đề cơng chi tiết
A. Đặt vấn đề
B. Nội dung
I. tất yếu khách quan và tác dụng của CNH- HĐH
1. Tính tất Tính yếu khách quan
2. Tác dụng của CNH- HĐH
II. Nội dung cơ bản của sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta trong các thời kỳ
1. Thực chất của vấn đề CNH- HĐH
2. Những yếu tố chủ yếu tác động đến sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta
3. Nội dung cơ bản của CNH- HĐH trong các thời kỳ
a. Nội dung CNH- HĐH ở giai đoạn 2001- 2010
b. Nội dung CNH- HĐH ở giai đoạn 2010- 2020
III. Những vấn đề cần giảI quyết để tiếp tục thực hiện chiến lợc CNH-
HĐH ở Việt Nam
1. Tạo nguồn vốn tích luỹ cho CNH- HĐH
2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học-
công nghệ mới
3. Làm tốt công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất
4. Chuẩn bị lực lợng lao động cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
5. Vấn đề xây dựng kết cấu hạ tầng
6. Vấn đề nâng cao hiệu lực, vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nớc
V. Vai trò của CNH- HĐH trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc
ta hiện nay
C. Kết luận
D. Danh mục tài liệu tham khảo
1
A. đặt vần đề
Hiện nay trên thế giới sự phát triển của công nghệ
thông tin, công nghệ tri thức đồng diễn ra với tốc độ
chóng mặt, cuộc cách mạng đó đã đem đến thành tựu
to lớn cho nhiều nớc biết vận dụng vào hàng sản xuất,
từ sử dụng sức lao động thủ công la chính sang sử dụng một cách phổ biến sức
lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra
năng suất lao động cao
<1.tr4>
Nh vậy quá trình công nghiệp hoá đất nớc nhằm giải quyết hai nội dung cơ bản
là: Thay đổi kỹ thuật- công nghệ trong nền kinh tế, làm cho lực lợng sản xuất
phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế mới, tiến bộ, hợp lí với các ngành nghề,
quy mô sản xuất kinh doanh phù hợp.
Đặt CNH- HĐH trong bối cảnh chung của phát triển kinh tế với nội dung cơ bản
là phát triển cơ cấu kinh tế trên cơ sở công nghiệp hiện đại nhằm đẩy mạnh nhịp
độ phát triển đồng thời hớng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Tổ
chức phát triển tốt CNH- HĐH mới có khả năng thực tế để quan tâm đầy đủ đến
sự phát triển tự do và toàn diện của nhân tố con ngời.
CNH- HĐH còn tạo vật chất kỹ thuật cho việc củng cố tăng cờng tiềm lực phát
triển quốc phòng vững mạnh,có thể chúng ta mới có thể yên tâm phát triển kinh
tế và phát triển kinh tế mạnh thì mới có thể tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền
an ninh quốc phòng phát triển. Mặt khác CNH- HĐH còn tạo ra nhiều khả năng
cho việc thực hiện tốt phân công và hợp tác quốc tế khoa học công nghệ tăng c-
ờng trọng lợng tiếng nói của ta trên diễn đàn quốc tế. Trong giai đoạn hiện nay,
tính quy luật của giá thành công nghiệp hoá càng đòi hỏi bức thiết đối với nớc ta
vì nguy cơ tụt hậu ngày càng xa với các nớc trên thế giới và trongkhu vực. Theo
số liệu thu nhập năm 1983 thì GNP trên đầu ngời của Việt Nam là 220USD,
trong khi đó Singgapo là 19092USD/đầu ngời. ĐàI Loan là 11900 USD/ đầu ng-
ời. Hàn Quốc là 844 USD/đầu ngời. Malayxia là 3713 USD/ đầu ngời. TháI Lan
3
là 2130 USD/đầu ngời. Philipin là 913USD/đầu ngời Inđônêsia là 830 USD/đầu
ngời Mức sống 220 USD/đầu ngời, các nớc Hàn Quốc, Đài Loan, Philipin,
Malayxia cũng đã đạt đợc từ mấy chục năm trớc đây. Về mặt trình độ công
nghiệp hoá của nớc ta cũng bị tụt hậu so với họ rất nhiều.Nguyên nhân là do
năng suất lao động của ta thấp hơn họ nhiều lần. Nếu tính theo già mua tơng đ-
chung, mà chúng còn phảI đợc đem bán, chúng phảI có khả năng cạnh tranh
trên thị trờng , có khả năng giữ vững và mở rộng thị trờng .v.v. Dop vậy, các
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ phảI đợc sản xuất dựa trên môt nền tảng vững
chắc của cơ sơ vât chất kỹ thuật hiên dại một cơ cáu lành nghề linh hoạt,hợp
lý ,chi phí trên một dơn vi sản phẩm ở mức thấp nhât .Phân công lao dộng ở
trình dộ cao, kỹ thuật hiện đại, tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trờng,
khả năng thu lợi nhuận lớn, tăng khả năng tích luỹ cho nèn kinh tế vầ tham gia
5
vào quan hệ kinh tế quốc tế ở mc độ cao hơn.Từ đó lại thúc đẩy kinh tế trong
nớc phát triển hơn nữa.
