Mô hình đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố đến hiệu quả hoạt động của công ty sau khi niêm yết - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM.............................................................................................7
I. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam.................................7
1. Lịch sử hình thành và chức năng của thị trường chứng khoán Việt
Nam ..........................................................................................................7
1.1. Lịch sử hình thành........................................................................7
1.1.1. Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh..........11
1.1.2. Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.........................11
1.2. Chức năng của thị trường chứng khoán Việt Nam......................13
1.2.1. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế.................................13
1.2.2. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng.....................13
1.2.3 Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán........................13
1.2.4. Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp...............................13
1.2.5. Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách
kinh tế vĩ mô.................................................................................14
2. Nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán..........14
2.1. Nguyên tắc công khai..................................................................14
2.2. Nguyên tắc trung gian.................................................................15
2.3. Nguyên tắc đấu giá.....................................................................15
2.3.1. Căn cứ vào các hình thức đấu giá, có các loại....................15
2.3.2. Căn cứ vào phương thức đấu giá, có các hình thức............16
3. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán...............................17
3.1. Nhà phát hành.............................................................................17
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
1
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2. Nhà đầu tư..................................................................................17

Chương 2
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH IPO VÀ NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM..........................................28
I. Tình hình thực hiện IPO và niêm yết của các công ty trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.............................................................................28
1. Những xu hướng bất cập từ phía nhà đầu tư.................................28
2. Bất cập từ phía nhà phát hành.........................................................29
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty sau khi niêm
yết................................................................................................................30
1. Doanh thu...........................................................................................30
2. Lợi nhuận...........................................................................................31
3. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản............................................32
4. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu......................................32
III. Mô tả các quan hệ tác động đến các chỉ tiêu trên............................33
1. Biến động giá.....................................................................................33
2.Quy mô của công ty............................................................................33
3. Ngành, lĩnh vực hoạt động................................................................34
4.Chỉ tiêu lựa chọn đánh giá hoạt động của công ty .........................34
Chương 3
MÔ HÌNH HOÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
SAU KHI NIÊM YẾT..........................................................................36
I. Mô hình đề xuất.....................................................................................36
1. Các biến lựa chọn nghiên cứu..........................................................36
1.1. Biến phân tích.............................................................................36
1.2. Biến tác động..............................................................................37
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
3
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Mô hình hoá.......................................................................................37

Việt Nam đã hoạt động rất có hiệu quả? Và vậy thì những nhân tố nào đã ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty sau khi niêm yết?
Xuất phát từ những vấn đề của thực tế, trên cơ sở lý thuyết đã tiếp thu
trong nhà trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Ngô Văn Thứ và quá
trình tìm hiểu tại phòng Đầu tư và tư vấn tài chính – công ty chứng khoán
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, em lựa chọn đề tài: “Mô hình
đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố đến hiệu quả hoạt động của công
ty sau khi niêm yết” làm nội dung cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Ngoài
phần mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm có ba chương:
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1: Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam – chương này
trình bày các khái niệm cơ bản về thị trường chứng khoán và các phân tích
chung về thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 2: Thực trạng của các công ty sau khi niêm yết – chương này
phân tích tình hình thực hiện IPO và niêm yết của các công ty trên thị trường
chứng khoán Việt Nam, đồng thời đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
hoạt động của các công ty cùng một vài nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đó,
sau đó là phần lý thuyết mô hình đề xuất để nghiên cứu.
Chương 3: Mô hình hoá ảnh hưởng cả các nhân tố đến hiệu quả hoạt
động của các công ty sau khi niêm yết – chương này trình bày ứng dụng của
mô hình đề xuất ở cuối chương 2 trên số liệu thực tế của thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Ngô Văn Thứ đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Đồng thời em xin
bày tỏ lòng cảm ơn các anh chị trong nhóm Trading – công ty chứng khoán
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá trình thực
tập, bước đầu tiếp cận với các kiến thức thực tế về thị trường chứng khoán
cũng như lựa chọn phương hướng nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp.

pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó.
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Thị trường chứng khoán ban đầu phát triển một cách tự phát và sơ khai,
xuất hiện đầu tiên vào giữa thế kỷ XV tại những thành phố trung tâm buôn
bán ở phương Tây. Sự phát triển của thị trường ngày càng mạnh về cả lượng
và chất, với số thành viên tham gia đông dảo và nhiều nội dung khác nhau vì
vậy theo tính chất tự nhiên nó lại được phân ra thành nhiều thị trường khác
nhau như: thị trường giao dịch hàng hoá, thị trường hối đoái, thị trường giao
dịch các hợp đồng tương lai và thị trường chứng khoán… . Các phương thức
giao dịch ban đầu được diễn ra ngoài trời với những ký hiệu giao dịch bằng
tay và có thư ký nhận lệnh của khách hàng. Cho đến năm 1921, ở Mỹ khu
ngoài trời được chuyển vào nhà, sở giao dịch chứng khoán chính thức được
thành lập. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phương thức giao
dịch chứng khoán cũng được cải tiến theo tốc độ và khối lượng nhằm đem lại
hiệu quả và chất lượng cho giao dịch. Lịch sử phát triển của thị trường chứng
khoán thế giới trải qua nhiều thăng trầm lúc lên lúc xuống. Vào những năm
1875 – 1913, thị trường chứng khoán thế giới phát triển huy hoàng cùng với
sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới nhưng rồi lại trải qua ngày 29/10/1928
– ngày “thứ năm đen tối” thị trường chứng khoán Tây Âu, Bắc Âu và Nhật
Bản đã khủng hoảng. Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc các thị trường mới
dần phục hồi và phát triển mạnh và cho tới năm 1987, một lần nữa các thị
trường thế giới điên đảo với “ ngày thứ 2 đen tối” do hệ thống thanh toán kém
cỏi không đảm đương được yêu cầu của giao dịch, sụt giá chứng khoán mạnh,
gây mất lòng tin và phản ứng dây chuyền dẫn đến hậu quả nặng nề. Tuy nhiên
cho tới nay thị trường chứng khoán đã chứng tỏ được vai trò hết sức quan
trọng đối với hầu hết các nền kinh tế.
Trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế phù hợp với các điều kiện
kinh tế - chính trị - xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt

Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Tính đến thời điểm 21/12/2007, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có
sự góp mặt của 253 chứng khoán niêm yết trên cả 2 sàn HOSE và HASTC.
Sự gia tăng nhanh chóng lượng cổ phiếu niêm yết trên thị trường cùng
với sự ra đời của hàng loạt công ty chứng khoán mang đến những dịch vụ tiện
ích đã thu hút một số lượng lớn các nhà đầu tư cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước. Đến cuối năm 2006, số lượng tài khoản của các nhà đầu tư tại các
công ty chứng khoán chỉ đạt 89.814 tài khoản, nhưng đến cuối năm 2007 toàn
thị trường đã có tổng cộng 327.000 tài khoản giao dịch mở tại các công ty
chứng khoán (tăng 240.816 tài khoản, tương đương 279% so với cuối năm
2006).
Bên cạnh sự tham gia ngày càng đông đảo của các nhà đầu tư cá nhân,
thị trường chứng khoán Việt Nam hiện đang nhận được sự quan tâm đặc biệt
của các tổ chức tài chính lớn trong khu vực và trên thế giới như: JP Morgan,
Merrill Lynch, Citigroup… . Tính đến cuối năm 2007, số lượng nhà đầu tư
nước ngoài mở tài khoản tại các công ty chứng khoán đã lên đến con số 7.900
tài khoản (cá nhân là 7.400 và tổ chức là 500).
Năm 2006, thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến cuộc “chạy
đua” niêm yết của các công ty cổ phần tận dụng cơ hội ưu đãi về thuế thu
nhập theo Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 và Thông tư số
72/2006/TT-BTC. Còn năm 2007 làn sóng lên sàn của các công ty cổ phần đã
thay đổi về chất với mục tiêu chính: lên sàn để huy động vốn cho hoạt động
kinh doanh. Mặc dù tốc độ gia tăng số lượng cổ phiếu niêm yết tại thị trường
tập trung trong năm 2007 không cao bằng năm 2006, nhưng các công ty niêm
yết mới trên sàn năm 2007 phần lớn là những tập đoàn và doanh nghiệp có
mức vốn điều lệ lớn và hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Ngoài ra, còn rất
nhiều công ty đã nộp hồ sơ niêm yết và đang chờ chấp thuận của sở giao dịch
thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội. Quy mô

