Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn - Pdf 18

Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 1
MỤC LỤC
• TÌM HIỂU CẤU TRÚC ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
• GIỚI THIỆU ĐỀ THI ĐẠI HỌC CÁC NĂM VÀ ĐỀ THI THỬ THAM KHẢO
MÔN NGỮ VĂN
• NỘI DUNG ÔN TẬP (GỒM 5 PHẦN )
PHẦN 1. CÂU HỎI GIÁO KHOA (2 ĐIỂM)
I. PHẠM VI KIẾN THỨC CÂU HỎI GIÁO KHOA
II. PHƯƠNG PHÁP TRẢ LỜI CÂU HỎI GIÁO KHOA
III. TÁC GIA VÀ CÁC BÀI KHÁI QUÁT
PHẦN 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (3 ĐIỂM)
CÁC KIỂU BÀI LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI
1. NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
2. NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
PHẦN 3: NGHỊ LUẬN VỀ BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
I. PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
II. KIẾN THỨC CĂN BẢN CÁC BÀI THƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH THI ĐẠI HỌC.
PHẦN 4: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM VĂN XUÔI
I. PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM VĂN XUÔI
1.PHÂN TÍCH NHÂN VẬT
2.PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ NỘI DUNG, NGHỆ THUẬT CỦA TÁC PHẨM
3. PHÂN TÍCH NHẬN ĐỊNH VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
II. KIẾN THỨC CĂN BẢN CÁC TÁC PHẨM VĂN XUÔI TRONG CHƯƠNG TRÌNH THI
ĐẠI HỌC
PHẦN 5: HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG, THAO TÁC LÀM BÀI
Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 2

TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 3
3. Các lưu ý quan trọng khác
-Ở phần chung: HS cần chú ý các phần kiến thức giao nhau của hai chương trình (Chuẩn-Nâng cao).
+ Với NLXH, phần giao nhau được xác định là hai dạng bài: nghị luận về một tư tưởng-đạo lí,
nghị luận về một hiện tượng đời sống.
+ Với câu hỏi 2 điểm (tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt
Nam): Phần giao nhau là phần kiến thức chung (bao gồm những bài học mà cả hai CT đều có, và phần
giống nhau về kiến thức trong các bài học cụ thể).
Ví dụ: bài Tiếng hát con tàu, CT Chuẩn chỉ đọc thêm, trong khi đó CT Nâng cao học chính thức thì
không nằm trong phạm vi được hỏi với câu hỏi 2 điểm này.
• Ở phần riêng (dành cho CT Chuẩn và Nâng cao), chú ý:
+ Phần kiến thức về văn học Việt Nam: bao gồm các tác phẩm văn học giai đoạn từ 1930 -1945
(lớp 11), 1945 – hết thế kỷ XX (lớp 12).
+ Các dạng đề nghị luận văn học: về tác phẩm - đoạn trích thơ, văn xuôi; nghị luận về một ý
kiến bàn về văn học.
• Ở cả hai kiểu bài nghị luận xã hội (NLXH), và nghị luận văn học (NLVH), cần chú ý dạng đề
so sánh, tổng hợp:
+ Với nghị luận văn học: thường có hai chi tiết, hai nhân vật, hai đoạn thơ …
+ Với nghị luận xã hội: thường có hai vấn đề - tạm gọi là hai vấn đề có tính chất “cặp đôi” hoặc
đối lập hoặc bổ sung cho nhau.
CÁC BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH THI
CHƯƠNG TRÌNH CĂN BẢN:
Lớp 11 tập 1
1.Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
2. Hai đứa trẻ – Thạch Lam.
3. Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân.
4. Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng.
5. Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.
6. Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng.
Lớp 11 tập 2

Lớp 11 tập 1
1.Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
2. Hai đứa trẻ – Thạch Lam.
3. Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân.
4. Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng.
5. Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.
6. Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng.
* Đời thừa
Lớp 11 tập 2
7. Vội vàng – Xuân Diệu.
8. Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử.
9. Tràng Giang – Huy Cận.
10. Chiều tối – Hồ Chí Minh.
12. Từ ấy – Tố Hữu.
13. Về luân lí xã hội ở nước ta.
14. Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân.
* Tương tư – Nguyễn Bính
* Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh
* Lai Tân – Hồ Chí Minh
Lớp 12 tập 1
14. Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.
15. Tuyên ngôn độc lập và tác giả Hồ Chí Minh.
16. Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng.
17. Tây Tiến
18. Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
19. Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm.
Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 6
20. Sóng – Xuân Quỳnh.
21. Đàn ghi-ta của Lor-ca – Thanh Thảo.