Ngoài những cơ sở kinh tế đã nêu trên, sự nghiệp CNH đất nớc ở nớc ta
còn do yêu cầu bảo vệ tổ quốc, tăng cờng tiềm lực quốc phòng của quốc gia chi
phối.
Sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế ở mỗi nớc luôn đi đôi với sự nghiệp
bảo vệ, giữ gìn những thành quả mọi mặt đã đạt đợc. Trong tình hình phức tạp
của bầu không khí chính trị kinh tế hiện nay, các lực lợng phản động trong nớc
và ngoài nớc luôn tìm mọi cách để cản trở, phá hoại sự nghiệp phát triển kinh
tế nói riêng và sự nghiệp xây dựng xã hội mới ở nớc ta nói chung. Vì vậy
chúng ta luôn phảI tăng cờng, củng cố, hiện đại hoá lực lợng quốc phòng để nó
trở thành lực lợng hùng mạnh, có khả năng bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN,
để cùng chung sức với các dân tộc bảo vệ nền hoà bình thế giới, bảo vệ độc lập
dân tộc, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Hiện đại hoá quốc phòng, tăng
sức mạnh vật chất kỹ thuật cho lực lợng vũ trang, dành thế chủ động trong
mọi biến động chính trị chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở một nền công
nghiệp hiện đại và một nền kinh tế phát triển mạnh vững chắc.
Tóm lại tính tất yếu khách quan của CNH- HDH đợc bắt nguồn từ
yêu cầu của sự phát triển kinh tế, chính trị xã hội, yêu cầu củng cố an ninh
quốc phòng và yêu cầu của việc mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoàI của đất
nớc.
1. Tác dụng của CNH- HDH
quanh, giữ đợc ổn định chính trị, xã hội, bảo vệ đợc độc lập, chủ quyền và định
hớng XHCN
<1.tr27>
II. Nội dung cơ bản của sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta trong các thời kỳ
1. Những yếu tố chủ yếu tác động đến sự nghiệp công nghiệp hoá ở nớc ta
7
Sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc chiụ tác
động của nhiều yếu tố : khách quan, chủ quan,bên trong, bên ngoài , kinh
tế,chinh trị xã hội, khoa học công nghệ v. .v. Các yếu tố trên diễn ra trong từng
thời kỳ , với tng quốc gia có khác nhau . Để thuận lợi trong nghiên cứu, ngời ta
thờng khái quát thành hai loại: yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên trong bao gồm: tièm năng kinh tế tự nhiên của quốc
gia(vị trí địa ly, nguồn tài nguyên , khoáng sản trên ,trong lòng đất, tài nguyên
rừng, nguồn đọng vật cùng các nguồn thuỷ hải sản v.v.) tiềm năng kinh tế xã
hội (lực lợng lao động,truyền thống văn hoá , lịch sử, các nghề thủ công truyền
thống cuả dân tộc năng lợng định hớng lãnh đạo của Đảng cầm quyền cùng sự
điêu tiết của nhà nớc . Các yếu tố bên ngoài bao gồm: các thành tựu khoa học-
công nghệ thế giới, đờng lối đối ngoại của các quốc gia, tất cả những thành tựu
cũng nh những xu hớng biến động của nền kinh tế toàn cầu.
Cả yếu tố bên trong lẫn yếu tố bên ngoài đều là điều kiện phát triển kinh tế nói
chung, đồng thời cũng là những điều kiện quyết định nội dung CNH- HĐH nói
riêng của mỗi quốc gia.
Hai yếu tố bên ngoài có ảnh hởng mạnh mẽ nhất đến nội dung của công nghiệp
hoá là cách mạng khoa học kỹ thuật và quan hệ kinh tế quốc tế.
