1
BÁO CÁO
CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG NHÂN LỰC TRỰC TUYẾN
VIỆT NAM
THÁNG 10 - 2011
Người tìm việc
Nhà tuyển dụng 3
Nhu cầu nhân lực cho ngành Bán hàng, IT-Phần mềm và Kế toán/Tài chính tăng trở lại
Ba ngành Bán hàng, IT-Phần mềm và Kế toán/Tài chính luôn nằm trong top những ngành có nhu cầu
tuyển dụng trực tuyến cao nhất. Nếu trong tháng 09-2011, nhu cầu nhân lực của 3 ngành này giảm từ 6-
10% thì trong tháng 10-2011, nhu cầu tuyển dụng trong ngành Bán hàng tăng 7%, IT-Phần mềm tăng 5%
và Kế toán/Tài chính tăng 7%.
Hình 3: Chỉ số nhu cầu nhân lực trực tuyến theo ngành (Nguồn: VietnamWorks)
Trong khi đó, nhu cầu cho nhân sự ngành Marketing, một trong những ngành có nhu cầu nhân lực cao,
lại tiếp tục xu hướng giảm. Theo số liệu từ VietnamWorks, từ tháng 4 năm nay, số lượng việc làm trong
ngành Marketing giảm liên tục. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp thu hẹp hoạt động
của bộ phận Marketing và tăng cường nhân lực cho hoạt động bán hàng. Đây có thể là những thay đổi
phù hợp trong ngắn hạn, nhưng xét về dài hạn, doanh nghiệp nào đầu tư cho hoạt động marketing trong
giai đoạn này sẽ nhanh chóng chiếm lợi thế khi kinh tế phục hồi.
Hình 4: Chỉ số nhu cầu nhân lực trực tuyến ngành Marketing (Nguồn: VietnamWorks)
Ngành nghề có mức độ cạnh tranh cao nhất
Trong tháng 10-2011, mặc dù nhu cầu nhân lực ngành Hành chính/Thư ký và Nhân sự giảm 7% và 16%
so với 09-2011 nhưng lượng người tìm việc trong hai ngành này không hề giảm thể hiện qua chỉ số cạnh
tranh cao nhất trong tất cả các ngành. Xuất nhập khẩu tiếp tục giữ vững vị trí trong top 3 ngành cạnh
tranh nhất trong tháng này.
những diễn biến đã xảy ra trên thị trường nhân lực trực tuyến trong tháng vừa qua, những xu hướng của
nguồn cung và nhu cầu lao động trực tuyến cũng như phân tích về mức độ cạnh tranh của các ngành
nghề trên thị trường lao động Việt Nam, thông qua số liệu ghi nhận từ trang web VietnamWorks.
Báo cáo này dựa vào hai chỉ số quan trọng, đó là chỉ số nhu cầu nhân lực trực tuyến - phản ánh xu
hướng phát triển của thị trường nhân lực trực tuyến Việt Nam; và chỉ số thị trường nhân lực trực tuyến –
phản ánh mối tương quan giữa nguồn cung và nhu cầu trên thị trường lao động trực tuyến Việt Nam.
Ngoài ra, những xu hướng của thị trường theo ngành nghề cũng sẽ được phản ánh rõ nét.
ĐỊNH NGHĨA
- Chỉ số nhu cầu nhân lực trực tuyến - là số lượng việc làm đăng tuyển trên trang web
VietnamWorks trong một tháng so với thời kỳ gốc là tháng 1/2011
- Chỉ số thị trường nhân lực trực tuyến – là tỉ lệ giữa tổng số hồ sơ ứng tuyển cho những việc
làm đăng trên trang web VietnamWorks trong một tháng và tổng số việc làm trong tháng này so với
thời kỳ gốc là tháng 1/2011 (index=100).
- Nhu cầu nhân lực trực tuyến theo ngành – là số lượng việc làm đăng tuyển trên trang web
VietnamWorks theo ngành nghề trong một tháng, so với thời kỳ gốc là tháng 1/2011
- Nhu cầu nhân lực trực tuyến theo địa phương – là số lượng việc làm đăng tuyển trên trang web
VietnamWorks theo địa phương trong một tháng, so với thời kỳ gốc là tháng 1/2011
- Chỉ số cạnh tranh – là tỉ lệ giữa số lượng hồ sơ trung bình của một ngành nghề trong tháng, so
với số lượng hồ sơ trung bình cho tất cả các ngành nghề trong tháng đó
- Việc làm – là một vị trí được một doanh nghiệp đăng tuyển dụng trên trang web VietnamWorks để
quảng cáo vị trí cần tuyển của doanh nghiệp đó.
- Hồ sơ ứng tuyển – là một hồ sơ ứng tuyển cho một vị trí đăng trên trang web VietnamWorks
thông qua chức năng “Ứng tuyển” và gởi đến trực tiếp cho nhà tuyển dụng.
- Người tìm việc – là bất cứ một người nào ứng tuyển cho một vị trí bất kỳ trên trang web
VietnamWorks.
- Nhà tuyển dụng – là một doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng tuyển dụng trên trang web
VietnamWorks.
- Địa phương – là địa điểm mà một vị trí tuyển dụng đăng tuyển