Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang - Pdf 13

Viện Cơ khí Năng lợng và Mỏ - Vinacomin

Báo cáo tổng kết đề tài

Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan
Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang Cnđt: Nguyễn Thị Hồng Gấm
8455Hà nội 2010

BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
Chương 1 7
TỔNG QUAN 7
1.1. Tình hình khai thác và chế biến quặng mangan trong và ngoài nước 7
1.1.1. Trên thế giới 7
1.1.2. Ở Việt Nam 9
1.2. Đặc điểm quặng mangan mỏ Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang 13
Chương 2 14
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MẪU QUẶNG MANGAN TÂN BÌNH, VỊ XUYÊN,
HÀ GIANG 14

2.1. Mẫu nghiên cứu 14
2.2. Gia công mẫu 14
2.3. Nghiên cứu thành phần vật chất mẫu nghiên cứu 15
2.3.1. Kết quả phân tích hoá đa nguyên tố mẫu quặng nguyên khai 15
2.3.2. Kết quả nghiên cứu thành phần độ hạt 15
2.3.3. Kết quả phân tích thành phần khoáng vật mẫu nguyên khai 18
Chương 3 24
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN QUẶNG MANGAN, TÂN BÌNH, HÀ
GIANG 24

3.1. Thí nghiệm thăm dò 24
3.1.1. Kết quả thí nghiệm thăm dò tuyển lắng 24

Bảng 2.1. Thành phần hoá học mẫu nguyên khai 15
Bảng 2.2. Kết quả phân tích thành phần độ hạt mẫu nghiên cứu 16
Bảng 2.3. Kết quả phân tích Rơnghen quặng nguyên khai 22
Bảng 3.1. Kết quả thí nghiệm tuyển lắng cấp +2,8-16mm 25
Bảng 3.2. Kết quả thí nghiệm tuyển đãi cấp +0,045-0,5mm 26
Bảng 3.3. Kết quả thí nghiệm tuyển đãi cấp +0,5-1mm 26
Bảng 3.4. Kết quả thí nghiệm đãi cấp +1-2,8mm 27
Bảng 3.5. B
ảng phân bố cấp hạt trong các mẫu thí nghiệm sau khi chuẩn bị mẫu 28
Bảng 3.6. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm tuyển lắng với các cỡ hạt khác nhau 30
Bảng 3.7. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm đãi sản phẩm dưới lưới máy lắng 31
Bảng 3.8. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm đãi sản phẩm trung gian máy lắng 32
Bảng 3.9. Kết quả tuyển đuôi thải của máy lắng 33
Bảng 3.10. K
ết quả thí nghiệm đãi mẫu +1-2mm 33
Bảng 3.11. Kết quả thí nghiệm đãi một cấp -1mm 34
Bảng 3.12. Bảng cân bằng định lượng các khâu công nghệ tuyển theo sơ đồ 3.6 36
Bảng 3.13. Bảng tổng hợp các sản phẩm tuyển theo sơ đồ 1 38
Bảng 3.14. Tổng hợp các sản phẩm tuyển theo sơ đồ thí nghiệm 2 40
Bảng 3.15. Kết quả phân tích hóa quặng tinh tổng hợp 40
Bảng 3.16. Bảng kế
t quả lắng tự nhiên mẫu bùn thải 41
Bảng 3.17. Kết quả dự kiến đạt được theo sơ đồ hình 3.8 44
Bảng 3.18. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến heo sơ đồ hình 3.8 44
Bảng 3.19. Kết quả dự kiến đạt được theo sơ đồ hình 3.9 46

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1. Sơ đồ gia công mẫu 14
Hình 2.2. Đường đặc tính độ hạt mẫu nghiên cứu 16

