nghiên cứu hệ thống điều khiển cho cầu trục 10 tấn - Pdf 13

Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển đi lên các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần,
trong mọi lĩnh vực rất cần một chỗ đứng trên thị trường, đặc biệt là vấn đề
quảng bá sản phẩm của mình để tăng tính cạnh tranh. Trong đó một hình
thức đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự thành công đối với doanh
nghiệp chính là nhờ vào quảng cáo.
Hiện nay có rất nhiều hình thức quảng cáo khác nhau như quảng cáo bằng
pha nô áp phic, biển kẻ vẽ, đề can… Một trong số những hình thức có hiệu
quả nhất và đang được sử dụng rộng rãi đó là thông tin quảng cáo bằng
bảng điện tử. Để làm được một bảng điện tử chúng ta có thể dùng vi xử lý,
dùng IC rời, dùng EPROM, dùng vi điều khiển, hay điều khiển bằng máy
tính Trong Đồ án tốt nghiệp này em xin trình bày thiết kế Hệ Thống
Quảng Cáo sử dụng vi điều khiển AT89C51.
Trong quá trình học tập ở trường và đặc biệt thời gian thiết kế Đồ án tốt
nghiệp. Đây là dịp có điều kiện tốt nhất để em có thể tìm hiểu về vi điều
khiển AT89C51 cũng như họ vi điều khiển 8051. Được sự hướng dẫn và
đặc biệt quan tâm của thầy Phạm Mạnh Hùng do đó mà em đã chọn đề tài
thiết kế Hệ Thống Quảng Cáo.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Mạnh Hùng cùng các
thầy cô trong khoa ĐTVT đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành đồ án tốt nghiệp này.
Hoµng Quang Lý
-1-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HỌ VI XỬ LÝ 8051
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HỌ VI XỬ LÝ 8051
1.Tóm tắt về lịch sử của 8051.
Vào năm 1981, hãng Intel giới thiệu một số bộ vi điều khiển được gọi là
8051. Bộ vi điều khiển này có 128 byte RAM, 4K byte ROM, hai bộ định

Bảng 1.1. Các đặc tính của 8051 đầu tiên
3. Sơ đồ khối chung của họ vi điều khiển 8051
Interrupt control : Điều khiển ngắt.
Other registers : Các thanh ghi khác.
128 Byte RAM : RAM 128 Byte.
Timer 2, 1 , 0 : Bộ định thời 2 , 1 , 0
CPU : Đơn vị điều khiển trung tâm.
Oscillator : Mạch dao động.
Bus control: Điều khiển Bus
I/O ports: Các ports vào/ ra
Serial port: port nối tiếp
Address/data : địa chỉ/ dữ liệu
Hoµng Quang Lý
-3-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
Interrupt
Control
Timer 2 ( 8032,8052)
Timer 1
Timer 0
Serial port
INT 1
INT 0
CPU
Oscillator Bus control
EA
RST
ALE
PSEN
I/O Port

một bộ định thời nữa. Hay nói cách khác là 8052 có 256 byte RAM 3 bộ
định thời và có 8K byte ROM trên chíp thay vì 4K byte như 8051.

Hoµng Quang Lý
-4-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
Đặc tính 8051 8052 8031
ROM trên chíp 4K byte 8K byte
RAM 128 byte 256 byte 128 byte
Bộ định thời 2 3 2
Chân vào - ra
32 32 32
Cổng nối tiếp 1 1 1
Nguồn ngắt 6 8 6
Bảng 1.2. So sánh các đặc tính của các thành viên họ 8051.
Như nhìn thấy từ bảng 1.2 thì 8051 là tập con của 8052, do vậy tất cả
mọi chương trình viết cho 8051 đều chạy trên 8052 nhưng điều ngược lại là
không đúng.
2. Bộ vi điều khiển 8031:
Một thành viên khác nữa của 8051 là chíp 8031. Chíp này thường
được coi như là 8051 không có ROM trên chíp vì nó có OK byte ROM trên
chíp. Để sử dụng chíp này ta phải bổ xung ROM ngoài cho nó. ROM ngoài
phải chứa chương trình mà 8031 sẽ nạp và thực hiện. So với 8051 mà
chương trình được chứa trong ROM trên chíp bị giới hạn bởi 4K byte, còn
ROM ngoài chứa chương trinh được gắn vào 8031 thì có thể lớn đến 64K
byte. Khi bổ xung cổng, như vậy chỉ còn lại 2 cổng để thao tác. Để giải
quyết vấn đề này ta có thể bổ xung cổng vào - ra cho 8031. Phối phép 8031
với bộ nhớ và cổng vào - ra chẳng hạn với chíp 8255. Ngoài ra còn có các
phiên bản khác nhau về tốc độ của 8031 từ các hãng sản xuất khác nhau.
3. Các bộ vi điều khiển 8051 từ các hãng khác nhau.