Về cách mạng khoa học kỹ thuật, đây là yếu tố tác động sâu sắc đến nhiều mặt
trong đời sống kinh tế, xã hội của các nớc, là yếu tố chủ yếu đa nền văn minh
nhân loại từ trình độ thấp lên trình độ cao và do đó nó có tác động trực tiếp,
mạnh mẽ đến sự nghiệp CNH- HĐH ở các nớc chậm phát triển. Cho đến nay,
trong lịch sử đã diễn ra ba cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật vĩ đại và mỗi cuộc
siêu xa lộ thông tin và internet.
- Công nghệ vật liệu mới: đợc hình thành bằng việc sử dụng phơng pháp
khoa học để chế tạo vật liệu thay thế cho vật liệu tự nhiên. Nhiếu loại vật liệu
mới với những u điểm đặc biệt đã ra đời
- Công nghệ sinh học: đang đợc dự kiến là công nghệ hàng đầu khi bớc
vào thế kỷ XXI.
9
Trong đó những bộ phận đang đợc nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất là:
Gen ( hay công nghệ di truyền); công nghệ dung hợp tế bào ( tổng hợp tế bào
từ những tế bào sinh vật có tính di truyền khác nhau); công nghệ gây men
( công nghệ phản ứng sinh vật). Trong đó thành công lớn nhất của các nhà
khoa học là đã vẽ đợc bản đồ gen của con ngời vào những ngày đầu của thế kỷ
XXI.
- Công nghệ vũ trụ: bao gồm việc nghiên cứu chế tạo các thiết bị máy móc cho
việc bay vào vũ trụ( nh vệ tinh nhân tạo, phi thuyền trở ngời, phi thuyền đóng tên
lửa) và đang dự kiến lợi dụng những điều kiện đặc biệt của khoảng không vũ trụ
( vô trùng, trọng lực cực nhỏ ) để chế tạo những sản phẩm mới ( nh dợc phẩm có
độ sạch cao ).
Trong các nớc phát triển hiện nay, cách mạng khoa học- công nghệ đang diễn ra
sôi nổi, mạnh mẽ và có tác động rất to lớn. Tác động cơ bản nhất là làm thay đổi
cơ cấu các ngành kinh tế ở các nớc phát triển.Nó thể hiện trên nhiều mặt. Nó làm
thay đổi tỷ lệ giữa ba ngành lớn ( công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ). Ngành thứ
nhất không ngừng thu nhỏ lại, tỷ lệ ngành thứ hai lúc đầu mở rộng sau đó thu
nhỏ, ngành thứ ba không ngừng mở rộng. Nó làm thay đổi cơ cấu nội bộ từng
ngành lớn ví dụ nh ở ngành dịch vụ các ngành phục vụ truyền thống nh ngân
hàng, bảo hiểm, ăn uống không ngừng đợc mở rộng; các nghề t vấn, thiết kế
đang có xu hớng tăng lên; các ngành phục vụ cho phát triển đới sống hiện đại
nh y tế, giáo dục, du lịch phát triển tơng đối nhanh. Đặc biệt công nghệ cao
đang hiện đại hoá các ngành sản xuất và dịch vụ truyền thống tạo ra những
ngành nghề mới, giá trị tăng cao, thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu hớng về
tác quốc tế cũng nh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế của các quốc gia
cũng tăng lên.Mức độ và phạm vi của quan hệ kinh tế quốc tế đã phát triển cha
từng thấy trong những năm gần đây.
Việc tham gia và mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế có tác động nhiều mặt đến
quá trình phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp hoá nói riêng của các quốc
gia. Sự tác động đó bao gồm cả tác động tích cực lấn tiêu cực, song tác động tích
cực là chủ yếu. Quan hệ kinh tế quốc tế tạo khả năng to lớn để nớc ta có thể tiếp
cận những thành tựu vĩ đại của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, thu hút
11
thêm các nguồn vốn bên ngoài, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lí của các nớc
đi trớc trên con đờng công nghiệp hoá đất nớc. Nó cũng giúp chung ta tiếp nhận
sự giúp đỡ của bạn bè năm châu, giải quyết những khó khăn mà khả năng đất n-
ớc bị hạn chế, sử dụng có hiệu quả hơn những nguồn lực bên trong vốn có của
đất nớc mình.
