Tài liệu LUẬN VĂN: Mô hình định chế tài chính nào là thích hợp và có hiệu quả nhất cho Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam - Pdf 10

LUẬN VĂN:

Mô hình định chế tài chính nào là thích
hợp và có hiệu quả nhất cho Tổng
Công ty Dầu khí Việt Nam Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp lớn tất yếu phải gắn hoạt động
của mình vào hệ thống thị trường tiền tệ. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam với những
đặc thù của nó phải gánh vác một nhiệm vụ chiến lược quan trọng trong quá trình
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước cần một khối lượng vốn đầu tư rất lớn. Việc
dàn xếp tài chính đặc biệt là tài chính đầu tư đòi hỏi phải tự phát huy năng lực nội
sinh thông qua việc kinh doanh về mặt tài chính - tiền tệ. Mặt khác, sử dung sao cho
có hiệu quả nguồn tài chính to lớn của Tổng công ty dầu khí Việt Nam có ý nghĩa cực

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, ban hành theo quyết định số 456/2000/QĐ-
NHNN ngày 25/10/2000 của thông đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cấp giấy phép
hoạt động cho Công ty Tài chính Dầu khí thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 113108 ngày 23/8/2000 do sở Kế hoạch và
Đàu tư cấp.

 Tên gọi:
- Tên gọi đầy đủ bằng Tiếng Việt: Công ty Tài chính Dầu khí
- Tên gọi bắng Tiếng Anh:
- Tên tắt: PVFC

 Địa bàn hoạt động:
- Trụ sở chính: 22 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Điện thoại: (04) 8252526 Fax: (04) 8249126
- Trụ sở hoạt động:
Điện thoại: (04) 9331400 - (04) 9331433 Fax: (84.4) 9331396
- Công ty Tài chính Dầu khí thành lập các chi nhánh, văn phònh đại diện tại các TP

 Tư cách pháp nhân và tự chú tài chính: Công ty Tài chính Dầu khí là một pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước,
được cấp vốn điều lệ, hạch to9án kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh và những cam kết của mình.

 Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty Tài chính Dầu khí tại thời điểm thành lập là
100 tỷ Đồng. Việc tăng giảm vốn điều lệ của Công ty Tài chính Dầu khí do Hội
đồng quản trị Tổng công ty quyết định và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận bằng văn bản.

trên 100 người. Trong đó hầu hết các cán bộ đã tốt nghiệp Đại học, trên Đại học, và
có nhiều cán bộ nhân viên có từ hai bằng Đại học trở lên. Các cán bộ công nhân viên
làm việc tại Công ty đều có khả năng tốt về ngoại ngữ, tin học, sức khoẻ tốt, khả năng
hoàn thành công việc cao, rất tích cực tham gia các công tác Đảng, Đoàn. Bên cạnh
đó, với tuổi trung bình của các nhân viên chưa đến 30 tuổi là một thế mạnh giúp Công
ty phát triển và hoạt đong có hiệu quả trong thời kỳ khó khăn của những ngày đầu
mới thành lập.

Trong giai đoạn tiếp theo, Công ty Tài chính Dầu khí sẽ tiếp tục phát tiển và hoàn
thành cơ cấu tổ chức của mình.

3. Đặc điểm, chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty Tài chính Dầu khí

3.1. Đặc điểm của Công ty

Công ty Tài chính Dầu khí là một bộ phận của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, được
thành lập theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tông công ty. Công ty Tài chính Dầu
khí nhận 100% vốn điều lệ do Tổng công ty cấp và là đơn vị hạch toán độc lập. Công
ty là trung gian giữa thị trường tài chính và Tổng công ty, giữa cơ quan đầu não Tổng
công ty với các đơn vị thành viên, giữa các đợn vị thành viên với nhau.

Công ty Tài chính Dầu khí là công ty có tư cách pháp nhân theo Pháp luật Việt Nam,
có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước. Công ty hạch toán kinh
tế độc lập, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về két quả kinh doanh và những
cam kết của mình. Công ty cũng có điều lệ tổ chức và bộ máy quản lý điều hành
riêng.



Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Hội đồng quản trị Tổng công ty cho phép và
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.

