Tiểu luận: Một mô hình đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc - Pdf 13

Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
1 Tiểu luận

MỘT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
QUỐC GIA ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC

GVHD: PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
2

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I. KHÁI NIỆM XẾP HẠNG TÍN NHIỆM QUỐC GIA VÀ MỘT SỐ TỔ CHỨC XẾP HẠNG TÍN
NHIỆM TRÊN THẾ GIỚI: 4
1. Khái niệm về xếp hạng tín nhiệm quốc gia: 4
2. Giới thiệu về một số tổ chức xếp hạng tín nhiệm trên thế giới: 4
2.1. Standard & Poor’s: 4
2.2. Moody's Investors Service: 6
2.3. Fitch Group: 9

ty A.M.Best thuộc Uỷ ban chứng khoán Hoa Kỳ.
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
4 NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM XẾP HẠNG TÍN NHIỆM QUỐC GIA VÀ MỘT SỐ TỔ CHỨC XẾP
HẠNG TÍN NHIỆM TRÊN THẾ GIỚI:
1. Khái niệm về xếp hạng tín nhiệm quốc gia:
- Hệ số tín nhiệm của quốc gia là chỉ số đánh giá về khả năng về tài chính cũng như khả
năng hoàn trả đúng hạn tiền gốc và lãi các khoản nợ của một quốc gia. Hệ số tín nhiệm quốc gia
được xem như là một yếu tố để xác định mức độ rủi ro của quốc gia đó. Hệ số tín nhiệm càng
thấp thì mức độ rủi ro về khả năng không thanh toán được các khoản nợ càng cao. Hệ số tín
nhiệm quốc gia được công bố bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm.
- Xếp hạng tín nhiệm quốc gia là việc các tổ chức xếp hạng tín nhiệm thực hiện việc phân
tích, đánh giá các thông tin về kinh tế, chính trị xã hội của một quốc gia để đưa ra mức xếp hạng
tín nhiệm cho quốc gia đó
- Tổ chức xếp hạng tín nhiệm là các tổ chức độc lập chuyên thực hiện việc xếp hạng tín
nhiệm. Hiện nay, có rất nhiều tổ chức xếp hạng tín nhiệm trên thế giới như Standard &
Poor's (S&P), Moody's, A. M. Best, Fitch Ratings…
2. Giới thiệu về một số tổ chức xếp hạng tín nhiệm trên thế giới:
2.1. Standard & Poor’s:
- Là một công ty dịch vụ tài chính có trụ sở tại Mỹ. Đây là công ty con của McGraw-Hill.
Standard & Poor's là một trong ba cơ quan xếp hạng tín dụng lớn và uy tín nhất thế giới (hai
công ty còn lại là Moody's và Fitch Ratings). Standard & Poor's đưa ra các đánh giá tín dụng cả
dài hạn và ngắn hạn cho các tổ chức công và tổ chức tư. Đánh giá về quốc gia thì hơn hẳn Fitch
và Moody’s, năm 2011 lần đầu tiên trong lịch sử hạ bậc tín nhiệm đối với Mỹ xuống AA+ trong
khi 2 hãng còn lại giữ nguyên xếp hạng AAA.
- S&P đánh giá người vay từ từ mức AAA cho tới D. Các mức ở giữa có từ AA và CCC
(ví dụ BBB+, BBB và BBB-). Với một vài người vay, S&P có thể đưa ra các hướng dẫn liệu

 D: đã vỡ nợ với các giao ước và sẽ vỡ nợ với phần lớn hoặc tất cả các giao ước.
 NR: không đánh giá
Đánh giá ngắn hạn
 A-1: khả năng thực hiện trả nợ rất cao.
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
6