Về yếu tố bên trong:
Nếu nh các yếu tố bên ngoài là cách mạng khoa học- kỹ thuật và quan hệ
kinh tế quốc tế tác động mạnh hơn đến yếu tố kỹ thuật, công nghệ trong quá
trình CNH- HĐH đất nớc thì yếu tố bên trong đặc biệt là các tiềm năng kinh tế-
các lợi thế so sánh của Việt Nam lại có tác động nhiều hơn đến cơ cấu ngành
nghề trong quá trình CNH- HĐH ở nớc này
Dù kỹ thuật hiện đại hay thô sơ thì Việt Nam vẫn phải phát triển kinh tế và
thực hiện CNH- HĐH đất nớc trên cơ sở những tiềm năng kinh tế của mình.
Song các yếu tố bên ngoài sẽ có tác động rất tích cực đến việc sử dụng các tiềm
năng, các nguồn lực bên trong một cách có hiệu quả và nhanh chóng rút ngắn về
trình độ phát triển với các nớc khác trên thế giới.
+ Về vị trí địa lý, Việt Nam nằm ở phía đông bàn đảo Đông Dơng và là
quốc gia ven biển. Nh vậy, Việt Nam ở gần các tuyến đờng biển quan trọng và là
nơi có các tuyến đờng hàng không đi qua hoặc kề cận lãnh thổ. Đây là một u thế
của Việt Nam so với một số nớc khác nh Lào, Campuchia Đờng biển dài đã
tạo cơ hội cho ngành giao thông vận tải của Việt Nam phát triển. Bên cạnh nó
Với trình độ kinh tế- xã hội ở điểm xuất phát của quá trình xây dựng xã hội
mới cũng nh tại thời điểm hiện nay còn thấp kém, với điều kiện bên trong, bên
ngoài có nhiều phức tạp, khó khăn, qua tham khảo kinh nghiệm của các nớc đi
trớc sự nghiệp CNH- HDDH đất nớc ở Việt Nam phải tiến hành trong một quá
trình lâu dài. Quá trình đó gồm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đều phải giải
quyết các vấn đề liên quan đến 2 nội dung cơ bản, đó là kỹ thuật (công nghệ) và
cơ cấu ngành nghề. Song ở giai đoạn đầu, do điều kiện thiếu vốn nghiêm trọng
và do sức ép của vấn đề bức xúc là giải quyết việc làm nên nội dung công
nghiệp hoá tập trung vào phát triển những ngành nghề thu hút nhiều lao dộng để
13
tạo ra tổng sản phẩm xã hội và giá trị hàng hoá cao hơn. ở các giai đoạn sau, xét
riêng về mặt kỹ thuật- công nghệ thì càng rút ngắn thời gian để tiếp thu những
thành tựu khoa học- công nghệ mới nhất của nhân loại, càng tiến gần tới đích
thành công của sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
Quá trình CNH- HĐH trong thời kỳ quá độ ở nớc ta phải giải quyết hai nội
dung sau:
Một là: Tiến hành cách mạng khoa học- kỹ thuật để xây dựng cơ sở vật chất-
kỹ thuật mới.
Trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay, kỹ thuật thủ công vẫn chiếm tỷ trọng
lớn, do đó về mặt kỹ thuật- công nghệ phải tiến hành cách mạng khoa học- kỹ
thuật. Thực chất của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật ở nớc ta có nội dung
bao hàm của cả ba cuộc cách mạng kỹ thuật mà thế giới đã trải qua.
Cách mạng khoa học- kỹ thuật ở nớc ta là một quá trình không thể thực hiện
trong một thời gian ngắn, hay kết thúc ở ngay chặng đờng đầu tiên. Bởi quá trình
đó sẽ thực hiện đổi mới về kỹ thuật- công nghệ. Do những điều kiện đặc thù của
Việt Nam, nên sự đổi mới về kỹ thuật- công nghệ sẽ mang các tính chất sau: một
mặt, sự đổi mới về kỹ thuật công nghệ sẽ đợc tiến hành tuần tự từ trình độ kỹ
thuật thủ công qua các trình độ cao hơn( nh kỹ thuật cơ khí) và tiến tới áp dụng
công nghệ hiện đại nhất; mặt khác, sự đổi mới tiến hành có tính nhảy vọt, cách
quãng trong những trờng hợp nhất định đối với từng bộ phận của nền kinh tế.