ti sao li khụng cn n b xoỏ. loi tr nhu cu i vi mt b t
PROM hóng Atmel ang nghiờn cu mt phiờn bn ca AT 89C51 cú th
c lp trỡnh qua cng truyn thụng COM ca mỏy tớnh IBM PC .
S linh kin ROM RAM
Chõn I/O
Timer Ngt Vcc úng v
Hoàng Quang Lý
-6-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
AT89C51 4K 128 32 2 6 5V 40
AT89LV51 4K 128 32 2 6 3V 40
AT89C1051 1K 64 15 1 3 3V 20
AT89C2051 2K 128 15 2 6 3V 20
AT89C52 8K 256 32 3 8 5V 40
AT89LV52 8K 128 32 3 8 3V 40
Bảng 1.3: Các phiên bản của 8051 từ Atmel (Flash ROM).
Chữ C trong ký hiệu AT89C51 là CMOS.
Cũng có những phiên bản đóng vỏ và tốc độ khác nhau của những
sản phẩm trên đây xem bảng 1.4. Ví dụ để ý rằng chữ “C” đứng trước số 51
trong AT 89C51 -12PC là ký hiệu cho CMOS “12” ký hiệu cho 12 MHZ và
“P” là kiểu đóng vỏ DIP và chữ “C” cuối cùng là ký hiệu cho thương mại
(ngược với chữ “M” là quân sự ). Thông thường AT89C51 - 12PC rất lý
tưởng cho các dự án của học sinh, sinh viên.
Mã linh kiện Tốc độ Số chân Đóng vỏ Mục đích
AT89C51-12PC 42MHZ 40 DTP Thương mại
Bảng 1.4: Các phiên bản 8051 với tốc độ khác nhau của Atmel
3.3. Bộ vi điều khiển DS5000 từ hãng Dallas Semiconductor.
Một phiên bản phổ biến khác nữa của 8051 là DS5000 của hãng
Dallas Semiconductor. Bộ nhớ ROM trên chíp của DS5000 ở dưới dạng
NV-RAM. Khả năng đọc/ ghi của nó cho phép chương trình được nạp vào

2
2
2
6
6
6
6
5V
5V
5V
5V
40
40
40
40
Bảng 1.5: Các phiên bản 8051 từ hãng Dallas Semiconductor.
Chữ “T” đứng sau 5000 là có đồng hồ thời gian thực.
Lưu ý rằng đồng hồ thời gian thực RTC là khác với bộ định thời
Timer. RTC tạo và giữ thời gian l phút giờ, ngày, tháng - năm kể cả khi tắt
nguồn.
Còn có nhiều phiên bản DS5000 với những tốc độ và kiểu đóng gói
khác nhau. Ví dụ DS5000-8-8 có 8K NV-RAM và tốc độ 8MHZ. Thông
thường DS5000-8-12 hoặc DS5000T-8-12 là lý tưởng đối với các dự án
của sinh viên.
Mã linh kiện
NV- RAM Tốc độ
DS5000-8-8
DS5000-8-12
DS5000-32-8
DS5000T-32-12

Flash.

