LOGO
NHẰM QUẢN LÝ CÁC NGUỒN THẢI
TẠI NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM
NHẰM QUẢN LÝ CÁC NGUỒN THẢI
TẠI NHÀ MÁY BIA VIỆT NAM
VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
www.themegallery.com
Học viên: Huỳnh Phương Thảo
Khóa: K22
Chuyên ngành: Quản lý môi trường
GVHD: PGS.TS Vũ Chí Hiếu
MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ BIA
1
TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TN-KT-XH32
CÁC NGUỒN PHÁT THẢI
43
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM34
Company Logo
TỔNG QUAN VỀ BIA
Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men
của đường lơ lửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau
khi lên men.
Hoặc bia là loại nước giải khát có độ cồn thấp, bọt mịn xốp và có hương vị
đặc trưng của hoa houblon
Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men
của đường lơ lửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau
khi lên men.
Hoặc bia là loại nước giải khát có độ cồn thấp, bọt mịn xốp và có hương vị
đặc trưng của hoa houblon
loại bia nào
được sản
xuất bằng lên
men nổi, và
nó thông
thường được
lên men ở
nhiệt độ cao
hơn so với
bia lager
(15-23oC)
.
TỔNG QUAN VỀ BIA
CÁC LOẠI BIA
CÁC LOẠI BIA
Lager là loại
bia được tiêu
thụ nhiều
nhất trên thế
giới. lên men
chìm,ở nhiệt
độ 7-12°C, v
sau đó được
lên men thứ
cấp lâu ở
0-4°C. Trong
giai đoạn lên
men thứ cấp,
lager được làm
trong và chín.
loại bia nào
được sản
xuất bằng lên
men nổi, và
nó thông
thường được
lên men ở
nhiệt độ cao
hơn so với
bia lager
(15-23oC)
www.themegallery.com
QUY TRÌNH SẢN XUẤT BIA
Nguyên liệu
- Hàm lượng muối cacbonat không quá 50mg/l.
- Hàm lượng muối Mg không quá 100mg/l.
- Hàm lượng muối Clorua 75÷150 mg/l.
- Hàm lượng muối CaSO
4
130÷200mg/l .
- Hàm lượng Fe
2+
không quá 0,3mg/l.
- Khí NH3 và các muối NO
3
-
, NO
2
-
Houblon
Thành phần Tỉ lệ (%) Thành phần Tỉ lệ (%)
Nước 10 – 13 Axit amin 0.1
Tổng chất đắng 15 – 21 Protein (N*6.25) 15 – 21
Tinh dầu thơm 0.5 – 1 Chất béo 3
Tanin 2.5 – 6 Tro 8
Đường khử 2 Cellulose, lignin và những chất còn lại 40
Pectin 2
Houblon thuộc họ dây leo, sống lâu năm (30÷40 năm), có chiều
cao trung bình 10-15m. Hiện nay trên thế giới đang trồng trên
100 giống hoa houblon khác nhau.
Nhóm nấm men nổi với các đặc tính :
- Nhiệt độ lên men: 10÷25
o
C
- Lên men mạnh, quá trình lên men xảy ra trên bề
mặt của môi trường.
- Khi quá trình lên men kết thúc, các tế bào kết
chùm, chuỗi, tạo thành lớp dày trên bề mặt cùng
với bọt bia, bia tự trong chậm.
- Khả năng lên men đừơng tam (rafinase) kém
(chỉ đạt 33%).
Men bia
Nhóm nấm men chìm với các đặc tính:
- Nhiệt độ lên men:0÷10
o
C
- Quá trình xảy ra trong lòng môi trừơng nên khả
năng lên men tốt.
