Nghiên cứu và xây dựng ứng dụng gửi nhận email trên điện thoại blackberry - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG
GỬI NHẬN E-MAIL
TRÊN ĐIỆN THOẠI BLACKBERRY
KHÓA LUẬN CỬ NHÂN TIN HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
Thầy. ĐỖ HOÀNG CƯỜNG
Sinh viên thực hiện:
0612022 – LƯƠNG PHAN BÌNH
0612374 – TỐNG PHƯỚC BẢO QUỐC
NIÊN KHÓA 2006 – 2010
LỜI CÁM ƠN
Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Thầy Đỗ hoàng Cường,
người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện luận
văn này.
Chúng con xin gửi tất cả lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng đến ông bà, cha mẹ,
cùng toàn thể gia đình, những người đã nuôi dạy chúng con trưởng thành đến ngày hôm
nay.
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ Thông
Tin, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng
dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng em thực hiện tốt luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình của các anh
chị và tất cả các bạn, những người đã giúp chung tôi có đủ nghị lực và ý chí để hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và

thiết bị di động chuẩn MIDP 1.0 và giao thức không dây chuẩn WAP 1.2. Hỗ trợ trình
duyệt web WAP và các thông tin như lịch, công việc, địa chỉ, E-mail và chú thích như một
số điện thoại thông minh khác. Các điện thoại OS 4.0 trở lên hỗ trợ MIDP 2.0.
Các chức năng này được thực hiện bởi phần mềm BlackBerry Enterprise Server(BES),
phần mềm này là một phần của hệ điều hành. Một phiên bản cải tiến của BES là
BlackBerry Internet Service(BIS). Nó cho phép người dùng truy cập Internet. Ngoài ra,
người dùng còn có thể sử dụng các giao thức POP3, IMAP và truy cập Outlook E-mail mà
không cần truy cập thông qua BES khi sử dụng BIS. BIS là một dịch vụ được điều hành
bởi RIM, được cung cấp thông qua các nhà cung cấp dịch vụ di động. Các phiên bản cập
nhật có thể được tải thông qua dịch vụ tải OTASL(Air Software Loading) cung cấp bởi hệ
điều hành BlackBerry.
Hình 1.1 - Cấu trúc mạng của Blackberry(Nguồn: BlackBerry OS
Report - Josh Schiffman)
Mặc dù hệ điều hành BlackBerry là một hệ điều hành đóng, nhưng nó cung cấp một
thư viện giao diện lập trình ứng dụng(Application Programming Interface – API).
Các nhà lập trình có thể sử dụng các API này để biết chương trình ứng dụng cho
BlackBerry.
1.1.2 Nhập liệu trên Research In Motion OS:
Hệ điều hành Research In Motion được sử dụng cho các máy của chính hãng
là BlackBerry. Vì vậy đều được sử dụng các phương thức nhập liệu sau:
a) Nhập liệu:
Các máy BlackBerry có 4 kiểu nhập liệu chính là trackwheel, trackball và
trackpad và màn hình cảm ứng(Touchscreen):
 Trackwheel:
Được sử dụng cho các dòng máy cũ như 850/870, dòng sản phẩm
6000, dòng sản phẩm 7000 và 8700. Kiểu nhập liệu này sử dụng một
bánh xe di chuyển bên hông máy( gọi là Trackwheel) để di chuyển lên
xuống trong giao diện người dùng. Người dùng có thể di chuyển qua
trái và qua phải bằng cách giữ nút shift trên bàn phím và di chuyển
trackwheel. Chọn ứng dụng hay mở menu ứng dụng bằng cách nhấp

chữ này không được nhanh và tiện dụng. Một nhà kinh doanh làm chung với
Scholes là James Densmore đã đề nghị thay đổi và sắp xếp lại các ký tự trên
bàn phím, và bàn phím kiểu QWERTY ra đời. Kiểu bàn phím này đuợc sử
dụng rộng rãi cho các máy đánh chữ và máy tính ngày nay.
Research In Motion đã ứng dụng kiểu bàn phím này vào điện thoại
của mình. Giúp người dùng có thể nhập liệu bằng cả 2 tay và nhập liệu
nhanh hơn. Kiểu bàn phím này đươc sử dụng trên hầu hết các điện thoại của
BlackBerry, trừ các loại điện thoại cảm ứng và các dòng sử dụng bàn phím
SureType.

