Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Ch ơng I : Cơ sở khoa học của việc đánh giá ảnh hởng của công nghiệp tới
môi trờng.
I. Vị trí và vai trò của ngành công nghiệp trong cơ cấu phát triển kinh tế của
một địa phơng.
1. Vị trí của ngành công nghiệp.
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó gồm các ngành khai thác tài nguyên thiên
nhiên, các ngành chế biến khoáng sản và các loại nguyên liệu động thực vật
thành những t liệu sản xuất và t liệu tiêu ding thích hợp, các ngành cơ khí, công
nghiệp dệt Công nghiệp khác với các ngành sản xuất vật chất khác về nhiều
mặt. Công nghiệp dùng phơng pháp cơ, lý, hoá và sinh vật học chủ yếu để trực
tiếp tác động vào nguyên vật liệu chính trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Công nghiệp có thể chủ động sản xuất liên tục không phụ thuộc vào điều kiện
khí hậu, của thiên nhiên đồng thời tiến hành thực hiện các giai đoạn khác nhau
của quá trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm Công nghiệp đợc phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về sản xuất và đời sống. Sự
phát triển của công nghiệp quan hệ mật thiết với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Sở dĩ công nghiệp có vị trí quan trọng nh vậy là xuất phát từ những lý do sau:
- Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-
dịch vụ, do những đặc điểm vốn có của nó. Trong quá trình phát triển nền kinh
tế sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí
hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoả
mãn nhu câù ngày càng cao của con ngời. Trong quá trình sản xuất ra của cải
vật chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên mà còn
tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ đợc khai thác và sản xuất từ
các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm trung gian để
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo tức là ngành có khả năng tạo ra động lực và
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
2
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
định hớng sự phát triển các ngành kinh tế khác lên nền sản xuất lớn.Vai trò chủ
đạo đó đợc thể trên các mặt chủ yếu sau.:
- Do đặc điểm của phát triển công nghiệp, công nghiệp có những điều
kiện tăng nhanh tốc đọ phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ đó vào sản xuất, có khả năng và điều kiện sản xuất hoàn
thiện. Nhờ đó lực lợng sản xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn các
ngành kinh tế khác . Do quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ và
tính chất của lực lợng sản xuất , trong công nghiệp có đợc hình thức quan hệ
sản xuất tiên tiến. Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sự hoàn
thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất đã làm cho công nghiệp có khả
năng định hớng cho các ngành kinh tế khác tổ chức sản xuất đi lên nền sản xuất
lớn theo hình mẫu, theo kiểu công nghiệp .
- Cũng do đặc diểm của sản xuất công nghiệp, đặc biệt là đặc điểm về
công nghệ sản xuất, đặc điểm về công dụng sản phẩm của công nghiệp, công
nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng t liệu lao động trong
các ngành kinh tế, nó có thể cung cấp cả nguyên liệu và các loại t liệu lao động
cho nhiều ngành của nền kinh tế quốc dân . Do đó mà công nghiệp có vai trò
quyết định trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở vật chất
cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân.
- Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật
chất - kỹ thuật, và trình độ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một đội
ngũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng với tính
đa dạng của hoạt động sản xuất, công nghiệp là một trong những ngành đóng
gáop phần quan trọng vào việc tạo ra thu nhập quốc dân, tích luỹ vốn để phát
- Khí quyển có cấu tạo phức tạp với nhiều tầng, lớp khí khác nhau, trong
đó mỗi tầng khí quyển là một hỗn hợp các chất khí có nồng độ và thành phần
khác nhau, có tác động mạnh yếu khác nhau đến sự sống của con ngời.
- Thuỷ quyển bao gồm các tầng nớc khác nhau trong các đại dơng, sông
ngòi, ao hồ, nớc ngầm trong lòng đất, kể cả sự sống trong các đai dơng, sông
ngòi đó.
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
4
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
- Địa quyển là lớp vỏ trái đất, bao gồm bề mặt trái đât, cùng với sự sống
và các tai nguyên khoáng sản nằm trong lòng đất.