huỳnh, khử ôxi, và mang những đặc tính của hợp kim. Hiện tại, công nghệ luyện
thép và luyện sắt sử dụng nhiều mangan nhất (chiếm khoảng 85-90% tổng nhu
cầu). Trong những mục đích khác, mangan là thành phần chủ yếu trong việc sản
xuất thép không rỉ với chi phí thấp, và có trong hợp kim nhôm. Kim loại này còn
được thêm vào dầu hỏa để gi
ảm tiếng nổ lọc xọc cho động cơ. Mangan điôxít
được sử dụng trong pin khô, hoặc làm chất xúc tác. Mangan còn được dùng để
tẩy màu thủy tinh (loại bỏ màu xanh lục do sắt tạo ra), hoặc tạo màu tím cho
thủy tinh. Mangan ôxít là một chất nhuộm màu nâu, dùng để chế tạo sơn, và là
thành phần của màu nâu đen tự nhiên. Kali permanganat là chất ôxi hóa mạnh,
dùng làm chất tẩy uế trong hóa học và y khoa. Phốtphát hóa mangan là phương
pháp chống rỉ và ăn mòn cho thép. Hiện nay, không có gi
ải pháp công nghệ thực
tế nào có thể thay thế mangan bằng chất liệu khác
.
Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng mangan của Việt Nam khoảng 11,1
triệu tấn, trong đó trữ lượng thăm dò đến cấp C2 khoảng 4,4 triệu tấn, tài nguyên
dự báo cấp P1+P2 khoảng 6,7 triệu tấn. Trữ lượng quặng mangan Việt Nam tập
trung chủ yếu tại các tỉnh Cao Bằng, Tuyên Quang và Hà Giang [3].
Theo quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng Crome,
Mangan giai đoạn 2007 đến 2015, định hướng đến 2025, dự ki
ến các nhà máy
chế biến sâu quặng Mn được phân bố ở hai vùng sau:
- Vùng quy mô vừa và nhỏ là Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tĩnh với trữ
lượng quặng hạn chế, thực hiện đầu tư với quy mô vừa và nhỏ.
- Vùng Thái Nguyên, Cao Bằng chế biến sâu quy mô công nghiệp.
Trong cả 02 vùng chế biến hiện đều có các xưởng luyện feromangan hoặc
xưởng tuyển tinh quặng 45% Mn đang sản xuất.
Sẽ đầu tư mới 03 nhà máy sản xuất dioxit EMD công ngh
ệ cao nhằm tận

- Sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp thực nghiệm để nghiên
cứu kiểm chứng tài liệu nhằm định hướng công nghệ.
- Trên cơ sở thành phần vật chất của mẫu quặng mangan Tân Bình, tiến
hành một s
ố nghiên cứu thăm dò với mẫu quặng này.
- Thí nghiệm lựa chọn thông số công nghệ, lựa chọn chủng loại thiết bị
hợp lý để đưa ra quy trình công nghệ tuyển quặng mangan Tân Bình, Vị Xuyên,
Hà Giang.
Công tác thí nghiệm được triển khai tại phòng thí nghiệm Viện Khoa học
và Công nghệ Mỏ - Luyện kim với hệ thống thiết bị phòng thí nghiệm gồm có:
máy lắng màng thí nghiệm 2 ngăn (300x300mm), bàn đãi cát, bàn đãi bùn
(450x1000mm), sàng quay đánh t
ơi (Φ400x1100mm), phân cấp xoắn
(Φ100mm), xyclon (D50mm), vít xoắn (Φ600mm) cùng một số thiết bị, dụng cụ
gia công mẫu: máy đập hàm, máy đập trục, bộ rây tiêu chuẩn…
Các sản phẩm thí nghiệm được phân tích tại Trung tâm phân tích hóa – lý
của Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim. Một số phân tích đối chứng,
kiểm chứng được thực hiện tại Viện Địa chất và Khoáng sản – Bộ Tài nguyên
Môi trường.
BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
7
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tình hình khai thác và chế biến quặng mangan trong và ngoài nước
Mangan là kim loại màu nâu xám, giống sắt. Đây là một loại kim loại
cứng và rất giòn, khó nóng chảy, nhưng lại bị ôxi hóa dễ dàng. Mangan chỉ có từ
tính sau khi đã qua xử lý đặc biệt. Trạng thái ôxi hóa phổ biến của nó là +2, +3,
+4, +6 và +7, mặc dù trạng thái ôxi hóa từ +1 đến +7 đã được ghi nhận. Mn
2+