Bàn phím QWERTY trên máy BlackBerry Curve 8900
(Nguồn: ecvv.com)
Một số điện thoại được phân phối ở Bĩ hoặc Pháp còn sử dụng bàn
phím AZERTY, một phiên bản khác của kiểu bàn phím QWERTY cho những
người sử dụng ngôn ngữ Bĩ hay Pháp.
Bàn phím AZERT Y Trên máy BlackBerry Curve 8900
(Nguồn: www. mepodphone.net)
 Bàn phím SureType:
Bàn phím SureType là kiểu bàn phím dựa vào kiểu bàn phím
QWERTY, nhưng thiết kế 2 ký tự trên 1 phím, giúp cho bàn phím SureType
trở nên nhỏ gọn hơn so với bàn phím QWERTY nhưng vẫn đáp ứng được
nhu cầu nhập liệu nhanh của người sử dụng BlackBerry.
Bàn phím SureType còn trang bị cho người dùng một từ điển khoảng
35.000 chữ tiếng Anh, giúp cho người dùng có thể gõ nhanh hơn bằng chế độ
gõ chữ thông minh. Ngoài ra, các dòng điện thoại sử dụng bàn phím
SureType còn có chức năng tự động học và nhớ những từ người dùng để
nhập liệu để thêm vào bộ tự điển, giúp người dùng nhập liệu nhanh hơn.
Bàn phím SureType được sử dụng cho các điện thoại như Pearl 8100,
8110, 8120, 8130.v.v.
Hình 1.7 - Bàn phím SureType trên điện thoại BlackBerry 8100

Trackball 4.6.0 4.6.1.422 4.6.1.182 4.6.1.234
(6/23/2009)
8300 Curve Trackball 4.5.0 4.5.0.110 4.5.0.81
8310 Curve Trackball 4.5.0 4.5.0.306 4.5.0.81
8320 Curve Trackball 4.5.0 4.5.0.81 4.5.0.182 4.5.0.81
8330 Curve Trackball 4.5.0 4.5.0.127 4.5.0.160 4.5.0.175 4.5.0.186
8350i Curve Trackball 4.6.1 4.6.1.194 4.6.1.313
9100 Pearl 3G
(Stratus)
Trackpad 5.0.0
9300 Curve 3G
(Kepler)
Trackpad 5.0.0
8800 (Huron) Trackball 4.5.0 4.2.1.74 4.5.0.110 4.5.0.81
8820 (Huron) Trackball 4.5.0 4.5.0.139 4.5.0.110 4.5.0.37
8830 (Huron) Trackball 4.5.0 4.5.0.127 4.5.0.127 4.5.0.160 4.5
(4/21/2009)
4.5.0.175
8900 Curve
(Javelin)
Trackball 4.6.1 4.6.1.231 4.6.1.315 4.6.1.250
9000 Bold Trackball 4.6.0 4.6.0.304 5.0.0.411 4.6.0.282
9630 Tour Trackball 4.7.1 4.7.1.77 5.0.0.419
(2/2/2010)
5.0.0.591
(4/20/2010)
5.0.0.624
(05/04/2010)
9700 Bold 2
(Onyx)

thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường.
Research In Motion đã cho ra đời phiên bản OS 5.0, được phát triển cho các
dòng điện thoại BlackBerry Pearl Flip 8200, Curve 8350i, 8330, 8520 và 8900, Bold
9000, Storm 9530 và Tour 9630. Sự ra đời của hệ điều hành phiên bản mới này đánh
dấu bước phát triển mạnh mẽ của hãng và hệ điều hành với các tính năng hỗ trợ
màn hình cảm ứng, và các tính năng mạnh mẽ khác hỗ trợ tốt hơn cho người dùng.
Hình x.x - Giao diện Research In Motion OS 5.0
(Nguồn: Wikipedia.org)
Tất cả các thiết bị sử dụng BlackBerry Internet Service(BIS) chạy hệ điều
hành phiên bản 5.0 này được cung cấp một trình duyệt mới mạnh mẽ hơn với các
chức năng hỗ trợ AJAX, chạy JavaScript tốt hơn và nhanh hơn, bộ hỗ trợ
BlackBerry Widget – bao gồm cả Google Gears và SQLite cho Blackberry Widgets.
Ngoài các tính năng hỗ trợ BlackBerry Internet Service, hệ điều hành phiên
bản 5.0 còn cung cấp cho người dùng những tính năng ưu việt như cờ đánh dấu E-
mail, quản lý thư mục E-mail, tính năng để có thể xem và quản lý văn bản từ chia sẽ
file từ xa, chuyển lịch công việc và kết nối mạnh mẽ. Ngoài ra, với các tính năng
hỗ trợ màn hình cảm ứng, giao diện hoàn toàn mới và tiện dụng cho người dùng,
Phiên bản hệ điều hành Research In Motion 5.0 đánh dấu một bước phát triển mạnh
mẽ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng và cả lập trình viên.
o Đặc điểm nổi bật:

Chương 2: BlackBerry Mobile
2.1 Tổng quan về BlackBerry Mobile:
2.1.1 Khái niệm về BlackBerry Mobile:
BlackBerry là tên gọi chung của một thiết bị di động được phát triển bởi
công ty Research In Motion(RIM) có trụ sở chính tại Canada. Ngoài các tính năng
thông thường của một thiết bị thông minh như sổ địa chỉ, lịch công việc.v.v.
BlackBerry còn được biết đến như một thiết bị hỗ trợ mạnh mẽ cho việc gởi và nhận
mail ở bất kì đầu, miễn là nó có thể kết nối với mạng di động.
BlackBerry hiện nay chiếm hơn 20% thị trường thiết bị cầm tay thông

7100t thông qua mạng T-Mobile vào cuối năm 2004, sử dụng bàn phim SureType –
kiểu bàn phím với 2 ký tự cho mỗi phím.
Dòng thiết bị sử dụng bằng phím SureType thật sự được biết đến rộng rãi với
sự ra đời của phiên bản 8100 vào năm 2006, hay còn gọi là BlackBerry Pearl. Với
thay đổi lớn chính là một viên bi cuộn ở giữa(được gọi là Trackball) được thay thế
cho thanh cuộn bên hông(được gọi là Trackwheel) của những dòng sản phẩm trước.
Ban đầu, Pearl được thiết kế hỗ trợ mạng GSM, nhưng vào cuối 2007, Pearl 8130
được phát triển cho mạng CDMA.
Sau một loạt sản phẩm với bàn phím cải tiến SureType, BlackBerry lại cho
ra đời dòng sản phẩm 8700 với kiểu bàn phím QWERTY, sản phẩm này là một trong
những sản phẩm bán chạy nhất của BlackBerry. 8700 được phát triển với 3 dòng sản
phẩm, một cho mạng GSM với EDGE, một cho mạng GSM không sử dụng
EDGE(phổ biến ở các nước Anh, Ý, Hồng Kông, Singapore, W-CDMA ở Nhật), và
một dòng sản phẩm khác sử dụng cho mạng CDMA.
Vào ngày 12/2/2007, Blackberry bắt đầu phân phối 8800, sản phẩm GSM bán
chạy nhất tại thời điểm lúc bấy giờ. Đây là thiết bị với kiểu bàn phím QWERTY kết
hợp với viên bi Trackball của dòng sản phẩm 8100. Vài tháng sau dòng sản phẩm
8830 được phân phối thông qua Verizon, sử dụng mạng CDMA. Và sau đó dòng sản
phẩm 8820 ra đời đây là sản phẩm sử dụng Wifi đầu tiên của BlackBerry.
Vào tháng 5/2007. BlackBerry lại tiếp tục giới thiệu dòng sản phẩm
BlackBerry 8300, hay còn gọi là BlackBerry Curve. Đây là sản phẩm đầu tiên của
BlackBerry có tích hợp camera, sản phẩm này cũng được phân phối ở nhiều mạng
khác nhau như GSM hay CDMA.
BlackBerry đã và đang phát triển cho tới tận ngày nay. Với nhiều sản phẩm
cải tiến theo từng năm cụ thể, với nhiều kiểu dáng khác nhau như nắp gập, nắp
trượt, cảm ứng.v.v. BlackBerry đã và đang dần khẳng định vị thế là một trong những
sản phẩm thiết bị cầm tay thông minh mạnh và hiệu quả nhất.
2.2 Một số vấn đề khi xây dựng ứng dụng trên BlackBerry:
2.2.1 Java trên BlackBerry:
Ứng dụng trên Blackberry có thể được phát triển bằng ngôn ngữ Java, cụ thể