11
Chuyên đề tốt nghiệp
Tháng 6/2004, Bộ Tài chính ra thông báo số 136/TB/BTC nêu kết luận
của Lãnh đạo Bộ về mô hình tổ chức và xây dựng thị trường giao dịch chứng
khoán Việt Nam. Trong đó định hướng xây dựng Trung tâm giao dịch chứng
khoán Hà Nội thành một thị trường giao dịch phi tập trung (OTC) đơn giản,
gọn nhẹ. Ngày 8/3/2005 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chính thức
khai trương hoạt động, đánh dấu một bước phát triển mới của thị trường
chứng khoán Việt Nam.
Chức năng của trung tâm là:
- Tổ chức đấu giá cổ phần cho các doanh nghiệp
- Tổ chức đấu thầu trái phiếu
- Tổ chức giao dịch theo cơ chế đăng kí giao dịch
Năm 2007, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã thay đổi thời
gian giao dịch tạo điều kiện nhà đầu tư có thêm nhiều thời gian và cơ hội để
đầu tư. Với sự đổi mới này, sự “tắc nghẽn” của thị trường trong những phiên
giao dịch “nóng” đã được giảm tải.
Tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có 25 cổ phiếu đăng ký
giao dịch mới, nâng tổng số từ 87 cổ phiếu năm 2006 lên 112 cổ phiếu năm
2007. Tổng khối lượng đăng kí giao dịch của 112 công ty cổ phần là
1.323.398.489 cổ phiếu.
Tính đến 28/12/2007, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã thực
hiện thành công 248 phiên giao dịch, với tổng khối lượng giao dịch toàn thị
trường đạt 616,3 triệu chứng khoán tương đương với tổng giá trị giao dịch
toàn thị trường đạt 63.859 tỷ đồng, tăng gấp 6 lần về khối lượng và 15,8 lần
về giá trị so với năm 2006. Quy mô giao dịch tăng trưởng mạnh khi mức giao
dịch bình quân năm 2007 đạt 255 tỷ đồng/phiên trong khi năm 2006 chỉ đạt
19 tỷ đồng /phiên.
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
12

hiệu quả sử dụng vốn. kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
1.2.5. Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ

Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách
nhạy bén và chính xác. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang
mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; và ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho
thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Vì thế, TTCK được gọi là phong
vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp chính phủ thực
hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua TTCK, chính phủ có thể mua và
bán trái phiếu chính phủ để tạo ra các nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách
và quản lý lạm phát. Ngoài ra, chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính
sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự
phát triển cân đối của nền kinh tế.
2. Nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán
2.1. Nguyên tắc công khai
Chứng khoán là các hàng hoá trừu tượng, người đầu tư không thể kiểm
tra trực tiếp được các chứng khoán như các hàng hoá thông thường mà phải
dựa trên cơ sở các thông tin có liên quan. Vì vậy TTCK phải được xây dựng
trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt.
Việc công khai thông tin về TTCK phải thoả mãn các yêu cầu:
Chính xác: các thông tin công khai nhưng không xác thực hoặc không tin
cậy có thể dẫn tới những quyết định đầu tư sai lầm của các nhà đầu tư, ảnh
hưởng tới quyền lợi của các nhà đầu tư, vi phạm nguyên tắc công bằng trên
TTCK. Do đó, đòi hỏi thông tin cần phải chính xác.
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Kịp thời: nếu các thông tin công khai nhưng không kịp thời, chậm trễ, lạc
hậu thì sẽ gây thiệt hại cho các nhà đầu tư.
Dễ tiếp cận: nghĩa là công khai thông tin TTCK nhưng phải dễ dàng tiếp