Môi trờng tự nhiên là nền tảng cần thiết không thể thiếu đợc cho sự tồn
tại và phát triển của con ngời và phát triển sản xuất, đặc biệt là sản xuất công
nghiệp. Điều đó thể hiện ở chỗ:
- Cung cấp và bảo đảm không gian cần thiết cho sự phát triển của các hoạt
động sản xuất công nghiệp nh: đất đai, không gian cần thiết cho tổ chức và phân
bố sản xuất công nghiệp.
- Là cơ sở nguyên liệu, năng lợng cho hoạt động sản xuất công nghiệp. Từ
các dang vật chất trong tự nhiên dới dạng tài nguyên thiên nhiên, qua hoạt động
chế biến công nghiệp chúng đợc biến thành các loại sản phẩm có ích cho con
ngời. Những tài nguyên tự nhiên đợc ding làm cơ sở nguyên liệu công nghiệp
bao gồm:
+ Nguồn tài nguyên có thể tái sinh là các loại động thực vật. Đặc điểm
của nguồn này là có khả năng tái sinh phát triển. Chúng có sẵn trong tự nhiên
và hết sức đa dạng phng phú. Khi sử dụng các nguồn này vợt qua giới hạn nhất
định ngang bằng với tốc độ tái sinh chúng sẽ trở thành nguồn tài nguyeen khan
hiếm, phá vỡ những cân bằng tự nhiên.
+ Nguồn tài nguyên không tái sinh là các loại khoáng sản. Đặc điểm của
chất năng lợng trong hệ thốngsản xuất môi trờng. Mối quan hệ giữa sản
xuất công nghiệp và môi trờng tụ nhiên đợc biểu diễn theo sơ đồ sau:
Các doanh nghiệp công nghiệp
Kỹ thuật, công nghệ sử dụng
Môi trờng tự nhiên
Sản xuất công nghiệp là quá trình biến đổi vật chất từ dạng tự nhiên của nó
thành dạng vật chất có giá trị sử dụng khác nhau, là các loại sản phẩm đáp ứng
nhu cầu của con ngời. Nguồn tài nguyên khai thác đợc trong môi trờng tự nhiên
trong sxuất đợc biến đổi thành sản phẩm. Nhng không phải tất cả tài nguyên
khai thác đợc, sản xuất công nghiệp đều biến thành sản phẩm có ích cho tiêu
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
dùng, mà một phần quay trở lại tự nhiên dới dang chất thải công nghiệp. Lợng
chất thải này phụ thuộc vào bản thân sản xuất công nghiệp và trình độ công
nghệ dùng trong quá trình sản xuất đó. Ngoài ra, các sản phẩm do công nghiệp
chế biến ra sau một thời gian đa vào tiêu dùng cũng h hỏng, mất dần giá trị và
quay trở lại tự nhiên dới djng chất thải tiêu thụ. NH vậy toàn bộ hệ thống Sản
xuất công nghiệp Môi trờng những yếu tố đầu vào là tài nguyên của môi tr-
ờng và các yếu tố đầu ra là chất thải. Xét về mặt vật chất, không có sự thay đổi
về khối lợng mà chỉ có sự thay đổi về chất của các yếu tố vật chất sau mỗi chu
trình sản xuất tiêu dùng. Chúng không mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang
dạng khác và cuối cùng đều quay trở lại tự nhiên dới dạng chất thải tiêu dùng.
Toàn bộ chu trình biến đổi mà công nghiệp tác động vào môi trờng có thể thấy
rõ qua sơ đồ:
Môi trờng tài nguyên Sản xuất công nghiệp Chất thải CN
Sản phẩm có ích
Quá trình tiêu dùng
cầu của các ngành chế biến khác đã tác động trực tiếp, to lớn vào môi trờng tự
nhiên, phá huỷ bề mặt trái đất, làm thay đổi địa hình, nhiều nguồn tài nguyên bị
sử dụng lãng phí. Công nghiệp hoá cũng làm tăng lợng tiêu dùng năng lợng
trong sản xuất và trong tiêu dùng. Nền kinh tế chuyển dần sang dựa trên cơ sở
tiêu dùng năng lợng cao. Công nghiệp phát triển càng nhanh thì mức tiêu dùng
năng lợng càng lớn. Ví dụ, năm 1990, tiêu dùng ở các nớc phát triển lớn gấp 4
lần các nớc trung bình, và 15 lần so với các nớc kém phát triển. Công nghiệp
năng lợng phát triển từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau đã gây ra những loại
chất thải độc hại khác nhau nh: than dầu, SO
2
, CO
2
, NH, điện từ trờng
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
8
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Các ngành
công nghiệp
Các nhân tố ảnh hởng
Môi trờng
đất
Môi trờng
nớc
Môi trờng
không khí
1. Công nghiệp
khai thác tài
nguyên, khoáng
một lợng lớn vào
môi trờng đất
- Những hoá chất
sử dụng không hết
lại thấm vào đất
gây hậu quả
nghiêm trọng , gây
khó khăn cho một
số vùng trồng cây
nông nghiệp
- Trong những năm
gần đây toàn thế giới
sử dụng khoảng
60.000 hoá chất
trong đó 6.000 chất
đợc coi là độc hại.