đề việc làm vẫn mang tính bức súc. Việc đổi mới kỹ thuật- công nghệ đợc thực
hiện theo phơng châm: kết hợp công nghệ nhiều trình độ, tranh thủ công nghệ
mũi nhọn- tiên tiến, lấy quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, có tính đến quy mô lớn
nhng phải là quy mô hợp lý và có điều kiện.
Về cơ cấu ngành nghề:
- Phát triển nông- lâm- ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và các ngành
kết cấu hạ tầng dịch vụ cho nông nghiệp
- Tăng tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, mở rộng
kinh tế dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng theo hớng khai thác triệt để các
khả năng sản xuất hàng tiêu dùng và hàng suất khẩu.
15
- Phát triển công nghiệp khai thác, trong đó đẩy mạnh việc thăm dò khai thác
dầu khí và một số loại khoáng sản.
- Phát triển có lựa chọn một số ngánh sản xuất t liệu sản xuất: hóa
chất, phân bón, vật liệu xây dựng và một số bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng của
nển kinh tế (sân bay, bến cảng, kho tàng ).
- Phat huy năng lực khoa học trong nớc và tranh thủ sự hợp tác quốc
tế để phát triển ngành công nghiệp điện tử và tin học
- Xây dựng và phát triển các vùng kinh tế điển hình, từ đó hình thành
các vùng kinh tế chuyên môn hoá.
Với những nội dung cụ thể đặt ra nh trên, sự nghiệp CNH- HĐH
đất nớc giai đoạn 1991- 2000 đã đạt đợc những thành tựu lớn nh sau:
Thành tựu nổi bật nhất đó là công nghiệp Việt Nam đã đạt đợc bớc phát
triển vợt trội so với các giai đoạn trớc. Từ năm 1991 đến 1998, mức tăng trung
bình hàng năm là 13%, riêng giai đoạn 1991- 1995 là 13,7%. Trong khi đó giai
đoạn 1976- 1980, mức tăng trung bình hàng năm của công nghiệp Việt Nam là
0.6%, giai đoạn 1986- 1990 là 6.1%. Nếu tính riêng, một số ngành có mức tăng
trung bình hàng năm trong giai đoạn 1990- 1998 rất cao. Ví dụ, thép cuộn:
30.5%, ắc quy và pin: 30%, dầu thô:21.1%.
Sự phát triển của khu vực công nghiệp đã làm tăng tỷ phấn công nghiệp
Việt Nam vẫn ở trình độ thấp. Đánh giá chung, trình độ kỹ thuật- công nghệ
Việt Nam chậm hơn các nớc công nghiệp từ 2 đến 3 thế hệ. Công nghệ cấp
thấp, lỗi thời chiếm 60 đến 70%, trong khi công nghệ hiện đại chỉ chiếm 30
đến 40%. Do vậy mức tiêu hao năng lợng trên đơn vị sản phẩm lớn (gấp 1.2
đến 1.5 lần so với các nớc khác trong khu vực), sản phẩm chất lợng kém, chủng
loại đơn điệu và năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế.
- Thiếu vốn, thiếu đầu vào trung gian. Do thiếu đầu vào, để
hoạt động các cơ sở công nghiệp phải nhập khẩu sản phẩm sơ chế hoặc bán
thành phẩm, nhng việc nhập khẩu lại có khó khăn về tài chính. Trong khi đó
nhiều nguồn trong nớc vẫn cha đợc khai thác và sử dụng có hiệu quả.
17
- Hạn chế về năng lực chuyên môn và quản lý trong nguồn
nhân lực để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc theo hớng hội nhập và hiện đại
hoá nền kinh tế quốc gia.
- Những bất cập về thể chế, chính sách quản lý của nhà nớc.
- Năng lực cạnh tranh của hàng công nghiệp Việt Nam thấp
và sự hạn chế về thị trờng tiêu thụ.
Những vấn đề nêu trên đang cần tìm lời giải ở sự nghiệp CNH- HĐH trong
thập kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ mới của nớc ta
a. Nội dung CNH- HĐH đất nớc giai đoạn 2001- 2010
Sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc giai đoạn 2001- 2010 nhằm thực hiện chiến l-
ợc phát triển kinh tế- xã hội mời năm, đó là: Đa nớc ta thoát ra khỏi tình trạng
kém phát triển, nâng cao rõ rệt chất lợng đới sống vật chất, văn hoá, tinh thần
của nhân dân.Tạo nền tảng của đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp theo hớng hiện đại. Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và
công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng c-
ờng vững chắc. Thể chế kinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa đợc hình
thành về cơ bản. Vị thế nớc ta trong quan hệ quốc tế đợc củng cố và nâng cao
<2.tr 89- 90>
Từ những thành tựu và tồn đọng của giai đoạn trớc, để thực hiện những mục
không, bu chính- viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hàng Đặc biệt sớm phổ
cập sử dụng tin học và internet trong nền kinh tế và đời sống xã hội.