 A-2: nhạy cảm với các hoàn cảnh tài chính bất lợi nhưng khả năng đáp ứng các giao
ước tài chính của người vay là thõa đáng.
 A-3: những hoàn cảnh tài chính bất lợi có thể làm yếu khả năng đáp ứng cam kết tài
chính của người vay
 B: có những đặc điểm đầu cơ rõ nét. Người vay hiện vẫn có khả năng đáp ứng nghĩa
vụ tài chính nhưng đối mặt với những vấn đề không chắc chắn có thể ảnh hưởng tới
cam kết tài chính theo giao ước.
 C: hiện có khả năng không thanh toán và người vay phải phu thuộc vào những yếu tố
kinh tế, tài chính, kinh doanh thuận lợi để đáp ứng cam kết tài chính theo giao ước.
 D: không có khả năng trả nợ (vỡ nợ với các khoản phải trả). Giao ước không được
thực thi đúng thời hạn và thời gian ân hạn đã hết. Mức độ này cũng được dùng khi
nộp đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp

Kết quả xếp hạng tín nhiệm quốc gia của S&P tính đến tháng 7/2012
2.2. Moody's Investors Service:
- Moody’s Corporation là công ty chủ quản của các công ty dịch vụ đầu tư thuộc tập đoàn
Moody's, thực hiện các nghiên cứu và phân tích tài chính cho các doanh nghiệp và các thể chế.
Công ty còn đánh giá xếp hạng tín dụng cho những nhà đầu tư bằng cách sử dụng một tiêu chuẩn
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
7

đánh giá có quy mô. Moody’s Investors Service là công ty đánh giá thuộc tập đoàn Moody’s
Corporation., được thành lập năm 1909 bởi John Moody. Một trong những chủ sở hữu lớn nhất


 Baa1 được xét có khả năng cao trả nợ ngắn hạn.
 Baa2 có khả năng hoặc khả năng chấp nhận được để trả nợ ngắn hạn.
 Baa3 khả năng chấp nhận được để trả nợ ngắn hạn.
Hạng trái phiếu không nên đầu tư
 Ba1, Ba2, Ba3: Các trái phiếu có chất lượng tín dụng không rõ ràng.
 B1, B2, B3: Các trái phiếu có độ rủi ro tín dụng cao và chất lượng tín dụng khá thấp.
 Caa1, Caa2, Caa3: Trái phiếu có chất lượng kém, rủi ro tín dụng rất cao. Các công
ty phát hành trái phiếu này có thể đang mất khả năng trả nợ.
 Ca: Trái phiếu có độ rủi ro rất cao, các công ty phát hành thường đang mất khả năng
trả nợ.
 C: Trái phiếu chất lượng thấp nhất trong bảng xếp hạng, các công ty phát hành
thường không còn khả năng thanh toán và khả năng phục hồi thấp.

Kết quả xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Moody tính đến tháng 7/2012
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
9

2.3. Fitch Group:
- Fitch Group thuộc sở hữu của Fimalac và Hearst Corporation. Ngày 12/04/2012, Hearst
tăng cổ phần trong Fitch Group đến 50%. Fitch Rating và Fitch Solutions đều thuộc Fitch Group.
Fitch Rating có trụ ở New York và Luân Đôn, là một trong ba Tổ chức Đánh giá Tín dụng được
công nhận toàn quốc cùng với Moody’s và Standard & Poor’s.
Đánh giá dài hạn
Xếp hạng tín dụng trong dài hạn của Fitch Rating được phân theo thứ tự alphabetic từ “AAA” tới
“D”, được sử dụng năm 1924 và sau đó được thông qua và cấp giấy phép bởi S&P (Moody’s
cũng sử dụng tỉ lệ tương tự, nhưng tên từng loại thì khác.).
Đánh giá đầu tư
 AAA: Những công ty tốt nhất, đáng tin và ổn định.
 AA: Những công ty tốt, rủi ro cao hơn AAA

Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
11

II. Một mô hình xếp hạng tín nhiệm quốc gia đối với Trung Quốc được thực hiện bởi Công
ty dịch vụ đa quốc gia A.M.Best:
1. Giới thiệu sơ lược về đất nước Trung Quốc:

Thủ đô: Bắc Kinh
Diện tích: 9.596.960 km
2

Dân số: 1.339.724.852
Mật độ: 139,6 người /km
2

GDP (danh nghĩa): tổng số 7.260 tỷ $, bình quân đầu người 5.419 $ (tính đến hết năm 2011)
Chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index): 0,687 (hạng 105)
1.1. Địa lý:
- Hiện nay, Trung Quốc có đường biên giới giáp 14 quốc gia khác ở châu Á. Phía bắc
giáp Mông Cổ, Nga; phía tây giáp Afghanistan, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tajikistan; phía nam
giáp Nepal, Bhutan, Myanma, Ấn Độ, Lào, Việt Nam; phía đông giáp Bắc Triều Tiên và Biển
Đông. Hiện nay, có thể coi rằng Trung Quốc là nước có đường biên giới tương đối dài trên thế
giới. Ngày 12 tháng 1 năm 2011, Quốc hội Tajikistan đã bỏ phiếu đồng ý trao 1,000 km vuông
(386,1 dặm vuông) lãnh thổ cho Trung Quốc, chấm dứt cuộc tranh chấp kéo dài nhiều thế kỷ
giữa hai nước.
- CHNDTH là nước lớn thứ tư trên thế giới và có rất nhiều dạng khí hậu và địa dư khác
nhau. Phía đông, dọc theo bờ biển Hoàng Hải và Đông Hải Trung Quốc là các bình nguyên phù
sa với mật độ dân cư rất dày đặc; dọc theo bờ Biển Đông (Trung Quốc gọi là Nam Hải) có nhiều
núi non và miền nam đặc trưng bởi đồi và các dãy núi thấp. Trong vùng trung tâm của phía đông
là các châu thổ của hai con sông chính Hoàng Hà và Dương Tử. Những con sông lớn khác gồm

ngoài.
- Đại lục Trung Quốc còn nổi tiếng là nơi sản xuất hàng hóa giá thấp vì nguồn nhân công
dồi đào, rẻ tiền. Một công nhân trong một xí nghiệp đặt tại nông thôn Trung Quốc thường được
trả 50 xu tới 1 đô la Mỹ mỗi giờ (trung bình là 0,86 đô la), so với 2$ đến 2,50 đô la một giờ tại
Mêhicô và 5,50 đô la tại Mỹ là mức lương tối thiểu. Thêm vào đó đa số công nhân Trung Quốc
thường không thích tham gia công đoàn. Đây là một điểm lợi đối với giới chủ vì cho họ cơ hội
tận dụng thoải mái nguồn lao động. Sự thiếu vắng công đoàn lao động tại Trung Quốc có thể
được giải thích bởi sự e ngại rằng công đoàn là nơi để Đảng cộng sản Trung Quốc tìm những
nhân vật bất đồng chính kiến.
- Hơn hai thập kỷ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững đã đưa Trung Quốc vượt Nhật
Bản, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới và có khả năng soán ngôi Mỹ vươn lên thành nền
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
13

kinh tế số một thế giới trong vòng hai thập kỷ tới hoặc thậm chí sớm hơn thế. Tuy nhiên những
dữ liệu kinh tế mới nhất cho thấy kinh tế Trung Quốc bắt đầu tăng trưởng chậm lại, trong khi
nguy cơ lạm phát tăng vọt, chi phí lao động cao và nợ của các chính quyền địa phương đe dọa
làm giảm sút tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này. Mặc dù vẫn còn tranh luận về khó khăn
và thách thức kinh tế của Trung Quốc, nhưng nhiều nhà kinh tế cho rằng nền kinh tế số 2 thế giới
này đang bên bờ khủng hoảng lạm phát. Trung Quốc hiện đang đối mặt với "bong bóng" bất
động sản và một khi bong bóng này nổ tung, nó có thể gây nguy hiểm cho hệ thống ngân hàng,
khiến kinh tế bất ổn và tạo ra một cú sốc đối với toàn thế giới. Vấn đề nợ công ở Trung Quốc
cũng khá nghiêm trọng. Lạm phát là chỉ số được theo dõi sát sao nhiều nhất trong những tháng
gần đây, do giới đầu tư muốn tìm hiểu liệu Bắc Kinh có sắp thay đổi lập trường chính sách sau 9
tháng thực thi chính sách thắt chặt. Với đà tăng liên tục trong 34 tháng qua, tỷ lệ lạm phát ở
Trung Quốc trong tháng 6/2011 đã tăng 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái, cao hơn nhiều so với
mức 5,5% trong tháng 5/2011.
- Mặc dù hầu như không hề dự báo kinh tế Trung Quốc sẽ tăng trưởng chậm lại xuống
mức dưới 8% trong năm tới, nhưng giới phân tích kinh tế vẫn phác họa một bức tranh kinh tế
Trung Quốc với nhiều mảng tối. Thị trường chứng khoán Trung Quốc sụt giảm trong hầu hết hai