thiết khi lập trình BlackBerry, nó cung cấp môi trường, máy ảo và các API
cần thiết để lập trình BlackBerry. Bộ lập trình này yêu cầu Java Runtime
Environment(JRE) và Java Development Kits(JDK) 1.6 để chạy. Bộ lập trình
này bao gồm:
 Một bộ tra cứu về API của BlackBerry và java.
 Máy ảo giả lập để chạy và phát triển ứng dụng.
 Giả lập MDS.
 Một số chương trình mẫu.
 Khả năng tạo .code file để đưa ứng dụng vào máy Blackberry.
Công cụ ký(sign) code để phát triển ứng dụng trên môi trường máy thực tế.
o BlackBerry JDE Plug-in cho Eclipse: Đây là một Plug-in dành cho Eclipse,
cung cấp khả năng lập trình BlackBerry trên môi trường Eclipse. Người dùng
có thể phát triển ứng dụng BlackBerry thông qua Eclipse. Plug-in này còn
cung cấp các máy ảo cần thiết cho việc lập trình, tùy thuộc và JDE cài đặt
trong máy.
o Rapid Application Development tools for BlackBerry(MDS Studio 2.0): Môi
trường này cung cấp cho người phát triển ứng dụng khả năng phát triển các
ứng dụng khác nhau như mạng, cơ sở dữ liệu.v.v.
o BlackBerry Plug-in cho Microsoft Visual Studio: Đây là Plug-in dành cho
Visual Studio của Microsoft. Cung cấp khả năng phát triển ứng dụng
BlackBerry qua môi trường Visual Studio. Tuy nhiên, Plug-in này hiện nay
không được Research In Motion phát triển tiếp.
o NetBeans: Người dùng có thể sử dụng Netbeans để lập trình ứng dụng
BlackBerry.
Các công cụ lập trình MDS trên BlackBerry
(Nguồn: BlackBerry OS Report - Josh Schiffman)
2.2.4 Máy ảo BlackBerry:
BlackBerry cung cấp cho người dùng một bộ máy ảo gần như hoàn chỉnh về
các tính năng để người dùng có thể chạy thử và phát triển ứng dụng trên
BlackBerry.

điện thoại.
Net.rim.blackberry.api.mail Gọi này cung cấp cho phép ứng dụng truy
cập vào phần mềm tin nhắn của
BlackBerry để gởi, nhận và đọc tin nhắn
E-mail.
Net.rim.blackberry.api.mail.event Gói ứng dụng này định nghĩa các sự kiện
và lắng nghe, quản lý các sự kiện liên
quan tới mail.
Net.rim.blackberry.api.menuitem Gói này dùng cho phép người phát triển
ứng dụng có thể thêm các menu vào
chương trình BlackBerry.
Net.rim.blackberry.api.options Gói này cho phép người phát triển ứng
dụng có thể thêm các tùy chọn của
chương trình vào danh sách tùy chọn có
sẵn của máy BlackBerry.
Net.rim.blackberry.api.pdap Gói này cung cấp cho ứng dụng khả năng
truy xuất vào chương trình quản lý thông
tin người dùng của Blackberry như sổ địa
chỉ, công việc, lịch.
Javax.mircoedition.pim
Net.rim.blackberry.api.phone Gọi này cung cấp cho ứng dụng khả năng
sử dụng các tính năng của các ứng dụng
phone.
Net.rim.blackberry.api.phone.phonelo
gs
Gói này cung cấp cho ứng dụng khả năng
truy xuất lịch sử gọi và nghe của máy.
Net.rim.blackberry.api.browser.field Gói này cung cấp cho ứng dụng khả năng
hiển thị trang web trong chương trình.
Net.rim.blackberry.api.browser.plugin Gói này cho phép người lập trình thêm