Hoµng Quang Lý
-9-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN AT89C51
1. Sơ Đồ Khối Của Vi Điều Khiển AT89C51
P1.0 - P1.7
PORT 1
LATCH
ALU
PORT 1 DRIVE
P0.0 - P0.7
PORT 0 DRIVE
RAM ADD
REGISTER
ALE/PROG
RST
EA/Vpp
PSEN
INTRUCTION
REGISTER
OSC
TIMING
AND
CONTROL
PSW
B
REGISTER

Hình 2.1: Sơ Đồ Khối Của Vi Điều Khiển AT89C51
Hoµng Quang Lý
-10-
Tổng quan Vi điều khiển họ 8051 Đồ án tốt nghiệp
2. c Tớnh Ca AT89C51
Chớp AT89C51 cha trờn 60000 Transistor bao gm 4Kbyte ROM,
128Byte RAM, 32 ng xut nhp, 1 Port ni tip v 2 b nh thi 16
bit. Mt s lng mch ỏng chỳ ý trong IC n. Cỏc thnh viờn mi c
thờm vo cho h MCS-51 v cỏc bin th ny gn nh cú gp ụi cỏc c
trng ny. Tp on Seimens, ngun sn xut th hai cỏc b vi iu khin
thuc h MCS-50 cung cp Chớp SAB80515, mt ci tin ca 8051 cha
trong mt v 68 chõn, cú 6 Port xut nhp 8-bit, 13 ngun to ra ngt v
mt b bin i A/D 8-bit vi 8 kờnh ngừ vo. H 8051 l mt trong nhng
b vi iu khin 8-bit mnh v linh hot nht, ó tr thnh b vi iu khin
hng u trong nhng nm gn õy.
- C th vi iu khin AT89C51 l 1 IC cú tớch hp trờn ú h vi x lớ.
- IC AT98C51 cú 40 chõn.
- 4KB ROM trong v cú th ghi xoỏ c 1000 ln.
- Di tn s hot ng t 0MHz 24MHz.
- 128x8 bit RAM trong.
- 4 Cng vo ra 8 bit.
- 2 B nh thi 16 bit.
- Cú 6 nguyờn nhõn ngt.
- Cú th lp trỡnh c qua cng ni tip.
- 210 bit c a ch hoỏ.
- Giao tip ni tip.
Hoàng Quang Lý
-11-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
3. Sơ đồ chân và chức năng các chân của Chíp AT89C51

29
34
30
31
33
32
35
36
37
38
40
39
P 1.0
P 1.1
P 1.2
P 1.3
P 1.4
P 1.5
P 1.6
P 1.7
RST
P 3.0
P 3.1
P 3.2
P 3.3
P 3.4
P 3.5
P 3.6
P 3.7
XTAL 2

INTEL
89C51
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
- PORT 0 : Nằm trên các chân từ 32 đến 39 có 2 công dụng. Trong
các thiết kế có tối thiểu thành phần thì Port 0 được sử dụng làm nhiệm vụ
xuất/nhập. Trong các thiết kế lớn hơn có bộ nhớ ngoài, Port 0 trở thành Bus
địa chỉ và Bus dữ liệu đa hợp
- PORT 1 : Nằm trên các chân 1 đến 8, chỉ có một cộng dụng là để
gao tiếp với thiết bị ngoài khi có yêu cầu.
- PORT 2 : Nằm trên các chân 21 đến 28 có 2 công dụng hoặc làm
nhiệm vụ xuất/nhập hoặc là Byte địa chỉ cao của BUS địa chỉ 16 bit cho
các thiết kế có nhiều hơn 256Byte bộ nhớ dữ liệu ngoài.
- PORT 3 : Nằm trên các chân 10 đến 17 có 2 công dụng. một là
chức năng xuất/nhập bình thường còn khi không hoạt động xuất nhập các
chân của PORT 3 có nhiều chức năng riêng . Cụ thể các chức năng của các
chân ở PORT 3 như sau :
Bit Tên Địa chỉ Bit Chức năng
P 3.0 RxD B0H Nhận dữ liệu của Port nối tiếp
P 3.1 TxD B1H Phát dữ liệu của Port nối tiếp.
P3.2 INT 0 B2H Ngõ vào ngắt ngoài 0
P 3.3 INT 1 B3H Ngõ vào ngắt ngoài 1
P 3.4 T 0 B4H Ngõ vào của bộ định thời/đếm 0.
P 3.5 T 1 B5H Ngõ vào của bộ định thời/đếm 1
P 3.6 WR B6H Điều khiển ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài.
P 3.7 RD B7H Điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài.
Bảng 2.1: Các chức năng của PORT 3
- Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN
8051 Cung cấp cho ta 4 tín hiệu điều khiển BUS. Tín hiệu cho phép
bộ nhớ chương trình PSEN (Program Store Enable) là tín hiệu xuất trên
chân 29. Đây là tín hiệu điều khiển cho phép ta truy xuất bộ nhớ chương