O,
rodokhrodit MnCO
3
, rodonit (Mn,Ca)SiO
3

1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới có trên 30 nước khai thác quặng mangan, trong đó Ucraina,
Gruzia chiếm một nửa sản lượng khai thác. Nam Phi, Braxin, Gabon, Australia,
Ấn Độ mỗi nước khai thác từ 1,5-3 triệu tấn. Hàng năm Mỹ phải nhập khẩu trên
2 triệu tấn quặng Mn hàm lượng 35% từ Braxin, Australia, Ấn Độ, Gabon, Nam
Phi và Pháp.
Theo thống kê của Hải quan Trung Quốc, nhập khẩu quặng mangan nửa
đầu năm 2008 đạt 3,8 triệu tấn, tăng 39% so với cùng kỳ năm 2007; giá trị đạt
1,5 tỉ USD, tăng 3,7 lần so với năm 2007; giá mỗi tấn bình quân đạt 400,4 USD,
tăng 2,4 lần so với giá cùng kỳ năm 2007[8].
Hiện nay trên thế giới, quặng mangan được khai thác, xử lý chủ yếu là
quặng phong hoá, quặng gốc. Quặng có thể ở dạng đặc sít, xâm nhiễm, dăm kết
hoặc quặng lăn. Khoáng vật tạo quặng mangan cũng có nhiều loại: thường là
piroluzit (MnO
2
), manganit (Mn
2
O
3
.H
2
O) và Psilomelan (mMnO.MnO
2
.nH

*1
P SiO
2
H
2
O
*2
Khác (≤)
Oxit
I
Ib
II
III
43,1/43,0
-/41,0
-/34.0
-/25.0
0,135-0,245
0,135-0,245
0,130-0,245
0,140-0,245
12,0-17,0
15-20
25-30
30-35
16,0
16
22
23
-

tuyển nổi
I
II
-/26,0
-/23,0
0,160-0,450
0,160-0,430
20-35
25-30
27
27
17
14
*1
. Tử số là quặng tinh loại chất lượng tốt, mẫu số là loại 1
*2
. Độ ẩm tính toán theo định mức
Bảng 1.2. Thành phần độ hạt quặng tinh cấp hạt mịn
Hàm lượng, % Cấp hạt,
mm

T.nổi màng bọt T.nổi loại 1 Loại 2 T.nổi ngược Hóa tuyển
1-0,5
0,5-0,6
0,2-0,074
-0,074
17,86
61,45
19,53
1,11

2
O (≤) Khác
(≤)
Oxit 2 I
II
III
-
-
-
87,1
82,1
72,0
4,9
7,3
9,8
0,2
0,2
0,2
9,0
8,0
8,0
-
-
-
Oxit I
II
III
IV
IVb
48,1

Tuyển trọng
lực
Tuyển nổi

I
II

26,1
15,0
21,0

-
-
-

20,0
35,0
20,0

0,18
0,18
0,40

10,0
15,0
18,0

22,0
22,0
22,0

Devon thượng - Carbon hạ phổ biến ở Cao Bằng và Nghệ Tĩnh. Ở vùng Hà
Giang quặng mangan trầm tích gặp trong đá phiến silíc hệ tầng Hà Giang.
Quặng mangan kiểu thấm đọng có mặt trên tất cả các thành tạo chứa mangan
gốc kể trên.
Quặng sa khoáng mangan có 2 kiểu nguồn gốc deluvi – eluvi, thành tạo
ngay trên (hoặc gần) các đới đá có chứa quặng mangan và deluvi – proluvi,
hình thành trong các thung lũng.
Kiểu quặ
ng sa khoáng mangan mới được chú ý trong thời gian gần đây,
khi nhu cầu nhập khẩu quặng của Trung Quốc tăng lên.
Theo thành phần nguyên tố chính Mn và Fe trong quặng, phân biệt 2 loại
quặng: quặng mangan và mangan sắt (sắt mangan).
Quặng mangan có hàm lượng Mn không thấp hơn 8-10% (chưa tuyển) và
30-35% (không cần tuyển), tỷ lệ Mn/Fe không nhỏ hơn 6-2 (chưa tuyển) và 6-7
(không cần tuyển) thường được sử dụng để sản xuất feromangan và thép
mangan, một ít trong sản xu
ất pin. Ở Việt Nam quặng mangan gặp ở Cao Bằng,
một ít ở Hà Giang và Tuyên Quang.
Trong quặng mangan - sắt, hàm lượng Mn có thể từ 4-5% trở lên (không
tính đến tỷ lệ Mn/Fe), thường sử dụng trong sản xuất gang. Quặng mangan - sắt
ở nước ta phổ biến ở vùng quặng Thanh Hóa - Quảng Bình và ở Tuyên Quang –
Yên Bái.
Quặng Mn được làm giàu bằng các phương pháp truyền thống và được chia
làm 3 cấp theo 3 lĩnh vực khác nhau: Luyện kim, pin, hoá chất. Tuy nhiên giữa 2
c
ấp cho pin và cho hoá chất thường được trao đổi lẫn cho nhau. Tiêu chuẩn
quặng dùng cho luyện kim thường chứa 38-55 % Mn. Ngoài ra tỷ lệ Mn/Fe và
hàm lượng các chất như: Al, Si, P,Ca, S là những chỉ số quan trọng. Quặng Mn
dùng cho hoá chất và pin có thành phần giống như cho luyện kim, nhưng hàm
lượng Mn được tính theo công thức MnO