thông qua một hội nghị hiệp thương đặc biệt, gọi là Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân
Trung Quốc (HNHTCTNDTQ) do ĐCSTQ lãnh đạo. Mặc dù vậy, hiệu quả các đảng phái này
trong chính quyền còn rất yếu. Với vai trò cố vấn không có quyền lực, HNHTCTNDTQ giống
như một con mắt bên ngoài, mặc dù có các viên chức của hội đồng này hầu hết là nằm trong các
bộ ngành của chính quyền.
1.5. Quan hệ ngoại giao:
- Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế
giới, và yêu cầu công nhận Đài Loan là một phần không thể tách khỏi của CHNDTH cũng như
không có quan hệ chính thức với Trung Hoa Dân Quốc là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan
hệ ngoại giao với CHNDTH. Chính quyền Trung Quốc cũng cực lực phản đối các chuyến công
du nước ngoài của những lãnh đạo chính trị Đài Loan như Lý Đăng Huy và Trần Thủy Biển,
cũng như Đạt-lai Lạt-ma thứ 14.
- Quan hệ Hoa-Mỹ đã gặp trở ngại nhiều lần trong một vài thập niên. Sau chiến thắng của
phe Cộng sản trên toàn bộ Hoa lục năm 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa mới được
thành lập không mấy thân thiện với Mỹ. Mao Trạch Đông trong tháng 6/1946 đã ra lệnh thực
hiện chiến dịch bài Mỹ. Lực lượng của Mao đã sách nhiễu người Mỹ ở Trung Quốc. Một nhà
ngoại giao Mỹ đã bị cảnh sát của Mao ở Thượng Hải đánh đập. Tổng lãnh sự Mỹ ở Thẩm Dương
cũng bị quản thúc trong một năm liền và tháng 10/1950 khi quân cộng sản Trung Quốc can thiệp
vào Chiến tranh Triều Tiên, chống lại các lực lượng của Liên Hợp Quốc do Mỹ lãnh đạo khi lực
lượng này đang cố gắng đẩy lui cuộc xâm lăng miền Nam của quân Bắc Triều Tiên do Kim Nhật
Thành chỉ huy thì Quan hệ Ngoại giao giữa 2 nước chấm dứt. Năm 1972, quan hệ này mới được
khôi phục sau Chuyến thăm Trung Hoa của Richard Nixon
- Sau nhiều thập niên cải cách, việc giải quyết các tranh chấp lãnh thổ của Trung quốc đã
có nhiều thay đổi. Đe dọa thống nhất Đài Loan bằng mọi biện pháp nếu Đài Loan tuyên bố độc
lập, đưa tàu ngầm vào lãnh hải Nhật Bản, ra nhiều tuyên bố về chủ quyền các đảo và vùng biển
tranh chấp với Nhật Bản, đơn phương khai thác tài nguyên vùng biển chồng lấn, từ chỗ bị nhiều
người cho là nhân tố gây bất ổn ở eo biển Đài Loan, biển Hoa Đông và biển Nam Trung Hoa,
Trung Quốc đã thay đổi chủ trương giải quyết bất đồng thông qua đàm phán và thương lượng,
cùng gạt qua bất đồng chủ quyền để hợp tác khảo sát và khai thác tài nguyên biển, cũng như các
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông

Vương quốc Anh và trên toàn thế giới
2.2. Giới thiệu về chỉ số xếp hạng tín nhiệm CRT (Country Risk Tier) của A.M.Best:


NG D

N V


THÔ NG S


CRTA.M. B đ

nh ngh
ĩa r

i ro qu

c gia là r

i ro mà nh

ng nhân t


riêng c

t, vì v

y th


thách l

n nh

t cho nhà b

o hi

m là
ổn định tài chính, bền vững và hiệu quả.
Theo AMB thì CRT không xếp hạng tín dụng và không thể trực tiếp so sánh với những xếp
hạng nợ hay đánh giá khả năng và sự sẵn lòng của chính phủ với nghĩa vụ trả nợ.
Các c

p b

c r

i ro

C

p b

c


CRT
-
2

Môi trư

ng pháp lý, h


th

ng pháp lu

t và cơ s


h


t

ng minh
bạch và có thể dự đoán được, quy tắc hệ thống taì chính tương đối,
khuôn khổ ngành bảo hiểm chắc chắn.