“Hai đứa trẻ” của Thạch Lam là một truyện ngắn trữ tình đượm buồn.
Anh/chị hãy phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên trong tác phẩm
Hai đứa trẻ để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
“Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại Mẹ yêu thương.

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.”
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12 Nâng cao,
Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 106)
Phân tích đoạn thơ trên để thấy được chất suy tưởng triết lí và nghệ thuật sáng tạo hình ảnh của
Chế Lan Viên.

Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 8
C. NỘI DUNG ÔN TẬP
PHẦN 1. CÂU HỎI GIÁO KHOA (2 ĐIỂM)
I. PHẠM VI KIẾN THỨC CÂU HỎI GIÁO KHOA
• Câu hỏi giáo khoa có nhiều dạng. Mỗi dạng câu hỏi lại có cách trả lời đặc thù riêng.

(2) Nguyn Thi, nh vn ca nụng dõn Nam B, vi Những đứa con trong gia đình, tỏc phm vit sõu
sc v con ngi v cuc khỏng chin chng M ca nhõn dõn Nam B.
(3) Những đứa con trong gia đình là một trong những truyện ngắn xuất sắc nhất của Nguyễn Thi, đợc
viết ngay trong những ngày chiến đấu ác liệt khi ông công tác ở tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng
(2/1966). Nhng nm thỏng cuc chin tranh chng M ang din ra ỏc lit nht trờn t nc ta. Sau
ú, truyn c in li trong tp Truyn v kớ (1978).
(4) Ra i trong hon cnh ú, lm cho NCTG m khụng khớ chin trng t nhõn vt cho n
khung cnh, Bờn cnh ú, tỏc phm cng tỏc ng tr li i vi hon cnh : khụng ch ca ngi
truyn thng gia ỡnh, dõn tc m tỏc phm cũn cú ý ngha khớch l tinh thn, ý trớ, tỡnh yờu t nc
ca con ngi trong cuc chin vi k thự khụng cõn sc.
Vớ d 2:Trỡnh by v hon cnh sỏng tỏc truyn ngn Rng x nu ca Nguyn Trung Thnh?
Gi ý:
(1) Tỏc phm vn hc c sỏng tỏc nhiu khi do mt hon cnh cú ch ớch hoc tỡnh c th hin
cm xỳc ca tỏc gi. Nhng bao gi, hon cnh cng l c s tip nhn tỏc phm sõu sc hn.
(2) Nguyn Trung Thnh, nh vn gn bú vi mnh t Tõy Nguyờn. Tỏc gi ó vit RXN trong khụng
khớ ho hựng ca cuc khỏng chin chng M.
(3) Trỡnh by hon cnh:
+ Sau chin thng in Biờn Ph, hip nh Gi-ne-v c kớ kt, t nc chia lm hai min.
K thự phỏ hoi hip nh, khng b, thm sỏt. Cỏch mng ri vo thi kỡ en ti.
+ u nm 1965, M quõn vo min Nam v tin hnh ỏnh phỏ ỏc lit ra min Bc. Rng x
nu c vit vo ỳng thi im c nc sc sụi ỏnh M, c hon thnh khu cn c chin trng
min Trung Trung b.
+ Mc dự Rng x nu vit v s kin ni dy ca buụn lng Tõy Nguyờn trong thi kỡ ng khi
trc 1960, nhng ch t tng tỏc phm vn cú quan h mt thit vi tỡnh hỡnh thi s ca cuc
khỏng chin lỳc tỏc phm ra i. Tp c ng ln u trờn Tp chớ Vn ngh Quõn gii phúng Trung
Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 10
Trung Bộ (số 2/1965). Sau đó, tác phẩm được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc
(1969)
(4) Chính vì vậy, tác phẩm vẫn còn nguyên tính thời sự và ý nghĩa cổ vũ tinh thần chiến đấu của của cả