- Trong nớc thải ở
các cơ sở công
nghiệp hoá chất vẫn
còn nhiều độc tố nh:
kim loại nặng, Fe,
- Làm tăng nồng độ
CO
2
,SO
2
,NH trong
không khí
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
9
4. Công nghiệp
vật liệu xây
dựng
- Thải ra nhiều
chất thải rắn khó
tiêu huỷ gây nguy
hại cho môi trờng
đất.
- Làm suy giảm chất
lợng các tầng nớc do
chất thải xây dựng
- Gây ra một số tác
động xấu đến môi tr-
ờng không khí nh tăng
nồng độ bụi, tăng mức
ồn vợt quá quy định
cho phép
5. Công nghiệp
chế biến lơng
thực, thực phẩm
- Các chất cặn bã
sau khi chế biến
không đợc xử lý
tốt gây ô nhiễm
môi trờng đất ,
làm chua, mặn đất
- Làm ô nhiễm môi
trờng nớc
- Các chất thải gây ra
mùi khó chịu nh H
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Quy mô và tốc độ sản xuất công nghiệp tăng nhanh dẫn đến tốc độ khai
thác sử dụng tài nguyên và lợng chất thải vào môi trờng tăng lên. Tuy nhiên,
nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất dẫn đến ô nhiễm môi trờng tăng lên
nhanh chóng là do trình độ công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất công
nghiệp và trình độ công nghệ xử lý chất thải còn bị hạn chế bởi trình độ khoa
học công nghệ hiện tại. Tài nguyên thiên nhiên không mất đi, chúng chỉ biến
đổi hình thái và tính chất của chúng qua quá trình sản xuất công nghiệp và trở
lại tự nhiên dới dạng chất thải. Trình độ công nghệ sẽ có ý nghĩa quyết định đến
lợng chất thải công nghiệp tạo ra. Công nghệ cao cho phép tận dụng đợc các
chất có ích trong tài nguyên, biến chúng thành sản phẩm phục vụ nhu cầu của
con ngời. Khối lợng và thành phần chất thải phụ thuộc chặt chẽ vào loại công
nghệ sử dụng.
Thực trạng công nghệ trong một số ngành công nghiệp hiện đang là một
vấn đề đáng lo ngại hạn chế năng suất lao động và chất lợng sản phẩm. Cụ thể
là: trình độ công nghệ và thiết bị của ngành điện tử thấp hơn so với các nớc
trong khu vực khoảng từ 15 20 năm. Phần lớn các thiết bị công nghệ của
ngành cơ khí đã qua sử dụng trên 20 năm, lạc hậu về kỹ thuật, độ chính xác
kém, quy trình sản xuất khép kín, thiếu sự chuyên môn hoá. Công nghệ và thiết
bị sản xuất động cơ điêzen chủ yếu đợc dầu t từ những năm 60 và 70 và có tỷ lệ
đầu t đổi mới rất hạn chế. Khoảng 30% sản lợng clinker đợc tạo ra từ những nhà
máy có công nghệ cũ kỹ và lạc hậu và công nghệ sản xuất ở hầu hết các cơ sở
nghiền ximăng đều ở mức dới trung bình. Phần lớn thiết bị công nghệ sản xuất
giấy in báo, giấy in bao bì lạc hậu từ 3-5 thập kỷ, sản xuất giấy in, viết đã qua
sử dụng trên 20 năm. Công nghệ lạc hậu đợc đầu t từ vài chục năm trớc với quy
mô nhỏ trong ngành thép chiếm khoảng 53% sản lợng toàn ngành, công nghệ
trung bình chiếm khoảng 16% và công nghệ tiên tiến chiếm khoảng 31%. Trình
độ công nghệ và thiết bị sản xuất các loại hoá chất cơ bản hiện tại rất lạc hậu và
thuật và công nhân vận hành yếu kém nên hiệu suất sử dụng các loại máy móc
thực tế trong các cơ sở công nghiệp chỉ đạt tối đa 70-80% công suất, nhiều dây
chuyền thiết bị đã qua sử dụng có ứng dụng công nghệ tự động điều khiển
những cũng chỉ đạt hiệu suất sử dụng 50-60%.