công ty chứng khoán có các lệnh đặt hàng được thực hiện.
2.3.2. Căn cứ vào phương thức đấu giá, có các hình thức
Đấu giá định kỳ: là hệ thống trong đó các giao dịch chứng khoán được
tiến hành tại một mức giá duy nhất bằng cách tập hợp các đơn đặt hàng mua
và bán trong một khoảng thời gian nhất định. Phương thức đấu giá này rất có
hiệu quả trong việc hạn chế biến động giá quá mức phát sinh từ việc phối hợp
những đơn đặt hàng được chuyển tới thị trường một cách bất thường như
trong trường hợp đấu giá liên tục. Tuy nhiên, phương thức này không phản
ánh kịp thời những thông tin về thị trường và hạn chế tính cấp thời của các
giao dịch. Do vậy, hình thức này chỉ thích hợp với giai đoạn đầu của TTCK
khi số lượng khách hàng và các giao dịch nhỏ, không sôi động.
Đấu giá liên tục: là hệ thống trong đó việc mua bán chứng khoán được
tiến hành liên tục bằng cách phối hợp các đơn đặt hàng của khách hàng ngay
khi có các đơn đặt hàng có thể phối hợp được. Đặc điểm của đấu giá liên tục
là giá cả được xác định qua sự phản ứng tức thời của thông tin và các nhà đầu
tư có thể nhanh chóng phản ứng lại trước những thay đổi trên thị trường. Hình
thức đấu giá này thích hợp với những thị trường có khối lượng giao dịch lớn
và nhiều đơn đặt hàng.
Khi thực hiện nguyên tắc đấu giá bao giờ cũng tuân thủ theo các thứ tự
ưu tiên về giá (giá đặt mua cao nhất và giá chào bán thấp nhất), về thời gian,
về khách hàng (ưu tiên các nhà đầu tư cá nhân trước), về quy mô lệnh (cùng
một mức giá, ưu tiên các lệnh có khối lượng lớn hơn).
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
16
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
3.1. Nhà phát hành
Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị
trường chứng khoán. Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán –
hàng hoá của thị trường chứng khoán.

nguồn vốn của mình để đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu lợi.
Bên cạnh các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại cũng có thể
trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho chính mình.
3.3. Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán
3.3.1. Công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng
khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo
lãnh phát hành, môi giới, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Để có thể thực hiện mỗi nghiệp vụ, các công ty chứng khoán phải đảm
bảo được một số vốn nhất định và phải được phép của cơ quan có thẩm
quyền.
3.3.2. Các ngân hàng thương mại
Tại một số nước, các ngân hàng thương mại có thể sử dụng vốn tự có để
tăng và đa dạng hoá lợi nhuận thông qua đầu tư vào các chứng khoán. Tuy
nhiên các ngân hàng chỉ được đầu tư vào chứng khoán trong những giới hạn
nhất định để bảo vệ ngân hàng trước những biến động của giá chứng khoán.
Một số nước cho phép ngân hàng thương mại thành lập công ty con độc lập
để kinh doanh chứng khoán và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
3.4. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
3.4.1. Cơ quan quản lý nhà nước
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Đầu tiên, thị trường chứng khoán hình thành một cách tự phát khi có sự
xuất hiện của cổ phiếu và trái phiếu và hầu như chưa có sự quản lý. Nhưng
nhận thấy cần có sự bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư và đảm bảo sự hoạt
động bình thường, ổn định của thị trường chứng khoán, bản thân các nhà kinh
doanh chứng khoán và các quốc gia có thị trường chứng khoán hoạt động cho
rằng cần phải có cơ quan quản lý và giám sát về hoạt động phát hành và kinh
doanh chứng khoán. Chính vì vậy, cơ quan quản lý, giám sát thị trường chứng

tác động đến hoạt động kinh doanh chứng khoán.
3.4.4. Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh
toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
3.4.5. Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán
Là tổ chức phụ trợ, phục vụ cho các giao dịch chứng khoán. Công ty này
cung cấp hệ thống máy tính với các chương trình để thông qua đó có thể thực
hiện được các lệnh giao dịch một cách chính xác, nhanh chóng. Thông
thường. công ty dịch vụ máy tính chứng khoán ra đời khi thị trường chứng
khoán đã phát triển đến một trình độ nhất định, bắt đầu đi vào tự động hoá các
giao dịch.
3.4.6. Các tổ chức tài trợ chứng khoán
Là các tổ chức được thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng
trưởng của thị trường chứng khoán thông qua các hoạt động cho vay để mua
cổ phiếu và cho vay chứng khoán để bán trong các giao dịch bảo chứng. Các
tổ chức tài trợ chứng khoán ở các nước khác nhau có đặc điểm khác nhau, có
một số nước không có loại hình tổ chức này.
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
20
Chuyên đề tốt nghiệp
3.4.7. Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh
giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những
điều khoản đã cam kết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ
thể. Các mức hệ số tín nhiệm vì thế thường được gắn cho một đợt phát hành,
chứ không phải cho công ty, vì thế một công ty phát hành có thể mang nhiều
hệ số tín nhiệm cho các phát hành nợ của nó.
Hệ số tín nhiệm được biểu hiện bằng các chữ cái hay chữ số, tuỳ theo quy
định của từng công ty xếp hạng. Ví dụ, theo hệ thống xếp hàn của Moody’s sẽ
có các hệ số tín nhiệm được ký hiệu là Aaa, Aa1, Baa1 hay B1…;theo hệ