TTLT H Diu Hin 43D ng 3/2 Ninh Kiu TP.Cn Th T: 0949355366 Trang 11
+ Chiếc thuyền là biểu tợng của bức tranh thiên nhiên về biển và cũng là biểu tợng về cuộc sống
sinh hoạt của ngời dân hàng chài.
+ Chiếc thuyền ngoài xa là một hình ảnh gợi cảm, có sức ám ảnh về sự bấp bênh, dập dềnh của
những thân phận, những cuộc đời trôi nổi trên sông nớc. Nú cng l c li gia cỏi o v cỏi thc.
+ T o m Chiếc thuyền ngoài xa biểu tợng cho mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống.
+ Cuc i l ni sn sinh ra cỏi p ca ngh thut nhng khụng phi bao gi cuc i cng
l ngh tht. ng vỡ ngh thut m quờn cuc i.
+ Mun hiu ỳng bn cht hin thc phi cú cỏi nhỡn tnh tỏo, sõu sc, a chiu.
Nhan giu giỏ tr to hỡnh, liờn tng v rt sõu sc.
4. Cỏch tr li cho cõu hi v cm nhn chi tit / hỡnh nh trong tỏc phm
Hng trin khai:
Vớ d 1: Trong truyn ngn V chng A Ph ca Tụ Hoi, chi tit ting sỏo ó xut hin my ln
v cú ý ngha gỡ?
Gi ý:
(1) Trong tỏc phm vn hc, nhiu khi cú nhng chi tit, hỡnh nh rt bỡnh thng nhng li sõu sc
trong vic lm cu ni cỏc s vic tip ni hay lm ng lc nhõn vt phỏt trin tớnh cỏch,
(2) Tụ Hoi trong V chng A Ph in trong tp Truyn Tõy Bc (1953) ó rt ti tỡnh vi vic th
hin chi tit ting sỏo trong tỏc phm.
(3) Trong truyn ting sỏo c nhc i, nhc li 5 ln:
+ Ln1: Ngoi u nỳi lp lú ó cú ting ai thi sỏo r bn i chi.
+ Ln 2: Tai M vng vng ting sỏo gi bn u lng.
+ Ln 3: M ting sỏo gi bn yờu vn l lng bay ngoi ng
+ Ln 4: Trong u M ang rp rn ting sỏo
+ Ln 5: M vn nghe ting sỏo a M i theo nhng cuc chi, ỏm chi.
(4) í ngha:
- Ting sỏo biu hin v p ca phong tc, nột p vn húa ca ngi dõn min nỳi.
- Ting sỏo biu tng cho ting gi ca cuc sng, tỡnh yờu; nú ó lay gi, khi gi lũng yờu
i, yờu cuc sng t do trong M.
- L ng lc thỳc y M i n hnh ng chun b i chi xuõn.