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
12
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Tiếp đến, do hệ thống văn bản pháp quy quản lý môi trờng do các cơ quan
có thẩm quyền ban hành vẫn còn cha đầy đủ, cha đề cập đến tất cả các vấn đề
liên quan đến môi trờng. Hệ thống tổ chức quản lý môi trờng cha đáp ứng đợc
nhiệm vụ nặng nề và phức tạp trong quản lý môi trờng, lực lợng cán bộ quản lý
môi trờng còn thiếu về số lợng, yếu về trình độ. Đầu t cho công tác bảo vệ môi
trờng còn quá nhỏ bé so với yêu cầu, công tác kế hoạch hoá bảo vệ môi trờng
còn yếu. Chính vì vậy mà khả năng tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trờng cho
các tầng lớp dân c còn gặp nhiều khó khăn, cha tạo cho họ đợc những nhận thức
đúng đắn về môi trờng.
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
13
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Chơng II: ảnh hởng của phát triển công nghiệp đến môi trờng thành phố
Hà Nội
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý và khí hậu.
Hà Nội nằm ở vị trí từ 20 57 đến 21 25 độ vĩ Bắc và 105 35 đến
106 01 độ kinh Đông. Từ Bẵc xuống Nam dài khoảng 93 km, từ Đông sang
Tây rộng nhất khoảng 30 km.
Khu vực nội thành và các huyện ven nội nằm giữa hai con sông là sông Hồng và
sông Nhuệ. Độ cao nền địa hình thành phố trung bình từ 6-9 m thấp hơn mực n-
ớc sông Hồng (12-13 m) khi có lũ lớn. Đây là một trở ngại lớn cho thoát nớc ở
nội thành Hà Nội.
Một đặc điểm quan trọng là Hà Nội có rất nhiều ao, hồ có tác dụng tham
gia điều tiết trong hệ thống thoát nớc và điều hoà tiểu khí hậu đô thị. Do vậy
cần tập trung duy trì và bảo vệ.
Nớc ngầm tầng sâu ở Hà Nội khá phong phú và là nguồn cung cấp nớc
sạch cho sinh hoạt ở khu vực nội thành.
2. Vị trí chính trị .
2.1. Dân số và lao động.
Hà Nội xét về số dân c là đô thị lớn thứ hai của Việt Nam sau Thành phố
Hồ Chí Minh, tính đến 31/12/2000 dân số Hà Nội là 2.756.000 ngời. Hà Nội có
diện tích tự nhiên là 920,97 km
2
, chiếm bình quân 2,8% diện tích tự nhiên cả n-
ớc và mật độ dân số là 2.993 ngời/km
2
, co xu thế tăng lên so với 2.383 ngời/km
2
vào năm 1995. Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất trong cả nớc (TP Hồ Chí Minh
là 2.101 ngời/km
2
- đứng thứ hai và Kontum là 26 ngời/km
2
- thấp nhất trong cả
nớc). Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Hà Nội đã thay đổi tích cực, giảm liên tục
và đang duy trì ở mức <10,9
o
/
có ý nghĩa to lớn trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.
2.2. Tổ chức hành chính.
Hà Nội hiện có 7 quận nội thành bao gồm; quận Hoàn Kiếm, quận Ba
Đình, quận Hai Bà Trng, quận Đông Đa, quận Tây Hồ, quận Thanh Xuân, quận
Cầu Giấy và 5 huyện ngoại thành bao gồm: Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm,
Đông Anh, Sóc Sơn.