-14-
Tổng quan Vi điều khiển họ 8051 Đồ án tốt nghiệp
chng trỡnh trong ROM ni( chng trỡnh nh hn 4K/8K). Nu chõn ny
ni vi GND( v chõn PSEN cng mc Logic 0), chng trỡnh cn thc
thi cha b nh ngoi. i vi 8031/8032 chõn EA phi mc Logic 0
vỡ chỳng khụng cú b nh chng trỡnh trờn CHIP. Nu chõn EA mc
Logic 0 i vi 8051/8052, ROM ni bờn trong CHIP c vụ hiu hoỏ v
chng trỡnh cn thc thi cha EPROM bờn ngoi.
Cỏc phiờn bn EPROM ca 8051 cũn s dng chõn EA lm chõn
nhn in ỏp cp ngun 21V
PP
cho vic lp trỡnh EPROM ni ( Np
EPROM).
- Chõn RESET ( RST).
Ngừ vo RST chõn 9 l ngừ vo xoỏ chớnh (Master reset) ca 8051
dựng thit lp li trng thỏi ban u cho h thng hay cũn gi tt l
Reset h thng. Khi ngừ vo ny c treo mc Logic 1 ti thiu hai chu
k mỏy , cỏc thanh ghi bờn trong ca 8051 c np cỏc giỏ tr thớch hp
cho vic khi ng li h thng.
- Cỏc chõn thch anh XTAL 1 v XTAL 2.
Nm trờn chõn 18 v 19 ca CHIP, 2 chõn ny c dựng ni vi
thch anh ngoi nhm tỏi to dao ng v xỏc nh tn s lm vic cho
mch dao ng bờn trong CHIP. Kt hp vi thch anh cú thờm 2 t gm
n nh tn s dao ng. Tn s danh nh ca thch anh l 12MHz cho
hu ht cỏc CHIP ca h MCS - 51.
Hoàng Quang Lý
-15-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
Oscillator
18 19

to Latch
Read
latch
Read
pin
Interrnal
Pull-up
Port
Latch
Porrt
pin
8051 Internal bus
Hỡnh 2.5: Cu trỳc ca PORT In/Out
Vic ghi n 1 chõn ca Port s np d liu vo b cht ca Port,
ngừ ra Q ca b cht iu khin mt Transistor trng v Transistor ny
ni vi chõn ca Port. Kh nng phõn chia u ra (Fan - out) ca cỏc Port
1, 2 v 3 l 4 ti vi mch TTL loi Schottky cụng sut thp (LS) cũn ca
Port 0 l 8 ti loi LS.
Lu ý l in tr kộo lờn (Pull Up) khụng cú Port 0 ( tr khi port ny lm
nhim v ca Port a ch d liu a hp) Do vy phi ni thờm mt in
tr kộo lờn bờn ngoi cho Port 0.
Giỏ tr in tr ny ph thuc vo c tớnh ngừ vo ca thnh phn ghộp
ni vi chõn ca Port.
õy ta thy cú 2 kh nng " c b cht" v "c chõn port". Cỏc lnh
yờu cu thao tỏc c - sa - ghi, c b cht trỏnh nhm mc in ỏp do
s hiu nhm in ỏp do s kin dũng ti tng. Cỏc lnh nhp mt Bit ca
Port, c chõn port. Trong trng hp ny b cht ca port phi cha 1 nu
khụng FET s c kớch bóo ho v iu ny kộo ngừ ra xung mc thp.
Vic Reset h thng s set tt c cỏc b cht port. Do vy cỏc chõn port cú
th c dựng lm cỏc ngừ nhp m khụng cn phi SET cỏc b cht port