- Tiếp tục xây dựng và từng bớc hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng (giao
thông, thông tin, thuỷ lợi, hệ thống cấp thoát nớc )
- Phát huy vai trò động lực của các vùng kinh tế trọng diểm,tạo diều kiện cho
các vùng khác phát triển,tăng cờng mối liên kết giữa các vùng nhằm giải quyết
tình trạng kém phát triển ở một số vùng và cả nền kinh tế.
III. Những vấn đề cần giải quyết để tiếp tục thực hiện chiến lợc CNh- HĐH
ở Việt Nam
Sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc để đi đến thành công phụ thuộc vào nhiều vấn đề.
1. Tạo nguồn vốn tích lũy cho CNH- HĐH
19
Quá trình CNH- HĐH, quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật việc
phát triển lực lợng sản xuất trong điều kiện sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải cò
nhiều vốn.
Vốn và sử dụng vốn là vấn đề đặc biệt quan trọng. Không có vốn mà nói đến
CNH- HĐH thì chỉ là ảo tởng. Vấn đề này xuất phát từ việc CNH- HĐH kéo
theo sự thay đổi lớn vế số lợng và chất lợng, về cơ cấu ngành sản xuất, nhiều
ngành mới xuất hiện nên đòi hỏi phải có vốn đầu t mới có thể đáp ứng yêu cầu
đó. Theo tính toán của các nhà kinh tế thì yêu cầu tích luỹ và đầu t để công
nghiệp hoá phải đạt 20% GNP. Trong khi đó nền kinh tế nớc ta đã cho thấy GNP
bình quân theo đầu ngời hiện nay vẫn ở trong nhóm thấp nhất thế giới ( khoảng
200USD/ngời) và mức tích luỹ mới đạt 8% GNP. Còn đầu t so với GNP chỉ hơn
10%.
Do đó huy động vốn cho CNH- HĐH là một nhiệm vụ quan trọng của toàn
Đảng, toàn dân ta trong thời gian tới.
Việc tạo nguồn vốn ở nớc ta hiện nay có thể dựa vào hai nguồn vốn, đó là:
nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc ngoài. Trong Đại hội đại biểu toàn quốc
giữa nhiệm kỳ của Đảng đã đặt ra vấn đề: Nguồn vốn trong nớc lâ quyết định,
vốn từ nớc ngoài là quan trọng. Với nguồn vốn trong nớc thì tính quyết định của
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận thu đợc từ mọi hoạt động
sản xuất- kinh doanh để tái đầu t
Nguồn vốn ngoài nớc gồm các khoản đầu t nớc ngoài của các công ty và các
doanh nghiệp t nhân, của chính phủ và các tổ chức quốc tế; các khoản đi vay từ
các chủ thể nói trên; các khoản viện trợ, các khoản trợ giúp từ các kiều bào nớc
ngoài
Để tăng các nguồn vốn bên ngoài, cần phải giải quyết những vấn đề cơ bản
sau:
- Thực hiện thu hút vốn bằng nhiều hình thức quan hệ quốc tế( hợp tác về vốn-
đầu t trực tiếp quốc tế và đầu t gián tiếp, ngoại thơng, du lịch dịch vụ, xuất khẩu
lao động ) và từ nhiều chủ t hể ( các quốc gia, các tổ chức quốc tế không phân
21
biệt chế độ chính trị, tôn giáo hay sắc tộc ) trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc
cơ bản của quan hệ quốc tế.
- Tôn trọng các cam kết quốc tế cũng nh thực hiện đúng hạn, đầy đủ các hợp
đồng kinh tế quốc tế để tạo ra và giữ gin u tín trong quan hệ quốc tế
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, tinh thần yêu nớc, thu hút bà con việt kiều ở nớc
ngoài hớng về tổ quốc và giúp đỡ về tinh thần, vật chất, trí tuệ cho sự nghiệp
CNH- HĐH nớc nhà.