- Có khả năng lên men hoàn toàn (vì có thể lên
Đóng nắp
Chiết chai, lon
Bão hoà CO
2
Lọc bia
Lên men chính, phụ
Làm nguội
Tách bã
Nấu hoa bia
Lọc dịch đường
Nấu – đường hoá
Chuẩn bị nguyên liệu
Gạo
Malt
Nước thải
Bã hèm
Bã malt
CO
2
Bã lọc
Bia hơi
Sản phẩm
Hơi nước
Lon
Chai
Xút Hơi
Chất trợ lọc
Men giống
1
Nguồn gây ô nhiễm
(giấy, bã hèm,
lon sắt, giấy
nhãn,…);
STT Tên chất thải
Số lượng phát sinh
hiện hữu (kg/tháng)
Số lượng phát sinh
dự kiến (kg/tháng)
01 Bã hèm 1.826.087
2.739.130
02 Giấy bột lọc 1.229
1.844
03 Lon sắt 1.509
2.264
04 Thùng nhựa, xô keo 2.433
3.650
05 Giấy nhãn ướt 35.743
53.615
06 Bụi cám lúa mạch 18.468
27.702
07 Lon bia ép 1.144
1.716
08 Dây nhựa nylon 2.885
4.328
09 Bạt đựng lúa mạch 1.802
2.703
10 Miểng chai, nắp chai,… 59.020
88.530
11 Bùn từ hệ thống xử lý nước thải, nước cấp 65.280 kg bùn ướt – 20.497 kg bùn
khô
06 Mốp xốp 0,17 14 Sành sứ 0,16
07 Thủy tinh 2,38 15
Thành phần khác
3,49
08 Sắt 0,97 Tổng cộng 100,00
Nguồn: Công ty TNHH Nhà máy bia Việt Nam,tháng 12/2010.
Nguồn: CENTEMA, 2000
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
NGUỒN GÂY Ô NHIỄM LÀ CHẤT THẢI RẮN
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
NƯỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA
Công trình cấp và nhu cầu sử dụng nước tại nhà máy bia Việt Nam
Đang khai thác sử dụng 5 giếng với tên gọi lần lượt là giếng 4, giếng 5, giếng 6, giếng 8, giếng 9
Với chỉ tiêu nước để sản xuất 1 hl sản phẩm: 4.8 hl nước/hl
Nhu cầu sử dụng nước để sản xuất bia với công suất 4,200,000 hl:
4.8 hl nước/hl sản phẩm x 4,200,000 hl sản phẩm = 20,160,000 hl nước /năm
Trong đó, 1 hl = 100 l, nhà máy hoạt động 6.5 ngày/tuần nên ta có thể tính nhu cầu sử dụng nước sản xuất trong một ngày:
20,160,000 hl/325 x 0.1 = 6.203 m3/ngày
- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt: với số lượng công nhân là 321 người, tiêu chuẩn dùng nước là 80 lít/ngày, lưu lương nước cần cho nhu cầu
sinh hoạt là:
321 người x 80 lít/người.ngày = 25.680 lít/ngày = 25,7 m3/ngày.
Sử dụng thêm nguồn nước của thủy cục bên cạnh nguồn nước ngầm hiện hữu, để giảm bớt áp lực về nước ngầm của nhà
máy
6.229 m3/ngày.
www.themegallery.com
Nguồn gốc nước thải
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
NƯỚC THẢI TRONG SẢN XUẤT BIA
Nước thải trong sản xuất:
•
- Nước rửa chai ban đầu
- Nước thải từ công đoạn chiết chai
Nước thải có BOD cao, bao gồm:
- Nước thải từ công đoạn nấu
- Nước thải từ công đoạn lên men và lọc bia
- Nước rửa chai ban đầu
- Nước thải từ công đoạn chiết chai
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
QCVN 24:2009/BTNMT
CỘT A
01 pH - 8,46 6 – 9
02 COD mg/l 1909 50
03 BOD5 mg/l 1080 30
04 TSS mg/l 514 50
05 N-NH4+ mg/l 7,28 5
06 Tổng N mg/l 42,56 15
07 Tổng P mg/l 27,95 4
08 Ni
mg/l
0,003 0,2
09 Cr3+
mg/l
0,047 0,2
10 Cr6+
mg/l
KPH (<0,01) 0,05
11 Hg
mg/l
KPH (<0,001) 0,005
12 As
Nguồn nước tiếp nhận Nguồn thải
01
COD 257
65
02
BOD5 136 32
03
TSS 242 27
04
N-NH3 0,28 KPH (<0,01)
05
CN- KPH (<0,01) KPH (<0,01)
06
Fe KPH (<0,01)
07
As 0,017 0,061
08
Hg KPH (<0,001) KPH (<0,001)
09
Pb
10
Cd KPH (<0,001) KPH (<0,001)
11
Cr6+ KPH (<0,01) KPH (<0,01)
12
Cu 0,020 0,005
13
Ni 0,014 KPH (<0,001)
14
Phenol KPH (<0,01) KPH (<0,01)