của ngời Việt, là tâm hồn Việt Nam.
d. Tính thẩm mĩ cao: Tiếp thu truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn
học nớc ngoài (Trung Quốc, Pháp, Anh) văn học Việt Nam không có những tác phẩm đồ
sộ, nhng với những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị
(những câu ca dao tục ngữ, những pho sử thi, tiểu thuyết, thơ ca)
Tóm lại:
+ Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp tâm hồn, tính cách t tởng cho các thế hệ ngời
Việt Nam.
+ Là bộ phận quan trọng của văn hóa tinh thần dân tộc thể hiện những nét tiêu biểu
của tâm hồn, lối sống, tính cách và t tởng của con ngời Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong
các thời đại.
IV. Văn học nớc ngoài
TT Tên bài
Thể
loại
Tác giả
(Nớc)
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
1 Cây bút
thần
Truyện Dân
gian
(Trung
Quốc)
Quan niệm về công lý xã
hội, về mục đích tài năng
nghệ thuật, ớc mơ khả
năng kì diệu.
Thơ Lí Bạch Tình cảm quê hơng của
ngời sống xa nhà trong
một đêm trăng yên tĩnh.
Từ ngữ giản dị, tinh
luyện. Cảm xúc chân
thành.
5 Ngẫu
nhiên viết
nhân
Thơ Hạ Tri
Chơng
(Trung
Quốc)
Tình cảm sâu sắc mà chua
xót của ngời sống xa quê
lâu ngày trong khoảnh
khắc mới về quê.
Cảm xúc chân thành,
hóm hỉnh; kết hợp với tự
sự.
6 Bài ca
nhà tranh
Thơ Đỗ Phủ
(Trung
Nỗi khổ nghèo túng và ớc
mơ có ngôi nhà vững chắc
Kết hợp trữ tình với tự sự,
nghị luận.
12
ễn tp Ng vn 9
nói dân tộc.
Xây dựng nhân vật thầy
giáo và cậu bé Phăng.
10 Cô bé bán
diêm
Truyện An-
đéc-xen
(Đan
Mạch)
Nỗi bất hạnh, cái chết đau
khổ và niềm tin yêu cuộc
sống của em bé bán diêm.
Kể chuyện hấp dẫn, đan
xen giữa hiện thực và
mộng tởng.
11 Đánh
nhau với
cối xay
gió
Trích
tiểu
thuyết
Xéc-
van-téc
(Tây
Ban
Nha)
Sự tơng phản về nhiều
mặt giữa giữa 2 nhận vật
Đôn -ki-hô-tê, Xan -chô-
(Trung
Quốc)
Sự thay đổi của làng quê,
của nhân vật Nhuận
Thổ phê phán xã hội
phong kiến, đặt vấn đề
con đờng đi cho nông
dân, cho xã hội.
Lối tờng thuật hấp dẫn,
kết hợp kể và bìnhngôn
ngữ giản dị, giàu hình
ảnh.
15 Những
đứa trẻ
Truyện Gorơki
(Nga)
Tình bạn thân thiết giữa
những đứa trẻ (tác giả, 3
đứa trẻ con 1 đại tá) sống
thiếu tình thơng, bất chấp
cản trở của xã hội).
Lối kể chuyện giàu hình
ảnh, đan xen chuyện đời
thờng với cổ tích.
16 Rô bin
xơn ngoài
đảo
hoang
Trích
tiểu
đơn
(Mĩ)
Tình cảm yêu thơng của
tác giả đối với loài vật.
Trí tởng tợng khi đi sâu
vào
"thế giới tâm hồn"của
13
ễn tp Ng vn 9
chó Bấc.
19 Lòng yêu
nớc
Nghị
luận
E ren
bua
(Nga)
Lòng yêu nớc bắt đầu từ
lòng yêu nhà, yêu làng
xóm, yêu miền quênh
suối chảy ra sông, sông đi
ra bể
Cảm xúc chân thành,
mãnh liệt. Biện pháp so
sánh hợp lí.
Đi bộ
ngao du
Nghị
luận
Ru -
4. Hớng tới cái thiện, ghét cái ác cái xấu (Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá
vàng, Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục)
5. Tình yêu làng xóm quê hơng, tình yêu đất nớc (Cố hơng, Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh, Lòng yêu nớc )
Những nét nghệ thuật đặc sắc
1. Về truyện dân gian: Nghệ thuật kể chuyện, trí tởng tợng, các yếu tố hoang đờng
(so sánh với một số truyện dân gian Việt Nam).