CRT
-
3




d


đoán
tương đối với thị trường vốn kém phát triển, cấu trúc không hoàn
chỉnh.

CRT
-
5

Chính tr

, pháp lu

t và môi trư

ng không rõ ràng và không th


d


đoán; bị giới hạn hoặc không tồn tại thị trường vốn, phát triển
nguồn nhân lực thấp và không ổn định xã hội, ngành bảo hiểm còn
non trẻ.

Báo cáo r



chính quyết định rủi ro quốc gia, không nhằm mục đích tổng kết ý kiến của AMB về bất
cứ chi tiết nào của thị trường bảo hiểm, hay gợi mở cho thị trường này.

Danh m

c các lo

i r

i ro

Báo cáo phâ
n tích r

i ro đưa ra 5 m

c thang đi

m cho t

ng lo

i r

i ro đư

c đánh giá


u đi

m
cơ b

n t

n t

i trong m

t n

n kinh t
ế

c

a
một nước gây ra những tác động bất lợi đối với các công ty bảo hiểm. Sự
đánh giá rủi ro kinh tế của A.M.Best nhìn nhận trên những khía cạnh
sau: thực trạng của nền kinh tế trong nước, nguồn ngân sách của chính
phủ, các giao dịch thương mại quốc tế cũng như là triển vọng về sự tăng
trưởng và ổn định của quốc gia đó trong tương lai
R

i ro chính tr


Là kh

chính
R

i ro h


th

ng tài chính (bao g

m c


r

i ro đư

c b

o hi

m và r

i ro
không được bảo hiểm) là rủi ro biến động tài chính xảy ra do các chuẩn
mực báo cáo không đầy đủ, hệ thống ngân hàng yếu kém, thị trường giao
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
17

d

thu

c v


r

i ro chính tr


Đ


cung c

p chi ti
ế
t thông tin b


sung v


lo

i r

i ro chính tr



u qu


trong vi

c đi

u hành ch
ế

đ


t


giá h

i đoái và
quản lý tiền tệ
Chính sách ti

n t


Đánh giá m

c đ




c thi chính sách tài khoá

Môi trư

ng kinh
doanh
Đánh giá t

ng th


môi trư

ng kinh doanh và s


d


dàng khi kinh doanh
tại quốc gia đó
Tính linh ho

t c

a th


trường lao động



máy chính quyền
Đánh giá m

c đ



n đ

nh c

a b


máy chính quy

n

S



n đ

nh c

a khu
vực

minh b

ch và m

c đ


tham nh
ũng trong h


th

ng pháp
lý của quốc gia
Lưu
ý v


ch


s


CRT (Country Risk Tier)

Ch



cho kết quả đánh giá dựa trên các thành tố mà Công ty A.M.Best đề ra. Các nhà đầu tư không nên
dựa vào chỉ số này để đưa ra quyết định mua, hay nắm giữ bất kỳ một loại chứng khoán nào, hay
kí các hợp đồng bảo hiểm, kí các cam kết về những nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các loại hợp
đòng.