b vỡ nhn ra õu l giỏ tr ớch thc ca vn chng.
* Quan im: v mc ớch ca vn hc :
+ Phn ỏnh chõn tht, sõu sc i sng cc kh ca nhõn dõn trờn tinh thn nhõn o.
+ Phờ phỏn vn chng thoỏt li i sng.
.Truyn ngn "Ging sỏng" (1942): "Chao ụi! Ngh thut khụng cn phi l ỏnh trng
la di, khụng nờn l ỏnh trng la di, ngh thut ch cú th l ting au kh kia, thoỏt ra t nhng
kip lm than"
.Truyn ngn"i tha (1943)
Tài Liệu Ơn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 13
* Quan điểm về một tác phẩm giá trị: Một tác phẩm" thật giá trị" thì phải có nội dung nhân đạo sâu
sắc:" Nó phải chứa đựng được một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi. Nó ca tụng
tình thương, tình bác ái, sự cơng bình Nó làm cho người gần người hơn".
*Quan điểm về nghề cầm bút, Nhà văn: đòi hỏi cao sự tìm tòi sáng tạo và lương tâm người cầm bút
"Văn chương khơng cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn
chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng
tạo những cái gì chưa có"
.Văn chương đòi hỏi phải có lương tâm của người cầm bút: "Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì
cũng là bất lương rồi. Nhưng cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.
. Trong tác phẩm “Đơi mắt” (1948) Nam Cao đã nêu 1 quan điểm của mình: “Vẫn giữ đơi mắt
ấy để nhìn đời thì càng đi nhiều, càng quan sát lắm, người ta chỉ càng thêm chua chát và chán nản”.
* Quan điểm về mối quan hệ giứa cuộc sống và văn chương: Cuộc sống phải đặt trên văn
chương, văn chương phải vì con người, nhà văn chân chính phải là con người chân chính có tình
thương, nhân cách. Sau CMTT NC đã lao mình vào cuộc chiến với quan niệm “sống đã rồi hãy viết”.
(3) Nhìn chung, quan điểm nghệ thuật của NC tích cực, tiến bộ và vẫn còn có tính đương đại. Cuộc đời
lao động và chiến đấu, hi sinh của nhà văn là những minh chứng rõ nhất cho những quan điểm tín bộ
đó.
Ví dụ 2 : Quan điểm sáng tác HCM
(1) Sinh thời Chủ Tịch HCM khơng nhận mình là nhà văn nhà thơ và chỉ là người bạn của văn nghệ,
người u văn nghệ, nhưng rồi chính hồn cảnh thơi thúc, nhiệm vụ cách mạng u cầu, mơi trường

Theo Người tác phẩm văn chương phải thể hiện được tinh thần của dân tộc của nhân dân và được
nhân dân ưa thích.
(3) Những quan điểm của Người về nghệ thuật đậm tính nhân văn và nó vẫn còn nguyên giá trị đối với
người làm nghệ thuật đương đại.
6 . Cách trả lời cho câu hỏi về Phong các nghệ thuật của tác giả .
Ví dụ 1:Trình bày Phong cách nghệ thuật của thơ Tố Hữu.
(1) Nói đến phong cách nghệ thuật của một tác giả là nói đến sự bền vững, xuyên suốt, lặp đi lặp lại
nhiều lần trong stác trên các phương diện ndung, hình thức thể hiện, nghệ thuật. Nói cách khác, đó là
sự thể hiện tài nghệ của người nghệ sĩ trong việc đưa đến cho độc giả một cái nhìn mới mẻ về cđời
thông qua những phương thức, phương tiện nghệ thuật mang đậm dấu ấn cá nhân của người sáng tạo.
(2) Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở các khía canhj sau:
* Về nội dung: Thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị:
+ Tố Hữu là một chiến sĩ- thi sĩ, làm thơ trước hết là để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng,
cho lý tưởng của Đảng, thơ Tố hữu biểu hiện lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người
cách mạng và cuộc sống cách mạng.
+ Thơ ông thường khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách
mạng và tình cảm bản thân tác giả. Trong thơ Tố Hữu đời sống và con người được khám phá.
+ Cái tôi trữ tình trong thơ TH là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân danh Đảng, cộng đồng, dân tộc.
+ Nhvật trữ tình của thơ TH là những con người đại diện cho những phẩm chất của dtộc, thậm
chí mang tầm vóc lsửvà thời đại như hình tượng anh giải phóng quân, anh Ng Văn Trỗi, chị Trần Thị

+ Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lãng mạn, hướng về tương lai khơi
dậy niềm vui, lòng tin tưởng và niềm say mê với con đường cmạng. Nổi bật trong thơ Tố Hữu là
vấn đề vận mệnh dân tộc, cộng đồng chứ không phải vđề số phận cá nhân.
Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 15
+ Thơ THữu có giọng điệu riêng rất dễ nhận ra, đó là giọng tâm tình, ngọt ngào, tha thiết,
giọng của tình thương mến. Điều này thể hiện rõ từ những cách xưng hô với đối tượng trò chuyện,
tâm sự (Bạn đường ơi!; Hỡi người bạn; Anh vệ quốc quân ơi ) cho đến cả thnhiên đất nước (Xuân ơi
xuân; Hương Giang ơi; Đất nước ta ơi ).