Một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng là phải quản lý tốt và sử dụng có hiệu
quả cao, chống thất thoát, lãng phí các nguồn vốn, dù đó là nguồn vốn trong nớc
hay ngoài nớc
2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học- công
nghệ mới
Tăng cờng lực lợng nghiên cứu khoa học là vấn đề cần thiết và thờng xuyên.
Đối với nớc ta, lực lợng nghiên cứu khoa học đều thiếu và có nhiều hạn chế
Sự nghiệp CNH- HĐH cũng nh yêu cầu phát triển tiềm năng khoa học của đất
nớc, đòi hỏi phải tăng cờng lực lợng cho nghiên cứu khoa học và đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới.
Để đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học- công nghệ
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công nhân làm công tác điều tra cơ
bản, công tác thăm dò địa chất.
- Tăng cờng lực lợng vật chất, kết hợp sử dụng nhiều phơng pháp trong công tác
điều tra cơ bản và thăm dò dịa chất.
- Trong điều kiện đất nớc còn nhiều khó khăn, cần tranh thủ sự giúp đỡ cũng
nh tăng cờng hợp tác quốc tế đối với công tác này.
4. Chuẩn bị lực lợng lao động cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc.
Quá trình sản xuất nói chung,đặc biệt là qúa trình phát triển kinh tế, phát triển
sản xuất trong đieeuf kiện cách mạng khoa học công nghệ, yếu tố ngời lao động
yếu tố con ngời ngày càng có vai trò quan trọng. Nó đóng vai trò quyết định
sự thành công của công nghiệp hoá đất nớc.
23
Lực lợng lao động cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc bao gồm đội ngũ cán bộ
khoa học-kỹ thuật , đội ngũ cán bộ quản lý, cac chuyên gia và đông đảo các
công nhân lành nghề.
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế- xã hội. Lý luận
thực tiễn cho thấy trong quá trình công nghiệp hoá con ngời luôn đóng vai trò
trung tâm và mục đích đầu tiên của sự nghiệp công nghiệp để tạo ra sự tăng tr-
ởng và phát triển cho nền kinh tế. Để có thể tạo ra tốc độ cho sự tăng trởng và
phát triển kinh tế của một quốc gia đạt đợc tốc độ cao khi chúng ta giải quyết tốt
và thực hiện đồng bộ cả hai nhân tố của quá trình sản xuất đó. Và những thành
tựu của khoa học- kỹ thuật và công nghệ hiện nay đã khẳng định rằng mặt kỹ
thuật của các yếu tố tự nhiên của sản xuất ngày càng phức tạp và hiện đại hơn,
hơn nữa con ngời Việt Nam chịu ảnh hởng lâu dài của cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp. Điều đó sẽ dẫn đến kém sức sáng tạo, trình độ khoa học kỹ thuật thấp,
kỹ năng kỹ sảo trong lao động yếu. Trong giai đoạn hiện nay chúng ta chủ yếu
xây dựng mô hình công nghiệp hoá hỗn hợp, việc tiếp nhận và chuyển giao công
nghệ chiếm một vị trí quan trọng dể chúng ta có thể nâng cao năng lực sản xuất
hiện tại, theo kịp những tiến bộ của phơng thức sản xuất trên thế giới. Nh đã nói
ở trên yếu tố tự nhiên của sản xuất ngày càng phức tạp tất yếu phải đòi hỏi không
nh vũ boã hiện nay.
5. Vấn đề xây dựng kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng chi phối tất cả các giai đoạn phát triển của nền kinh tế, do đó
muốn cho nền kinh tế cất cánh, mỗi quóc gia phải có một cơ sở hạ tầng phù hợp.
Ví nh Châu Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 từ trong hoang tàn đổ
nát họ đã thắt lng buộc bụng, dồn vốn xây dựng đớng xá, sân bay, bến cảng, để
phục vụ trực tiếp cho phục hồi và phát triển kinh tế.
Nớc ta, một nớc bị chiến tranh tàn phá nặng nề nên kết cấu hạ tầng quá thấp
kém cả về số lợng lẫn chất lợng, nay bớc vào quá trình CNH- HĐH việc xây
dựng kết cấu hạ tầng phù hợp phải tiến hành xây dựng hoàn chỉnh đồng loạt các
kết cấu hạ tầng. Đặc biệt là cơ sở hạ tầng của ngành giao thông vận tải, Giao
thông vận tải là cửa mở, là đòn sóc với toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, thúc
25