2.3. Cách xếp hạng tin nhiệm rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc của A.M.Best:
Theo chỉ số Country Risk Tier (CRT) của AM Best Company đánh giá rủi ro quốc gia thì
cần xem xét đến 3 loại rủi ro: rủi ro về kinh tế, rủi ro về chính trị, rủi ro hệ thống tài chính.
- Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nên được đánh giá ở mức CRT-3. Mặc dù
có những khó khăn về môi trường bên ngoài trong 3 năm qua nhưng nền kinh tế Trung Quốc vẫn
duy trì tương đối ổn định do hiệu quả của chính sách tài khóa và tiền tệ.
- Hầu hết các quốc gia được xếp hạng ở mức CRT-3 hay CRT-4, ngoại trừ Nhật Bản và
Hàn Quốc ở mức cao hơn CRT-2. Riêng Việt Nam duy nhất là CRT-5. Qua đó, các quốc gia trên
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
18

thế giới có rất nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, bao gồm 3 trong 4 nước BRIC (Brasil, Nga, Ấn
Độ, Trung Quốc). - Khu vực Đông Á là một trong những khu vực có các quốc gia với nền kinh tế lớn và
tiên tiến trên thế giới. Trung Quốc và Nhật Bản đều thuộc tốp 5 quốc gia hàng đầu về tổng sản
phẩm quốc nội GDP.
- Sau cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á năm 1997, nhiều khu vực đã chuyển dịch
cơ cấu kinh tế truyền thống và tài chính đơn phương sang hội nhập quốc tế sâu rộng
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
19

- Các quốc gia đã cùng nhau vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, cầu nồi địa
được kích thích bởi sự hỗ trợ của chính quyền.
Rủi ro chính trị (Political Risk): Cao

Bắc Kinh đang tìm kiếm thế cân bằng kinh tế so với các nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phương
Tây.
- Mặc dù là một quốc gia rộng lớn, Trung Quốc vẫn chỉ được xem là một nước đang phát triển do
GDP, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, các quy định pháp lý cũng như sự minh bạch thị trường chưa cao.
Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
21

- Cùng với công nghiệp phát triển là sự gia tăng dân số kèm theo sự bất bình đẳng xã hội, khoảng
cách giàu nghèo tăng góp phần gây ra các bất ổn trong xã hội Trung Quốc.
- Nợ công cao do các gói kích thích kinh tế nhằm chống lại khủng hoảng kinh tế thế giới, điều
này gây ra rủi ro mất khả năng chi trả.
- Thị trường hiện nay đặc biệt rất
nhạy cảm với các nhân tố chính trị:
- Tranh chấp Trung – Mỹ xoay
quanh tỷ giá đồng Nhân dân tệ trong tương
lai là tiêu điểm đáng quan tâm đối với các
nhà đầu tư trên thế giới. Việc đồng NDT

Luật Bảo hiểm được sửa đổi bổ sung năm 2009 đề cao quy định trong các khu vực cốt lõi như tăng sức
mạnh giám sát và khả năng thanh toán, các cách thức đầu tư.
- Tất cả các tổ chức tài chính lớn đều thuộc sở hữu nhà nước. Trung Quốc đang tự do hóa tài
chính nhưng cần một quá trình lâu dài, tuy nhiên đó sẽ là yếu tố cốt lõi cho nền kinh tế trong dài hạn.
- Chính sách mở rộng đã có kết quả trong việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng ồ ạt, kích thích
kinh tế nhưng làm tăng mối lo ngại về nợ khó đòi

Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông
23

KẾT LUẬN
Qua bài viết trên nhóm chúng tôi hy vọng đã giúp bạn hiểu được sơ bộ quá trình xếp
hạng tín nhiệm quốc gia diễn ra như thế nào. Tất nhiên, sẽ còn rất nhiều mô hình khác đánh giá
theo các quy trình khác nhau và cho ra những kết quả được nhìn nhận từ nhiều góc độ chứ không
đơn thuần là một quốc gia chỉ có một phương thức để xếp hạng tín nhiệm. Bài viết chỉ thể hiện
cách đánh giá rủi ro của một quốc gia (Trung Quốc) được xây dựng dựa trên khả năng hoàn trả
các cam kết bảo hiểm của các công ty bảo hiểm đang hoạt động tại quốc gia đó. Vì thế nó chưa
hẳn là một chỉ số xếp hạng tín nhiệm quốc gia hoàn thiện để các nhà đầu tư căn cứ vào đó để đưa
ra chiến lược đầu tư của riêng mình.

Đánh giá rủi ro quốc gia đối với Trung Quốc GVHD:PGS.TS Trương Quang Thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status