2. Về thơ:
- Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đờng (Ngôn ngữ, hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ)
- Nét đặc sắc của thơ tự do (Mây và sóng)
- So sánh với thơ Việt Nam?
3. Về truyện:
- Cốt truyện và nhân vật.
-Yếu tố h cấu.
- Miêu tả, biểu cảm và nghị luận trong truyện?
4. Về nghị luận:
- Nghị luận xã hội và nghị luận văn học.
- Hệ thống lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng).
- yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận.
14
ễn tp Ng vn 9
5. Về kịch. Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và hành động kịch?
( Mỗi thể loại có thể hớng dẫn HS phân tích và so sánh ới văn học Việt Nam).
V. Văn băn nhật dụng
Lớp
Tên văn bản
nhật dụng
Nội dung
Hình thức (Phơng
thức biểu đạt)
luận, biểu cảm.
Cuộc chia tay
của những con
búp bê
Tình cảm thân thiết của 2 anh em và nỗi
đau chua xót khi ở trong hoàn cảnh gia
đình bất hạnh.
Tự sự, nghị luận, biểu
cảm.
8
Ca Huế trên
sông Hơng
Vẻ đẹp của sinh hoạt văn hoá và những
con ngời tài hoa xứ Huế.
Thuyết minh, nghị
luận, tự sự, biểu cảm.
Thông tin về
Ngày Trái Đất
năm 2000
Tác hại của việc sử dụng bao ni lông đối
với môi trờng.
Nghị luận và hành
chính.
Ôn dịch thuốc
lá
Tác hại của thuốc lá (kinh tế và sức
khoẻ)
Thuyết minh, nghị
luận và biểu cảm.
Bài toán dân
+ Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ các vấn đề đợc đặt
ra trong văn bản nhật dụng.
+Căn cứ vào đặc điểm và phơng thức biểu hiện để phân tích một văn bản nhật dụng.
15
ễn tp Ng vn 9
B. Tiếng Việt
I. Từ ngữ:
Đơn vị bài
học
Khái niệm Cách sử dụng
Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Thờng dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho
vốn từ thêm phong phú.
Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều
tiếng
Dùng định danh sự vật, hiện tợng rất
phong phú trong đời sống.
Từ ghép Là những từ phức đợc tạo ra
bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa
Dùng định danh sự vật, hiện tợngrất
phong phú trong đời sống, sử dụng đúng
các loại từ ghép trong giao tiếp, trong làm
bài.
Từ láy Là những từ phức có quan hệ
láy âm giữa các tiếng
Tạo nên những từ tợng thanh, tợng hình
trong văn miêu tả, trong thơ casử dụng
đúng từ láy trong giao tiếp, trong làm bài.
Thành ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo cố
đinh, biểu thị một ý nghĩa
cảnh để tránh gây hiểu nhầm.
Thờng dùng trong thơ trào phúng.
Từ đồng
nghĩa
Là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
Dùng từ đồng nghĩa và các loại từ đồng
nghĩa để thay thế phải phù hợp với ngữ
cảnh và sắc thái biểu cảm.
Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái
ngợc nhau.
Dùng trong thể đối, tạo hình tợng tơng
phản, gây ấn tợng mạnh, làm cho lời nói
sinh động
Cấp độ khái
quát của
nghĩa từ ngữ
Là nghĩa của một từ ngữ có
thể rộng hơn (khái quát hơn)
hoặc hẹp hơn (ít khái quát
hơn) nghĩa của từ ngữ khác
(nghĩa rộng, nghĩa hẹp )
Sử dụng nghĩa từ ngữ theo từng cấp độ
khái quát, tránh vi phạm cấp độ khái quát
của từ ngữ.
Trờng từ
vựng
Là tập hợp của những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa
Chú ý cách chuyển trờng từ vựng để tăng
Từ tợng hình Là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ trạng thái của sự vật.
Dùng nhiều trong văn tả và tự sự
Từ tợng
thanh
Là từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên của con ngời.
Dùng nhiều trong văn tả và tự sự
So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc
này với sự vật, sự việc khác
có nét tơng đồng để làm tăng
sức gợi cảm, gợi hình cho sự
diễn đạt.
Tăng sức gợi hình gợi cảm trong ca dao,
trong thơ, trong miêu tả, trong nghị luận.
ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tợng
này bằng tên sự vật, hiện t-
ợng khác có nét tơng đồng
với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
Chọn nét tơng đồng để tạo ẩn dụ trong văn
miêu tả, thuyết minh, nghị luận, sáng tác
thơ ca
Nhân hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây
cối, đồ vậtbằng những từ
ngữ vốn đợc dùng để gọi
hoặc tả con ngời, làm cho thế
giới loài vật trở lên gần gũi
Dùng nhiều trong thơ ca, văn miêu tả,
(hoặc cả câu) để làm nổi bật
ý, gây cảm xúc mạnh.
Sử dụng các dạng điệp ngữ trong viết văn,
trong thuyết minh, làm thơ.
Là lợi dụng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hớclàm câu
văn hấp dẫn và thú vị.
Sử dụng lối chơi chữ đồng âm, điệp âm,
nói láitrong thơ trào phúng, câu đối, câu
đố
II. Ngữ pháp
Đơn vị bài
học
Khái niệm Cách sử dụng
Danh từ Là những từ chỉ ngời, vật, khái
niệm
Thờng làm chủ ngữ trong câu. Dùng
các loại danh từ phù hợp trong văn miêu
tả, tự sự
Động từ Là những từ chỉ hành động,
trạng thái của sự vật.
Thờng làm vị ngữ trong câu. Dùng các
loại động từ phù hợp trong văn miêu tả,
tự sự
Tính từ Là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật hành động, trạng
thái
Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
Dùng trong câu văn nghị luận, miêu tả.
phận của câu hay giữa câu với
câu trong đoạn văn.
Sử dụng đúng các quan hệ, cặp quan hệ
từ để câu văn trong sáng, rành mạch -
nhất là văn nghị luận.
Trợ từ Là những từ chuyên đi kèm một
từ ngữ trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự
vật, sự việc đợc nói đến ở giữa từ
Đợc dùng nhiều trong hội thoại, kịch
bản văn học.
18
ễn tp Ng vn 9
ngữ đó.
Tình thái từ Là những từ đợc thêm vào câu để
cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm và để biểu thị
các sắc thái tình cảm của ngời
nói.
Sử dụng tình thái từ phù hợp trong từng
hoàn cảnh, giao tiếp (quan hệ xã hội,
tuổi tác)
Thán từ Là những từ dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của ngời nói hoặc
dùng để gọi đáp.
Đợc dùng nhiều trong hội thoại, văn
biểu cảm.
Cụm danh
từ
Là loại tổ hợp từ do danh từ với
hợp, linh hoạt phong phú trong văn nghị
luận, miêu tả
Vị ngữ Là thành phần chính của câu có
khả năng kết hợp với các phó từ
chỉ quan hệ thời gian, trả lời cho
câu hỏi làm gì?, làm sao?
Tìm và đặt Vị ngữ của câu cho phù hợp,
linh hoạt phong phú trong văn nghị luận,
miêu tả
Trạng ngữ Là thành phần phụ của câu nhằm
xác định thêm về thời gian, nơi
chốn, nguyên nhân, mục đích,
cách thứcdiễn ra sự việc nêu
trong câu.
sử dụng trạng ngữ ở các vị trí trong câu
cho phù hợp.Thêm trạng ngữ cho câu
để tăng sự diễn đạt, làm rõ ý tởng , tăng
tính nối kết mạch lạc.
Thành
phần biệt
lập
Là thành phần không tham gia
vào việc diễn đạt nghĩa sự việc
của câu. (Tình thái, cảm thán,
gọi- đáp, phụ chủ)
Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trớc chủ
ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến
trong câu
Dùng nhiều trong hội thoại, trong kịch
bản văn học, trong văn nghị luận, tự sự.
gọi là một vế câu.
+ Nối bằng 1 quan hệ từ
+ Nối bằng 1 cặp quan hệ từ
+ Nối bằng phó từ, đại từ
+ Không dùng từ nối, dùng dấu
phẩy, hai chấm
Xác định đúng thành phần câu, các vế
của câu ghép.
Dựa vào nội dung ý nghĩa để lựa chọn
cách nối các vế trong câu ghép.
Dùng nhiều trong văn bản nghị luận.
Dấu câu Là những dấu hiệu hình thức
dùng để kết thúc câu, tách ý,
diễn đạt ý hay biểu đạt một sắc
thái ý nghĩa nào đó (khi viết);
đánh dấu những chỗ ngừng,
nghỉ, các hình thức diễn đạt ý
(khi nói).
Sử dụng đúng dấu câu góp phần tạo hiệu
quả biểu đạt.
Mở rộng
câu
Là khi nói hoặc khi viết có thể
dùng cụm C-V làm thành phần
câu CN có C- V, TN có C- V,
BN có C- V, ĐN có C-V, TN có
C-V.