- Dù sáng tác bằng thể loại nào, tác phẩm của Người cũng đều có phong cách riêng, độc đáo, hấp dẫn
và có giá trị bền vững.
Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 16
+ Văn chính luận của NAQ-HCM biểu lộ tư duy sắc sảo giầu trí thức văn hoá, gắn lý luận với
thực tiễn, vận dụng hiệu quả những phương thức biểu hiện.
+ Trong truyện và ký, ngòi bút NAQ rất chủ động và sáng tạo khi là lối kể chân thực tạo không
khí gần gũi, có khi là giọng điệu châm biến sắc sảo thâm thuý và tinh tế. Chất trí tuệ và tính hiện đại là
những nét đặc sắc trong truyện ngắn của NAQ.
+ Thơ ca HCM cũng có phong cách đa dạng. Những bài cổ thi hàm súc uyên thâm, đạt chuẩn
mực cao về nghệ thuật, những bài thơ hiện đại được Người vận dụng qua những thể loại, phục vụ có
hiệu quả cho nhiệm vụ cách mạng.
(3) Nhìn chung, nội dung và hình thức nghệ thuật trong sáng tác của NAQ-HCM luôn vận động linh
hoạt theo mục đích sáng tác, đối tượng tác động và hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
7. Cách trả lời cho câu hỏi về trình bày các sáng tác chính của tác giả
Ví dụ : Giới thiệu về các đề tài chính trong sáng tác của Nam Cao
• Mỗi một nhà văn, nhà thơ trong những giai đoạn lịch sử khác nhau thường có những thành
công về các mảng đề tài sáng tác khác nhau. Nhiều khi nó là sự thay đổi của ngòi bút hoặc sự
thôi thúc của thời đại.
• Sự nghiệp Vhọc của Nam Cao trải dài trên 2 thời kỳ, trước và sau CMTT.
*Trước CMT8: sáng tác của N.Cao tập trung vào 2 đề tài chính: cuộc sống người trí thức tiểu tư sản
nghèo và cuộc sống người nông dân ở quê hương.
- Ở đề tài người trí thức tiểu tư sản nghèo:
+ Đáng chú ý là các truyện ngắn:"Những truyện không muốn viết"; "Trăng sáng", "Đời thừa", "Mua
nhà", "Nước mắt", "Cười" và tiểu thuyết "Sống mòn"(1944).
+ Nội dung:
.Mô tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của những nhà văn nghèo, những "Giáo
khổ trường tư", học sinh thất nghiệp Nam Cao đã làm nổi bật tấn bi kịch tinh thần của họ,đặt ra những
vấn đề có ý nghĩa XH to lớn. Đó là tấn bi kịch dai dẳng của người trí thức, những người có ý thức sâu
sắc về giá trị đời sống và nhân phẩm, muốn sống có hoài bão, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo và hoàn