3.3. Mục tiêu chiến lược của Công ty trong 5 năm tới

3.3.1. Mục tiêu chung:

- Xác định việc thu xếp vốn tín dụng co các dự án của Tổng công ty và các đơn vị
thành viên là nhiệm vụ chính trị hàng đầu.

- Phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu các loại hình kinh doanh và dịch vụ tài
chính tiền tệ, đưa loại hình kinh doanh và dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ trở thành
một thế mạnh của Công ty sau 2005.

- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng giai đoạn 2001 - 2005 trên 20%/năm đối với tất cả
các chỉ tiêu và trong tất cả cac hoạt động kinh doanh.

- Phấn đấu để Công ty Tài chính Dầu khí trở thành một định chế tài chính, một
thành viên quan trọng của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam với phong cách hoạt động
tiên tiến, văn hoá, tri thức và hiệu quả cao, một tổ chức chính trị, chuyên môn,
quản lý trong sạch, vững mạnh, toàn diện. 3.3.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
- Dự án
- Đầu tư tài chính
37
-
37
40
10
30
70
14
7
90
17
6
125
19
5
362
60
85
4 Tổng doanh thu 17 25 70 97 125 334
5 Lợi nhuận trước thuế 2 2.5 10 16 20 50.5
6 Tổng giá trị tài sản có 400 530 1200 1600 2000 5730

3.4. Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty

- Công ty Tài chính Dầu khí có trách nhiệm bảo toàn vốn được giao, sử dụng có
hiệu quả và không ngừng tích luỹ vốn để đầu tư phát triển và chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm nộp các loại thuế và nghĩa vụ tài chính theo
Pháp luật, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hoạt động kinh doanh của Công ty.


- Tổ chức thực hiện kế toán tài khoản và các giao dịch của khách hàng theo các quy
định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lợi của các hoạt động kinh
doanh của Công ty

- Hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến kế toán cho các đơm vị tronng Công ty

- Chủ trì, cân đối, quản lý và điều hành mọi nguồn vốn và ngân quỹ của Công ty,
đảm bảo luân chuyển thông suốt, có hiệu quả cao. Đề xuất các phương án tạo lập
và sử dụng vốn trong Công ty, thực hiện điều hoà vốn trong Công ty để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.

- Định kỳ phân tích, đánh giá rút kinh nghi ncnvgjệm, đề xuất các giải pháp để nâng
cao hiệu quat từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ. 4.2. Phòng dịch vụ ủy thác

4.2.1. Chức năng: Là một bộ phận kinh doanh của Công ty Tài chính Dầu khi có chức
năng tổ chức, thực hiện và kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ dưới hình thức
nhận ủy thác, ủy quyền.

4.2.2. Nhiệm vụ

- Tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn ủy thác: vốn vay trong và ngoài nước của

4.3.2. Nhiệm vụ:

- Kinh doanh vốn kinh doanh và vốn huy động của Công ty: đảm bảo nguồn tiền
vốn kinh doanh và vốn huy động của Công ty được cho vay ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, gửi có hiệu quả cao, quản lý các khoản cho vay trên đảm bảo an toàn,
chính xác, thu nợ và lãi đúng thời hạn; quản lý và thực hiện các biện pháp an toàn
về vốn bằng tiền và các nghĩa vụ nội bộ của Công ty

- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài Tổng công ty đảm bảo kế hoạch kinh
doanh của Công ty thông qua các hình thức: nhận tiền gửi có thời hạn lớn hơn một
năm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Tông công ty; tổ chức thực hiện tiết
kiệm dầu khí; phát hành trái phiếu, tín phiếu của Tổng công ty; vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn cac tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp để nâng cao
hiệu quả từng mặt công tác thực hiện quy trình nghiệp vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
4.4. Phòng dịch vụ Tài chính - tiền tệ

4.4.1. Chức năng: là bộ phận kinh doanh của Công ty Tài chính Dầu khí trong lĩnh
vực dịch vụ tài chính - tiền tệ

4.4.2. Nhiệm vụ:

- làm đầu mối cho các tổ chức Tài chính, Ngân hàng nước ngoài dự thầu các gói
thầu tư vấn tài chính quốc tế cho các dự án có vốn đầu tư của Tổng công ty Dầu
khí và các đơn vị thành viên

Giám đốc về định hướng đầu tư và tài trợ vốn đầu tư trên cơ sở phát triển chung
của ngành Dầu khí và của nền kinh tế.