Tăng sự lý giải, tăng sức biểu đạt, làm
rõ nghĩa các thành phần câu. Dùng
nhiều trong văn nghị luận.
những từ nối các vế có quan hệ
lựa chọn. Chức năng là để hỏi,
ngoài ra còn dùng để khẳng
định, bác bỏ, đe doạ
Dùng trong câu nghi vấn trong hội thoại,
đối thoại, độc thoại, trong kịch bản văn
học.
Câu cầu
khiến
Là câu có những từ cầu khiến
hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để
ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên
Dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày.
20
ễn tp Ng vn 9
bảo
Câu phủ
định
Là câu có những từ ngữ phủ định
dùng để thông báo, phản bác
Dùng trong giao tiếp, trong văn nghị
luận.
Liên kết
câu và
đoạn văn
Các đoạn văn trong văn bản
cũng nh các câu trong một đoạn
văn phải liên kết chặt chẽ với
nhau về nội dung và hình thức
(phục vụ chủ đề, sắp xếp theo
Cách dẫn
gián tiếp
Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ
của ngời hoặc nhân vật, có điều
chỉnh cho thích hợp.
Dùng nhiều trong văn nghị luận, thuyết
minh.
Đoạn văn Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn
bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi
đầu dòng, kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng và thờng biểu
đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh.
Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo
thành.
Liên kết các câu để thành đoạn văn hoàn
chỉnh. Biết sử dụng các phơng tiện từ
ngữ, các kiểu câu, cách kết cấu đoạn
vănđể có những đoạn văn hay liên
kết các đoạn văn trong văn bản
Liên kết
đoạn văn
Là sử dụng các phơng tiện liên
kết (từ ngữ, câu) khi chuyển từ
đoạn văn này sang đoạn văn
khác để thể hiện quan hệ ý nghĩa
của chúng
dùng trong văn nghị luận tìm những
cách liên kết các đoạn văn cho phù hợp,
linh hoạt và sinh động.
Hành động
Tái hiện các tính chất thuộc
tính sự vật, hiện tợng, giúp con
ngời cảm nhận và hiểu đợc
chúng.
- Bản tin báo chí.
- Bản tờng thuật, tờng trình.
- Lịch sử.
- Tác phẩm văn học nghệ thuật
(truyện, tiểu thuyết)
Văn bản biểu
cảm
Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp
tình cảm, cảm xúc của con ng-
ời, tự nhiên xã hội, sự vật.
- Điện mừng, thăm hỏi, chia
buồn.
- Tác phẩm văn học: Thơ trữ
tình, tuỳ bút
Văn bản thuyết
minh
Trình bày thuộc tính, cấu tạo,
nguyên nhân, kết quả có ích
hoặc có hại của sự vật, hiện t-
ợng,đẻ giúp ngời đọc có tri
thức khả quan và có thái độ
đúng đắn với chúng.
- Thuyết min sản phẩm.
- Giới thiệu di tích, thắng
cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức và phơng
- Báo cáo.
- Đề nghị.
- Biên bản.
- Tờng trình.
Thông báo.
- Hợp đồng.
So sánh các kiểu văn bản
1. Sự khác biệt của các kiểu văn bản.
- Tự sự: trình bày sự việc
- Miêu tả: Đối tợng là con ngời, vật, hiện tợng tái hiện đặc điểm của chúng.
- Thuyết minh: Cần trình bày những đối tợng đợc thuyết minh, cần làm rõ về bản chất bên
trong và nhiều phơng diện có tính khách quan.
- Nghị luận: Bày tỏ quan điểm
- Biểu cảm: Cảm xúc
- Điều hành: Hành chính
2. Phân biệt các thể loại văn học và kiểu văn bản
22
ễn tp Ng vn 9
a. Văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự.
- Giống: Kể sự việc.
- Khác:
Văn bản tự sự: xét hình thức, phơng thức
Thể loại tự sự: Đa dạng, gồm: +Truyện ngắn
+ Tiểu thuyết
+ Kịch
Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự:
- Cốt truyện - nhân vật- sự việc - Kết cấu.
b. Kiểu văn bản cảm và thể loại trữ tình:
- Giống: Chứa đựng cảm xúc tình cảm chủ đạo.
- Khác nhau:
đặc điểm cách làm
Phơng pháp thuyết
minh: giải thích
Giới thiệu, trình
bày diễn biến
- Hệ thống lập luận
- Kết hợp miêu tả, tự sự.
23