NĂM 1945
1.Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
* Tiền đề:
- Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa cho nên cơ cấu xã hội VN có những biến đổi sâu sắc.
- Văn hoá VN tiếp xúc với văn hoá PT (Pháp).
- Vai trò của ĐCSVN đối với sự phát triển nền văn hoá dân tộc: làm cho nền văn hoá phát triển theo
chiều hướng tiến bộ và cách mạng.
- Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh; chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm; phong
trào dịch thuật phát triển, lớp trí thức Tây học thay thế lớp trí thức Nho học, đóng vai trò trung tâm
trong đời sống văn hoá thời kì này.
* Khái niệm hiện đại hoá: là quá trình làm cho văn học VN thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học TĐ
và đổi mới theo hình thức văn học PT, có thể hội nhập với nền vaă học hiện đại thế giới.
* Qúa trình hiện đại hoá:
a. giai đoạn 1: (1900 - 1920):
Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 18
- Chữ quốc ngữ phát triển
- Đội ngũ sáng tác là các nhà văn Hán học cấp tiến đảm nhiệm trước nhu cầu xã hội .
- Sáng tác: văn xuôi, báo chí dịch thuật.=> Các tác phẩm văn học giai đoạn này còn mang dấu ấn cuả
thời đại cũ và mới( có cả Phương Đông lẫn Phương Tây).
b, Giai đoạn 2:(1920 - 1930):
- Sáng tác: Tầng lớp trí thức Tây học đảm nhiệm.
-Thể loại: Truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ với đường lối tư tưởng cách tân theo phương Tây. Nổi bật
nhất là thơ ( đề cao cái Tôi - cái lemoi). Ngoài ra còn có các thể loại khác như: bút ký kịch thơ. => Đây
là giai đoạn văn học có nhiều chuyển biến tích cực báo hiệu một cuộc cách mạng mới trong văn học.
c. Giai đoạn 3: (1930 - 1945):
- Hoàn tất quá trình hiện đại hoá với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại, đặc biệt là tiểu
thuyết, truyện ngắn và thơ.
- Là giai đoạn bùng nổ các trào lưu văn học
2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng vừa đấu tranh với nhau

của cái tôi cá nhân, viết văn trở thành một nghề kiếm sống.
II. THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VHVN TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945
1. Về nội dung tư tưởng: Kế thừa và phát huy truyền thống quý báu của văn học dân tộc là chủ nghĩa
yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo đồng thời đem đến cho văn học thời kỳ này một đóng góp mới của
thời đại: tinh thần dân chủ
+ CN yêu nước gắn liền với dân (thơ văn của PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa và tinh thần quốc tế vô
sản.
+ CN nhân đạo dựa trên tinh thần dân chủ: quan tâm đến những con người bình thường trong xã hội,
nhất là tầng lớp nhân dân cực khổ lầm than
2. Thành tựu văn học thời kỳ này gắn với những kết quả của cuộc cách tân văn học trên cả thể
loại và ngôn ngữ:
* Tiểu thuyết song song với sự phát triển của chữ quốc ngữ.
- Cách tân với tiểu thuyết chương hồi.
- Bắt đầu diễn tả được tâm lý ( thể hiện ở TLVĐ và văn xuôi hiện thực)
+ Ở TLVĐ: Tính cách nhân vật phát triển, thời gian không gian được khai thác khá triệt để. Mô tả
đời sống từ nhiều góc độ.
+ Ở văn xuôi hiện thực pp: Truyện ngắn phát triển ở Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam
Cao và các nhà văn khác tất cả làm nên diện mạo lớn của văn học. Ngôn ngữ phong phú, giản dị,
trong sáng, khoẻ khoắn, linh hoạt, mang hơi thở cuộc sống.
* Truyện ngắn: phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng, nhất là giai đoạn 1930- 1945: NCH, TL, Hồ
Dzếnh
* Phóng sự: Tam Lang, Vũ Trọng Phụng,…
*Thơ ca giai đoạn này đã có những thành tựu to lớn.
Ti Liu ễn Tp Ng Vn
TTLT H Diu Hin 43D ng 3/2 Ninh Kiu TP.Cn Th T: 0949355366 Trang 20
* Nhn nh: Thnh cụng ca vn hc 1900 - 1945 l iu cn khng nh du cũn mt s hn ch
nhng thi gian s sng lc.Gn na th k vn hc ny s l chic cu ni gia vn hc Trung i v
Hin i, lm nờn sc mnh tng ho trong vn hc dõn tc
KHI QUT VN HC VIT NAM 1945-1975