phiếu của một tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán khi được mua
bán nhiều là phản ánh lòng tin của người đầu tư vào tổ chức đó; do đó khi tổ
chức niêm yết muốn tăng vốn, họ có thể tiếp tục phát hành cổ phiếu hoặc trái
phiếu đợt mới. Vì vậy, thông thường khi thị trường đang lên (chỉ số giá cổ
phiếu đang ở xu hướng tăng), thì các công ty dễ dàng phát hành với khối
lượng lớn. Khi thị trường đang xuống, thì các công ty rất khó phát hành
chứng khoán. Ngược lại, nếu tổ chức phát hành các cổ phiếu có chất lượng
cao ở thị truờng sơ cấp thì việc mua bán trên thị trường thứ cấp mới sôi động,
nếu phát hành cổ phiếu không có chất lượng thì cổ phiếu đó không giao dịch
được trên thị trường thứ cấp.
5. Hàng hoá trên thị trường chứng khoán
Có nhiều tiêu chí để phân loại chứng khoản trên thị trường nhưng phổ
biến nhất là phân loại chứng khoán theo tính chất. Theo tính chất, chứng
khoán được phân thành các loại như sau:
5.1. Chứng khoán vốn
Chứng khoán vốn là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu
phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác với tổ chức phát hành.
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Đại diện cho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư.
Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng chứng
chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với
tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần. Cổ phiếu là một tài sản tài chính có
thời hạn thanh toán là vô hạn.
Khi tham gia mua cổ phiếu, các nhà đầu tư trở thành các cổ đông của
các công ty cổ phần. Cổ đông có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng các
cổ phiếu trên thị trường thứ cấp theo quy định của pháp luật.
5.2. Chứng khoán nợ
Chứng khoán nợ, điển hình là trái phiếu, tín phiếu là một loại chứng

nghiên cứu chỉ ra rằng, phần lớn các đợt phát hành ra công chúng là nhằm
mục đích tăng vốn. Các mục đích khác có thể cũng nằm trong chiến lược phát
hành, tuy nhiên chúng không phải là những mục tiêu quan trọng nhất. Hơn thế
nữa, một khi đã ra công chúng, công ty dễ dàng hơn khi muon thực hiện các
đợt phát hành tiếp theo để thu hút vốn. Chính những yêu cầu rất chặt chẽ về
chế độ công bố thông tin mang lại cho công ty mộn hình ảnh đáng tin cậy
trong mắt các nhà đầu tư; và điều này làm cho những đợt phát hành tiếp sau
đó được thực hiện thuận lợi.
2. Tăng thêm lợi thế khi đàm phán với ngân hàng
Sau khi thực hiện phát hành ra công chúng, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều
ưu thế trong các lần đàm phán vay ngân hàng. Đối với các công ty có nhu cầu
vốn lớn từ bên ngoài thường phải chịu nhiều áp lực từ phía ngân hàng khi đi
vay như chịu lãi suất cao hoặc chỉ được phép vay theo hạn mức nhất định.
Nhưng khi trở thành công ty đại chúng, những cản trở này bị xoá bỏ. Những
tiêu chuẩn và trách nhiệm quy định đối với một công ty đại chúng làm tăng
thêm mức độ tin tưởng của ngân hàng khi thực hiện các quyết định cho vay.
Vũ Quyết Thắng Toán Tài Chính 46
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường hợp gặp phải những cản trở từ phía ngân hàng, công ty có thể thực
hiện phát hành thêm để tìm kiếm nguồn vốn phục vụ nhu cầu cho mình. Trên
thực tế, hầu hết các công ty đều đã sử dụng biện pháp này.
3. Tăng tính khả mại của chứng khoán
Chứng khoán của các công ty đại chúng thường có tính khả mại cao.
Đối với các công ty không phải là công ty đại chúng, chứng khoán thường
được giao dịch một cách không chính thức và thường với một đối tác. Điều
này làm cho chi phí giao dịch tăng cao, đặc biệt là đối tác lần đầu tiên thực
hiện giao dịch vì mất nhiều chi phí để tìm hiểu thông tin. Trái lại, chứng
khoán của công ty đại chúng được giao dịch trên thị trường tập trung và có tổ
chức nên chi phí giao dịch thấp hơn. Lợi ích này được coi là đặc biệt quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status