CHƯƠNG 2:
MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG
2.1.MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG DỰ BÁO
2.2. MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG HỒI CỐ
2.3. GIỚI HẠN CỦA ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG
Qui trình ERA tổng quát
Mô tả rủi ro và thu thập
dữ liệu đầu vào
Xác định rủi ro và định
lượng hoá
Ước lượng khả năng
xảy ra rủi ro
ứơc lượng chuỗi
các hệ quả
Ma trận đặc tính rủi ro
Rủi ro có chấp
nhận được không
Tránh khỏi,
giảm thiểu và
chuyển đổi
không
Điều hành quản quản lý
với rủi ro
có
Xác định khả năng xảy ra rủi ro
•
Quá khứ tai nạn
-
Kinh nghiệm công nghiệp
-
Kinh nghiệm địa điểm
-
Tình hình phản ứng khẩn cấp
• Nguồn lực chuyên gia
-
Các xí nghiệp kiến trúc / công nghiệp
-
Các nhà cung cấp thiết bị
-
Các xí nghiệp tư vấn đặc biệt
Ma trận mô tả rủi ro
•
Khả năng xảy ra: số sự kiện mỗi năm
•
Các hậu quả: các tác động của mỗi sự kiện
•
Diễn đạt đồ thị của rủi ro
Ma trận mô tả rủi ro
(cột: khả năng xảy ra, xác suất. Hàng : hậu quả)
xxx: rủi ro cao; xx: rủi ro trung bình; +: rủi ro thấp; - : rủi ro thông thường
Thường
xuyên
Có thể
xảy ra
Thỉnh
thoảng
Hiếm có Rất hiếm
có
Không
thể có
Thảm hoạ
-
Công việc thực hiện gồm: thu thập dữ liệu và đánh giá dữ liệu lên các
loại ảnh hưởng đến sức khoẻ và những bệnh tật mà có thể được sinh
ra bởi chất hoá học hay mối nguy hại.
-
Các nguồn nguy hại chính liên quan đến các vấn đề ô nhiễm môi
trường khi nhận dạng mối nguy hại trong các hoạt động gồm:
+ Bãi chôn lấp
+ Chất thải cặn bã
+ Chất thải đổ đống
+ Hồ tích nước mặt
+ Bể lưu trữ trên mặt đất
+ Bể lưu trữ dưới mặt đất
+ Khu vực vận hành hệ thống xử lý nước thải
+ Các khu vận hành tưới tiêu
+ Đường ống dẫn chất nguy hại
Nhận diện mối nguy hại(tt)
•
Sự cố đổ tràn khi vận chuyển chất thải hay chứa chất thải là
chất nguy hại
•
Sự cố và tai nạn khi vận chuyển chất nguy hại
•
Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, việc sử dụng phân bón
•
Hệ thống tháo nước từ việc khai thác mỏ
•
Mưa chảy tràn từ đô thị
•
Chôn lấp chất thải nguy hại ở các giếng sâu
máy A được khảo sát và đo đạc với giá trị ở bảng 1. Liều lượng tham chiếu và hệ số
dốc cho trong bảng 2.
Bảng 1: giá trị nồng độ
STT
CHẤT Ô
NHIỄM
RfD tuyến
ăn uống
SF tuyến
ăn uống
RfD tuyến
hô hấp
SF tuyến
hô hấp
Loại ung
thư
1 A 0,001 0,0001
2 B 0,13 0,015
3 C 33 12 X
4 D 0,09 0,009
5 E 0,14 0,19
Bảng 2: liều lượng tham chiếu và hệ số dốc
2.1.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH
•
Là bước thứ 2 trong quá trình ERA, ước lượng mối nguy hại đôi
khi có tính chất chủ quan do có sự can thiệp của con người. Ước
lượng mối nguy hại với mục đích:
-
Xem xét hệ thống chung có thành phần là các vấn đề riêng
-
xác định một hoá chất hay một tác nhân có những tác động
sinh học hay không?
•
Phân tích khoa học nhằm xác định có quan hệ nhân quả hay
không giữa ô nhiễm và bất kì các tác động nào
-
Xác định sự phơi nhiễm của một tác nhân có thể gây ra một
sự cố gia tăng của sự tác động xấu lên sức khoẻ hay không?
-
Mô tả đặc trưng tính chất và sức mạnh của thống kê các
nguyên nhân.
2.1.3. Đánh giá phơi nhiễm
1. Các khái niệm – định nghĩa
2. Ý nghĩa của đánh giá phơi nhiễm trong ERA
3. Qui trình đánh giá phơi nhiễm
4. Mô tả các đặc trưng phơi nhiễm
5. Xác định các đường truyền phơi nhiễm và tuyến tiếp xúc
6. Định lượng phơi nhiễm
7. Phương pháp thực hiện đánh giá phơi nhiễm
2.1.3.1. Các khái niệm – định nghĩa
•
Là sự hiện hữu của một chất trong môi trường làm việc
•
Là sự tiếp cận của tác nhân sinh học, vật lý, hoá học với biên
ngoài của một sinh vật
•
Phơi nhiễm được định lượng như là nồng độ của tác nhân trong
môi giới tiếp cận, được tích hợp trong suốt thời gian kéo dài của
tiếp cận
•
Làm cơ sở để tính rủi ro
Rủi ro = tần suất x hậu quả
Vai trò trung tâm của đánh giá phơi nhiễm
Quan trắc phơi
nhiễm
Giáo dục và
đào tạo
Thông tin về
nguy hại
Dịch tể học
Kiểm soát
công nghệ
Kiểm soát quản
trị hành chánh
Kiểm soát hiện
trường làm việc
Thiết bị bảo
hộ lao động
Quản lý vật
liệu nguy hại
Bảo tồn
thính lực
Giám sát y học
An toàn bức
xạ
Đánh giá
phơi nhiễm
2.1.3.3. Qui trình đánh giá phơi nhiễm
Mô tả đặc trưng tình trạng phơi
nhiễm
Các tác động bổ sung
Bệnh tật
Chết
Phương
Phương pháp khoa học để phân tích tuyến phơi
nhiễm
1. Phân tích cây sự kiện( hậu quả)
-
Là pp liệt kê tất cả các hiện tượng sắp xảy ra hoặc theo sự lựa chọn
-
Khi thực hiện cần phân tích những hiện tượng ban đầu, các chỉ thị
biểu hiện, xác định các lớp, các tầng bảo vệ xác định
các sự cố, rủi ro, lợi ích và sự thành công,….
Phân tích hậu quả của sự việc
2. Phân tích cây sai lầm( nguyên nhân)
-
Là pp xác định sự liên kết, sự kéo theo sai lầm của các hiện tượng
có thể dẫn đến những mối nguy hại, tai nạn,…
-
Xác định rõ con đường đi trong suốt quá trình hình thành các nguyên
nhân sai sót
-
Xác định mối quan hệ giữa các nguyên nhân khác nhau
là nền tảng để phân tich nguyên nhân và hậu quả
Cây sai lầm, cây sự kiện tại nhà máy sản xuất
Nhà máy
Hoá chất rò rỉ ra ngoài, đổ
ra sàn, tiếp xúc với người
sử dụng