TTLT H Diu Hin 43D ng 3/2 Ninh Kiu TP.Cn Th T: 0949355366 Trang 21
- Thơ ca trong kháng chiến chống Pháp đạt đợc nhiều thành tựu xuất sắc. Tiêu biểu là những tác
phẩm: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng riêng, Lên núi của Hồ Chí Minh, Bên kia sông
Đuống của Hoàng Cầm, Tây Tiến của Quang Dũng, Đất nớc của Nguyễn Đình Thi, Đồng chí của Chính
Hữu, đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu
- Một số vở kịch xuất hiện gây đợc sự chú ý lúc bấy giờ nh Bắc sơn, Những ngời ở lại của Nguyễn
Huy Tởng, Chị Hoà của Học Phi
b. Chặng đờng từ năm 1955 đến năm 1964.
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát đợc khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời sống:
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài kháng chiến chống Pháp: Sống mãi với thủ đô của Nguyễn Huy
Tởng, Cao điểm cuối cùng của Hữu Mai,
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài hiện thực cuộc sống trớc Cách mạng tháng Tám: Tranh tối tranh
sáng của Nguyễn Công Hoan, Mời năm của Tô Hoài, Vỡ bờ của Nguyễn Đình Thi, Cửa biển của
Nguyên Hồng
+ Viết về đề tài công cuộc xây dựng CNXH: Sông Đà của Nguyễn Tuân, Bốn năm sau của Nguyễn
Huy Tởng, Mùa lạc của Nguyễn Khải, Cái sân gạch của Đào Vũ
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ. Các tập thơ xuất sắc ở chặng này gồm có: Gió lộng của Tố Hữu, ánh sáng
và phù sa của Chế Lan Viên, Riêng chung của Xuân Diệu, Đất nở hoa của Huy Cận, Tiếng sóng của Tế
Hanh
- Kịch nói ở giai đoạn này cũng phát triển. Tiêu biểu là các vở: Một đảng viên của Học Phi, Ngọn lửa
của Nguyễn Vũ, Chị Nhàn và Nổi gió của Đào Hồng Cẩm
c. Chặng đờng từ 1965 đến 1975.
- Chủ đề bao trùm của văn học là đề cao tinh thần yêu nớc, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Văn xuôi chặng đờng này tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, đã khắc hoạ khá
thành công hình ảnh con ngời Việt Nam anh dũng, kiên cờng, bất khuất.
+ Từ tiền tuyến lớn, những tác phẩm truyện, kí viết trong máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh
nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam anh dũng: Ngời mẹ cầm súng của Nguyễn Thi,
Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng, Hòn đất của Anh Đức
+ ở miền Bắc, truyện, kí cũng phát triển mạnh. Tiêu biểu là kí chống Mĩ của Nguyễn Tuân; truyện
ngắn của Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị Thờng, Đỗ Chu , nhiều tác giả nổi lên nhờ

+ Các thể loại đều tập trung mâu thuẫn xung đột giữa ta và địch.
+ Nhân vật trung tâm là ngời chiến sĩ trên mặt trận vũ trang và những lực lợng trực tiếp phục vụ
chiến trờng.
- Cùng với đề tài Tổ quốc, CNXH cũng là 1 đề tài lớn của văn học giai đoạn này.
b. Nền văn học hớng về đại chúng.
- Đại chúng vừa là đối tợng phản ánh vừa là đối tợng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực l-
ợng sáng tác cho văn học. Cách mạng và kháng chiến đã làm nhân dân có một cách nhìn mới về đất n-
ớc: Đất nớc là của nhân dân, đó cũng là cảm hứng chủ đạo của nhiều tác phẩm viết về đất nớc trong giai
đoạn này.
Ti Liu ễn Tp Ng Vn
TTLT H Diu Hin 43D ng 3/2 Ninh Kiu TP.Cn Th T: 0949355366 Trang 23
- Văn học giai đoạn này luôn quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động, diễn tả vẻ đẹp tâm hồn
của nhân dân lao động. Đó là nền văn học có tính nhân dân sâu sắc và nội dung nhân đạo mới.
- Do hớng về đại chúng nên văn học thời kì này luôn ngắn gọn, chủ đề rõ ràng, ngôn ngữ nghệ thuật
bình dị, trong sáng, dễ hiểu đối với nhân dân.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hớng sử thi thể hiện ở những phơng diện sau: đền cập tới những vấn đề có ý nghĩa lịch sử
và có tính chất toàn dân tộc. Nhân vật chính thờng là những con ngời đại diện cho tinh hoa và khí
phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu là cho lí tởng của cộng đồng hơn là lợi ích và khát
vọng cá nhân. Con ngời chủ yếu đợc khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống
lớn và tình cảm lớn. Lời văn sử thi thờng mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cánh tráng
lệ, hào hùng.
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hớng tới lí tởng.
Cảm hứng lãng mạn trong văn học giai đoạn này chủ yếu đợc thể hiện trong việc khẳng định phơng
diện lí tởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp con ngời mới, ca ngợi CNAH CM và tin tởng vào tơng lai tơi
sáng của dân tộc.
Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần
tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động
và phát triển cách mạng. Tất cả các yếu tố trên đã tạo ra vẻ đẹp của văn học giai đoạn này.
II. Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.