, cỡ >5mm chuyển về xưởng
tuyển tiếp lấy quặng tinh 68,98% MnO
2
(tương đương 43,46% Mn). Đập thô
bằng máy đập hàm, đập nhỏ dùng máy đập búa, đập xuống -8mm rồi đem lắng
cấp hạt +2mm (bằng máy lắng piston), cấp -2mm tuyển bằng bàn đãi, hệ số thu
hồi đạt 50-55%. Mỏ Roọng Tháy sử dụng công nghệ cơ giới kết hợp thủ công:
Đập tay cục quặng quá cỡ, đập cơ giới (đập hàm, đập búa); sàng, tuyển bằng
máy lắng và bàn đãi; xúc b
ốc quặng bằng thủ công.
Công ty Cổ phần Khoáng sản mangan Hà Tĩnh đang sản xuất theo sơ đồ
khá bài bản. Quặng phong hóa (quặng lăn, ít hạt lớn): quặng đầu được đánh tơi
bằng súng nước và rửa bùn sét bằng máy rửa cánh vuông thải cấp -1mm; phân
cấp bằng sàng rung sau đó lắng theo cỡ hạt hẹp lấy sản phẩm quặng tinh trên
lưới và dưới lưới. Trước kia quặng trung gian của máy l
ắng được đập bằng đập
búa và đãi bằng bàn đãi để có chất lượng cao nhưng nay bán ở dạng sản phẩm
chất lượng thấp hơn, hạn chế chi phí đồng thời hạn chế được tổn thất do chế
biến quặng trung gian. Sản phẩm chính của Công ty là các loại quặng Mangan
có hàm lượng Mangan từ 20% Mangan trở lên chia ra thành các loại sản phẩm
như sau: [9]
• Quặng có hàm lượng Mn từ 20-23%
BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
12
• Quặng có hàm lượng Mn từ 24-27%
• Quặng có hàm lượng Mn từ 28-29%
• Quặng có hàm lượng Mn từ 30-34%
• Quặng có hàm lượng Mn trên 35%
Tại Mỏ mangan Tân Bình, hiện nay cũng đang được khai thác và tuyển với

BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
13
Sản phẩm quặng tinh thường có nhiều loại, thông thường quặng tinh chủ
yếu có hàm lượng ≥35% Mn. Nhu cầu Mn ngày càng cao và thị trường trong
nước đang phát triển, được thể hiện trong bảng 1.5. [3]
Các nghiên cứu về công nghệ tuyển quặng Mn trong nước không nhiều và hầu
hết là trước năm 2000. Công nghệ chủ yếu là tuyển trọng lực bằng thiết bị máy
lắng và bàn đãi. Riêng đối với quặng mangan khu vự
c Hà Giang chưa có báo
cáo nghiên cứu nào, và các cơ sở sản xuất nhỏ hiện nay vẫn đang dùng phương
pháp tuyển rửa rất thủ công và thô sơ gây mất mát nhiều Mn vào đuôi thải. Tỷ lệ
thu hồi quặng mangan vào quặng tinh chỉ đạt khoảng 40%-50%, gây lãng phí tài
nguyên.
1.2. Đặc điểm quặng mangan mỏ Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Trữ lượng và tài nguyên dự báo mỏ Tân Bình là 600 ngàn tấn, thuộc loại
quy mô nhỏ, bao gồm quặng gốc và quặng deluvi-eluvi có hàm lượ
ng trung bình
khoảng 10% Mn.[2] Giáp ranh với mỏ Tân Bình còn có một số mỏ nhỏ khác có
tính chất tương tự như mỏ Tân Bình. Do vậy cần thiết phải được nghiên cứu
công nghệ tuyển hợp lý để tận thu nguồn tài nguyên khoáng sản này.
Theo Báo cáo về địa chất, xác định qui mô, chất lượng khoáng sản tại
điểm mỏ mangan Tân Bình, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang thì
quặng gồm 2 loại:
- Quặng mangan-sắt, mangan gốc: Có 4 thân quặng chính phân b
ố trong
diện tích 38,4 ha, nhìn chung quặng mangan gốc và sắt-mangan đều có nguồn
gốc dạng trầm tích và phong hóa, thấm đọng. Quặng thường dạng dải, dạng ổ,
nằm trong đới dập vỡ, cà nát đóng vai trò là xi măng gắn kết các mảnh dăm và
lấp đầy khe nứt.