Hà Nội có tổng số 220 phờng, xã và 8 thị trấn, các thị trấn này đợc phân
bổ nh sau: Sóc Sơn-1; Đông Anh-1; Gia Lâm-4; Từ Liêm-1 và Thanh Trì-1.
2.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội.
Hà Nội có vị trí địa lý rất thuận lợi, là thủ đô của cả nớc, là đầu mối giao
thông quan trọng đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng hàng không nối với các
địa phơng trong cả nớc, các nớc trong khu vực và thế giới. Hà Nội cũng là nơi
tập trung lao động dồi dào, nguồn nhân lực có trình độ và chuyên môn cao.Tốc
độ tăng trởng GDP của Hà Nội đạt tốc độ tăng trởng GDP lớn hơn của cả nớc
trong thời kỳ 1996-2000
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
16
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Hà Nội đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp, thơng mại, dịch vụ, du lịch và nông nghiệp. Sự chuyển dịch cơ cấu này
kéo theo sự thay đổi về tỉ trọng của các ngành trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng
công nghiệp có xu hớng tăng lên còn tỉ trọng nông nghiệp có xu hớng giảm đi.
Cụ thể là :
Năm
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ lệ chiếm GDP
của nông nghiệp
- 34,9 35,3 36,1 37,5 38,5
trung tâm văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nớc. Với t cách là thủ đô, Hà Nội
là trung tâm chính trị, nơi đóng trụ sở của các cơ quan lãnh đạo Đảng, Nhà nớc
và Chính phủ, có quan hệ mạnh mẽ với Quốc tế và có ảnh hởng quan trọng tới
đời sống chính trị của cả nớc.
3. Hiện trạng phát triển đô thị và công nghiệp ở thành phố Hà Nội.
3.1. Phát triển không gian đô thị và xây dựng nhà ở.
Khu vực nội thành chỉ có 84,30 km
2
(chiếm 9,15% diện tích đất đai) nhng
dân số chiếm tới 53,35%. Điều đó cho thấy mật độ dân số nội thành cao hơn rất
nhiều so với mật độ dân số các huyện ngoại thành. Nhà cửa đợc xây chen lấn,
cơi nới không theo chỉ dẫn, thiếu sự quản lý chặt chẽ đã gây trở ngại cho hoạt
động bảo vệ môi trờng. Các khu dân c mới cha đợc chú trọng đầu t cơ sở hạ
tầng thoả đáng đã và đang là vấn đề bức xúc của Hà nội, bên cạnh đó các làng
xã đang đợc Phố hoá cũng gây ra tình trạng suy thoái môi trờng.
3.2. Hệ thống giao thông đô thị.
Do tốc độ đô thị hoá cao, mặc dù các tuyến đờng đã đợc chú ý nâng cấp
song việc giải phóng mặt bằng để xây dựng những đờng mới gặp nhiều khó
khăn, hơn nữa các phơng tiện giao thông lu hành trên đờng phố có xu thế tăng
nhanh và còn một số lợng đáng kể có chất lợng kém đã thải ra lợng khí thải lớn.
Điều đó đã gây ra tình trạng ùn tắc giao thông trong thành phố và gia tăng mức
độ ô nhiễm môi trờng không khí tại một số tuyến, nút giao thông của Hà Nội.
Vấn đề giao thông tĩnh mới đợc quan tâm song vẫn còn thiếu. Đó là những tồn
tại của hệ thống giao thông đô thị Hà Nội, hiện đang từng bớc đợc lãnh đạo
thành phố quan tâm và tìm cách khắc phục.
3.3. Hệ thống thoát nớc.
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
18
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
xí nghiệp, nhà máy, 24 cơ sở dịch vụ lớn và 4 bệnh viện đã đầu t xây dung xử lý
nớc thải. Lợng nớc thải đợc xử lý đạt tiêu chuẩn môi trờng mới chiếm một tỷ lệ
tấ nhỏ, khoảng 5% tổng lợng nớc thải của thành phố. Hiện thành phố đang triển
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
19