- triển khai nghiên cứu, xúc tiến đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý các dự án đầu tư
đã được phê duyệt.

- Thực hiện đầu tư, kinh doanh chứng khoán.

- Thực hiện đầu tư, kinh doanh các chứng từ có giá và đầu tư cổ phiếu.

- Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp để nâng cao
hiệu quả từng mặt công tác, thực hiện quy trình nghiệp vụ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
Phần II
5 Hoạt động dầu tư (Dự án & Tài chính) 37.0
6 Doanh thu 17.0
7 Lợi nhuận 2.0
8 Thu nộp Ngân sách 0.9 2. Các hoạt động nghiệp vụ Công ty đã triển khai thực hiện được

- Chức năng vay và cho vay vốn

- Uỷ thác đàm phán và ký hợp đồng vay vốn cho một số đề án của Dầu khí Việt
Nam.

- Cho vay ủy thác

- Cho vay đồng tài trợ

- Xây dựng cấu trúc tàu chính dự án.

- Triển khai các dịch vụ tài chính 3. Các hoạt động nghiệp vụ theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và
giấy phép hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhưng chưa triển khai thực
hiện được

- Quản lý tài sản
- Tư vấn tài chính và thẩm đinh tài chính.

 Chuẩn bị và hoàn thiện điều kiện pháp lý và cơ chế quản lý và vận hành tài chính
với vai trò của PVFC là một trung tâm tài chính của Tổng công ty, được Tổng
công ty ủy quyền và chủ quản vốn đầu tư của Tổng công ty vào các dự án, các đơn
vị thành viên
 Thành lập Ngân hàng phát triển đàu khí - một đinh chế hỗ trợ cần thiết được sinh
ra và lớn lên từ PVFC.

 Chuẩn bị điềy kiện để áp dụng công nghệ quản lý và thông tin liên lạc hiện đại
trong hoạt dộng của Công ty.

 Duy trì tiến độ tăng trưởng của PVFC bình quân 15%/năm.

 Ngoài ra còn có cac mục tiêu cụ thể khác

- Nhận được sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

- Có một đội ngũ nhân viên được đào tạo có hệ thống tại các trường Đại học trong
và ngoài nước; một số chuyên gia từng trải qua nhiều dự án công nghiệp lớn, phức
tạp với kỹ năng quản lý rủi ro và cấu trúc nguồn vốn khác nhau 2. Thời cơ và triển vọng

- Cơ chế tự chủ trong kinh doanh
- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có tính thống nhất và hệ thống cao
- Nhu cầu vốn đầu tư phat triển Công nghiệp Dầu khí Việt Nam trong thời gian tới
rất lớn

- Có dòng luân chuyển tiền tệ toàn Tổng công ty rất lớn
- Có nguồn thu ngoại tệ lớn và tập trung

- Có sản phẩm dầu thô - sản phẩm suất khẩu trọng yếu của Nhà nước, công cụ bảo
lãnh có giá trị trên thị trường tài chính quốc tế

- Thị trường tài chính tiền tệ ngày càng được phát triển phù hợp với nền kinh tế thị
trường
- Thị trường chứng khoán trong nước đã ra đời và có điều kiện để tham gia thị
trưỡng vốn quốc tế
- Đảng và Nhà nước dang quyết tâm xây dựng và phát triển Tổng công ty Dầu khí

- Nghị định mới về Công ty Tài chính chưa được ban hành còn nhiều ý kiến khác
nhau, điều lệ mẫu về Công ty Tài chính trong Tổng công ty đã được ban hành
trước đây chưa tạo được hành lang pháp lý đầy đủ thông thoáng cho hoạt động của
các Công ty Tài chính trong Tổng công ty.

- Khó khăn nội tại từ cach nghĩ cách làm trong hoạt động kinh doanh ở Tổng công
ty còn đậm màu sắc bao cấp.

- Nguồn nhân lực chưa được phát triển: nguồn nhân lực của PVFC với nòng cốt là
hơn 81% cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học - một vốn quý giá của PVFC
nhưng chưa được chú trọng phát triển thường xuyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status