Sàng a=16mm
Đập
e=16mm
Lu
Các mẫu hóa, khoáng, độ hạt và mẫu thí nghiệm
+16mm -16mm
Mẫu đầu (-100mm)
Lu 1/2
Lấy mẫu khoáng tớng,
thạch học
Sàng a=25mm
+25mm -25mm
Đập
Lu

Mẫu thí nghiệm
e=25mm

Hỡnh 2.1. S gia cụng mu
BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
15

Mẫu nguyên khai có độ hạt dmax=100mm, để đánh giá được đặc điểm
thành phần vật chất nhằm định hướng nghiên cứu thí nghiệm, mẫu nghiên cứu
được gia công theo sơ đồ hình 1. Mẫu đầu sau khi lưu 1/2 được gia công, giản
lược và chia thành các mẫu phân tích, thí nghiệm.
Sau khi gia công giản lược, lập được các mẫu:
- Mẫu nghiên cứu thành phần vật chất.
- Các mẫu thí nghiệm công nghệ

p trung
chủ yếu ở cấp hạt +1-16mm có hàm lượng 15,49% và thu hoạch 52,34%. Ở cấp
hạt mịn thì hàm lượng Mn giảm rõ rệt, đặc biệt với cấp -0,045mm có hàm lượng
Mn là 0,25% và thu hoạch chiếm đến 35,37%. Có thể thấy, cấp -0,045mm chủ
yếu là bùn sét, sẽ gây khó khăn cho quá trình tuyển sau này. Vì vậy, cần tách bỏ
cấp -0,045mm trước khi tuyển.
BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
16
Bảng 2.2. Kết quả phân tích thành phần độ hạt mẫu nghiên cứu
Hàm lượng
Mn, %
Hàm lượng
Fe, %
Phân bố Mn, % Phân bố Fe, %
Cấp hạt, mm
Thu
hoạch,
%
Lũy
tích,
%
Bộ
phận
Lũy
tích
Bộ
phận
Lũy
tích

20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 +0.045 +0.074 +0.125 +0.5 +1 +2.8 +5.6 +11.2-
16
Cấp hạt, mm
Thu hoạch, phân bố, %
8.00
9.00
10.00
11.00
12.00
13.00
14.00
15.00
16.00
17.00
18.00
Hàm lượng, %
Thu hoạch, % Phân bố Mn, % Hàm lượng Mn, % Hàm lượng sắt, %

Hình 2.2. Đường đặc tính độ hạt mẫu nghiên cứu
BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim


Hình 2.3. Sơ đồ phân tích thành phần độ hạt
BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
18
2.3.3. Kết quả phân tích thành phần khoáng vật mẫu nguyên khai
Thành phần khoáng vật mẫu mangan Tân Bình được xác định theo
phương pháp Rơnghen kết hợp phương pháp phân tích khoáng tướng và thạch
học.
Kết quả phân tích khoáng tướng và thạch học cho thấy mẫu quặng
mangan Tân Bình có đặc điểm:
Kiến trúc: Keo
Cấu tạo: Keo, phân lớp
Khoáng vật quặng chủ yếu là psilomelan và hidroxyt Mn. Chúng có dạng
keo, dạng vi vảy, vi sợi, tạo thành các lớp xen kẽ nhau, có chỗ dạng uốn lượn.
Psilomelan tạo thành các ổ keo, đới keo, số lượng dạng keo kết rắn chắc
không nhiều, chủ yếu ở dạng vi vảy, vi sợi dạng đất nằm lẫn với các oxit và
hidroxyt mangan khác. (Ảnh 2.1, 2.3, 2.5)
Xen lẫn với khoáng vật Mn còn có ít limonit dạng hidroxyt Fe khác,
chúng có dạng vi vảy, sợi, nằm lẫn trong nhau, số
lượng khoáng vật Mn vẫn
chiếm ưu thế. (Ảnh 2.2, 2.4)
Hidroxyt Mn: Gặp trong mẫu dạng keo, tạo thành đám ổ keo, lấp đầy
trong các khe nứt của đá. (Ảnh 2.6, 2.7))
Chalcopyrit: Gặp vài vảy nhỏ, hạt nhỏ tha hình, kích thước <0,1mm rải
rác trong phi quặng.
Nền phi quặng: Chủ yếu là thạch anh bị rạn nứt, phi quặng khác không
xác định thành phần.