trong nhng i din xut sc nht ca tro lu vn hc hin thc phờ phỏn trc 1945. Nam Cao cng
l cõy bỳt tiờu biu ca chng u nn vn hc mi sau cỏch mng.
b. S nghip Vhc ca Nam Cao tri di trờn 2 thi k, trc v sau CMT 8.
- Trc CMT8: sỏng tỏc ca N.Cao tp trung vo 2 ti chớnh: cuc sng ngi trớ thc tiu t
sn nghốo v cuc sng ngi nụng dõn quờ hng.
+ ti ngi trớ thc tiu t sn nghốo, ỏng chỳ ý l cỏc truyn ngn:"Nhng truyn
khụng mun vit"; "Trng sỏng", "i tha", "Mua nh", "Nc mt", "Ci" v tiu thuyt
"Sng mũn"(1944). Trong khi mụ t ht sc chõn thc tỡnh cnh nghốo kh, b tc ca nhng nh vn
nghốo, nhng "Giỏo kh trng t", hc sinh tht nghip Nam Cao ó lm ni bt tn bi kch tinh
thn ca h, t ra nhng vn cú ý ngha XH to ln. ú l tn bi kch dai dng ca ngi trớ thc,
nhng ngi cú ý thc sõu sc v giỏ tr i sng v nhõn phm, mun sng cú hoi bóo, nhng li b
gỏnh nng cm ỏo v hon cnh XH lm cho "cht mũn", phi sng" i tha"
+ ti v ngi nụng dõn, ỏng chỳ ý nht l cỏc truyn:"Chớ Phốo", Tr con khụng
c n tht chú"," Mt ba no"," Lóo Hc"," Mt ỏm ci", "Lang Rn" ti ny, Nam
Cao thng nhc n nhng hng c cựng, nhng s phn hm hiu b c hip, b lu manh hoỏ Nh
vn ó kt ỏn sõu sc cỏi Xó hi tn bo lm hu dit c nhõn tớnh ca nhng con ngi lng thin.
mt s TP, Nam Cao ó th hin nim xỳc ng trc bn cht p , cao quớ trong tõm hn h
(L.Hc)
- Sau CMT8, Nam Cao sỏng tỏc phc v cụng cuc khỏng chin, truyn ngn "ụi mt"
(1948) Nht ký rng (1948) v tp bỳt kớ "Chuyn biờn gii" (1950) ca ụng thuc vo nhng
sỏng tỏc c sc nht ca nn vn hc mi sau CM cũn rt non tr khi ú.
- Ngũi bỳt Nam Cao va tnh tỏo, sc lnh, va nng tru suy t v m thm yờu thng. Nam
Cao l cõy bỳt bc thy, ụng xng ỏng c coi l mt nh vn ln giu sc sỏng to ca vn hc VN.
2. Tuyờn ngụn ngh thut ca NCao

Tài Liệu Ôn Tập Ngữ Văn
TTLT ĐH Diệu Hiền – 43D – Đường 3/2 – Ninh Kiều – TP.Cần Thơ – ĐT: 0949355366 Trang 25
+Truyện ngắn "Trăng sáng" (1943): "Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối,
không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật chỉ có thể là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm
than"


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status