Lớp Connector cung cấp khả năng kết nối thiết bị bằng nhiều giao
thức như: comm, socket, udp, sms, mms, http, https, tls, ssl, bluetooth.v.v.
Ngoài ra, lớp này còn hỗ trợ khả năng kết nối của thiết bị qua sóng wifi
đối với kết nối TCP hoặc UDP. Trong phần này chỉ đề cập tới kết nối
bằng socket và bằng ssl/tls.
 Kết nối bằng Socket:
Lớp Connector mở một kết nối bằng socket thông qua mạng diện rộng
bằng câu lệnh open có cấu trúc như sau:
Connector.open("socket://<host>:<port>/<path>[<optional
parameters>]");
Trong đó:
• <host>: đường dẫn tới server.
• <port>: port kết nối tới server.
• <path>: đường dẫn thư mục trên server.
• <optional parameters>: Các tham số mở rộng, bao gồm:
o Deviceside: Cho biết kết nổi được kết nối trực tiếp qua
TCP hay qua proxy TCP. Deviceside=true nếu kết nối
trực tiếp qua TCP, deviceside=false nếu kết nối thông
qua proxy TCP.
o Interface: interface=wifi cho biết kết nối wifi được mở.
o Apn: một kết nối thông qua APN được tạo ra.
o TunnelAuthUsername: tên truy cập để kết nối tới APN.
o TunnetAuthPassword: mật khẩu để kết nối tới APN.
 Kết nối bằng SSL/TLS:
Lớp Connector mở một kết nối TLS hay SSL bằng câu lệnh sau:
Connector.open("tls://<host>:<port>/<path>[<optional
parameters>]");
Hay
Connector.open("ssl://<host>:<port>/<path>[<optional
parameters>]");

o javax.microedition.io.SocketConnection interface và
javax.microedition.io.StreamConnection interface:
Hình x.x -
2 lớp này cung cấp kết nối socket giữa thiết bị và server. Đồng thời nó
còn cung cấp một dữ liệu InputStream và dữ liệu OutputStream để quản lý
quá trình gởi/nhận của kết nối đó.
Khi dữ liệu InputStream hay OutputStream bị đóng, nó chỉ có thể
được mở lại bằng lệnh gọi Connector.open().
o net.rim.device.api.crypto.tls.tls10.TLS10Connection:
Lớp này có thể tạo ra một kết nối TLS1.0 trực tiếp thông qua kết nối thông
thường(ví dụ như TCP). Ngoài ra lớp này còn có chức năng định hướng kết nối là kết
nối TLS nếu sử dụng kết nối thông thường.
3.1.3 Lưu trữ thông tin trên BlackBerry:
Viết document về cách lưu trữ trên BlackBerry + Ví dụ minh họa
3.1.4 Lập trình truy cập các ứng dụng có sẵn trên BlackBerry:
Viết cách truy xuất vào các ứng dụng khác trên BlackBerry như AddressBook, Calendar.
3.1.5 Lập trình sự kiện trên BlackBerry:
Viết document cách lập trình sự kiện trên các Control
3.2 Mail API trên BlackBerry:
Điểm đặc biệt của BlackBerry API là cung cấp đầy đủ các lớp cần thiết để quản lý
thông tin của một cấu trúc Mime, ... Các lớp này được chứa trong gói thư viện
net.rim.device.api.mime.* và net.rim.blackberry.api.mail.* .
- Gói net.rim.device.api.mime.*:

Trích đoạn Giao thức SMTP: Các lệnh hỗ trợ: Giao thức POP3: Giao thức IMAP: Xác định yêu cầu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status