Ảnh 2.7. Psilomelan và hidroxyt Mn dạng đám ổ keo xen lẫn ít limonit.
Kết quả phân tích Rơnghen cho thấy khoáng vật mangan tạo quặng chủ
yếu là Psilomelan, pyrolusit, ramsdelit, todorokit ngoài ra còn có vernadit,
groudit… Độ cứng của khoáng vật nằm trong khoảng 4-6, quặng giòn, tỷ trọng
4,4-5,8. Các khoáng vật đi kèm là thạch anh, kaolinit, gơtit…
Bảng 2.3. Kết quả phân tích Rơnghen quặng nguyên khai
TT Thành phần khoáng vật Hàm lượng, ~%
1 Gơtit Fe
2
O
3
.H
2
O 20-22
2 Oxyt Mn (Pyrolusit+Ramsdelit) 5-7
3 Hyđôxyt Mn (Todorokit + Groutit + Vernadit) 14-16
4 Thạch anh 24-26
5 Felspat 4-6
6 Kaolinit 12-14
7 Clorit ít
10 Illit ít
11 Vô định hình (chất hữu cơ) Có
BCTKĐT: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng Mangan Tân Bình, Vị Xuyên, Hà Giang
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
23
Kết quả phân tích trọng sa
Phần từ cảm ít chứa manhetit, mactit;
Phần điện từ chiếm 66,77% chứa:
Psilomelan + Pyroluzit (75%);

3.1. Thí nghiệm thăm dò
Mục đích: Định hướng công nghệ nhằm xác định các bước tiến hành thí
nghiệm để tiết kiệm thời gian và kinh phí.
Với sơ đồ phối hợp tuyển trọng lực – lắng đãi cỡ hạt hẹp, tuyển từ cỡ hạt
nhỏ và tuyển nổi cỡ hạt mịn như những nhà máy lớ
n trên thế giới thì luôn đạt
thực thu quặng tinh cao, chất lượng quặng tinh tốt. Nhưng nhược điểm là sơ đồ
phức tạp, đầu tư lớn. Đối với các mỏ mangan quy mô nhỏ như mỏ Tân Bình thì
sơ đồ công nghệ theo hướng trên là không kinh tế. Theo tài liệu nghiên cứu với
máy lắng, sau khi đã tách cỡ hạt mịn thì có thể lắng cỡ hạt rộng có xử lý quặng
trung gian lắng, không thua kém lắ
ng cỡ hạt hẹp như nhà máy Nikoponxki
(Nga) lắng cỡ 3-25mm. [1]
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thành phần vật chất mẫu quặng mangan
Tân Bình cho thấy:
- Thu hoạch cấp hạt -0,045mm chiếm đến 35,37% hàm lượng Mn thấp,
bằng 0,25%, phân bố Mn chỉ là 1,03% bởi vậy nên tách bỏ cấp hạt này trước khi
đưa vào tuyển.
- Cấp +1mm có hàm lượng Mn cao 15,49% và phân bố Mn là 94,62%,
hàm lượng Mn đột biến giảm theo chiều giảm của độ hạ
t, cụ thể với cấp +1-
2,8mm có hàm lượng 13,51% Mn, cấp +0,5-1mm có hàm lượng 4,32% Mn. Vì
vậy, trong sơ đồ thí nghiệm nên tách riêng cỡ hạt lớn và cỡ hạt nhỏ để tuyển
nhằm lấy ra các loại quặng tinh Mn có chất lượng khác nhau.
Sơ đồ thí nghiệm thăm dò sẽ gồm các khâu công nghệ như sau: Mẫu thí
nghiệm được đưa vào sàng quay đánh tơi để tách riêng cấp +2,8mm đưa vào
lắng, cấp -2,8mm đưa vào phân cấp xoắn và xyclon
để khử bùn. Các sản phẩm
sau khử bùn đưa vào tuyển đãi cấp hạt hẹp. Sơ đồ thí nghiệm thể hiện trên hình
3.1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status