46
3E
36
2E
26
1E
16
0E
06
7D
75
6D
65
5D
55
4D
45
3D
35
2D
25
1D
15
0D
05
7C
74
6C
64
5C

62
5A
52
4A
42
3A
32
2A
22
1A
12
0A
02
79
71
69
61
59
51
49
41
39
31
29
21
19
11
09
01
78

20
1F
18
17
10
0F
08
07
00
BANK 3
BANK 2
BANK 1
Defauk register
Bank for R0 - R7
30
7F
Vùng RAM đa dụng
(General Purpose RAM)
RAM
(Cấu trúc RAM nội)
87 86 85 84 83 82 81 80
Not bit addressable
Not bit addressable
Not bit addressable
Not bit addressable
Not bit addressable
Not bit addressable
Not bit addressable
Not bit addressable
8F 8E 8D 8C 8B 8A 89 88

90
98
99
A0
A8
B0
B8
D0
E0
F0
FF
P0
SP
DPL
DPH
PCON
TCON
TMOD
TL0
TL1
TH0
TH1
P1
SCON
SBUF
P2
IE
P3
IP
PSW

trỡnh v 64KByte b nh d liu m rng.
RAM bờn trong AT89C51 c phõn chia nh sau :
- Cỏc thanh ghi cú a ch t 00H n 1FH
- RAM a ch húa tng bit cú a ch t 20H n 2FH.
- RAM a dng t 30H n 7FH.
- Cỏc thanh ghi chc nng c bit t 80H n FFH.
- RAM a dng
Mi a ch trong vựng RAM a dng u cú th c truy xut t
do dựng kiu a ch trc tip hay giỏn tip.
Hoc truy xut dựng cỏch a ch giỏn tip qua R0 hay R1.
- RAM cú th truy xut tng bit.
AT89C51 cha 210 bit c a ch hoỏ tng bit, trong ú 128 bit
cha cỏc a ch t 20H n 2FH, cỏc bit cũn li cha trong nhúm thanh
ghi chc nng c bit.
í tng truy xut tng bit bng phn mm l mt c tớnh mnh ca
vi iu khin núi chung. Cỏc bit cú th c t, xoỏ, nhõn, cng vi 1
lnh n. Ngoi ra cỏc Port cng cú th truy xut c tng bit lm n
gin phn mm xut nhp tng bit.
- Cỏc thanh ghi (BANK).
Hoàng Quang Lý
-19-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
Bộ lệnh AT89C51 hỗ trợ 8 thanh ghi có tên là từ R0 đến R7 và theo
mặc định ( sau khi RESET hệ thống ), các thanh ghi này ở các địa chỉ 00H
đến 07F. Lệnh sau đây sẽ đọc nội dung ở địa chỉ 05H vào thanh ghi tích luỹ.
MOV A,R5
Đây là lệnh 1Byte dùng địa chỉ thanh ghi. Tuy nhiên có thể thi hành bằng
lệnh 2Byte dùng địa chỉ trực tiếp nằm trong Byte rhứ 2 :
MOV A,05H
Lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn nhiều so

PSW .0 P D0H Cờ Parity chẵn lẻ.
Bảng 2.2: Bảng Thanh ghi trạng thái chương trình
+ Cờ nhớ : C = 1 Nếu phép toán cộng có tràn hoặc phép toán trừ có mượn
và ngược lại C = 0.
Nếu thanh ghi A có giá trị FF thì lệnh sau : ADD A,#1 . Phép cộng này có
tràn nên bit C = 1 và kết quả trong thanh ghi A = 00H.
Cờ nhớ có thể xem là thanh ghi 1 bit cho các luận lý thi hành trên bit
ANL C,25H
+ Cờ nhớ phụ : Khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ AC = 1. Nếu kết quả 4
bit thấp trong khoảng 0AH đến 0FH, ngược lại AC = 0.
+ Cờ 0 : Cờ 0 là cờ đa dụng dành cho các ứng dụng của người dùng.
+ Các bit chọn Bank thanh ghi truy xuất :
Các bit chọn Bank thanh ghi (RS0 và RS1) xác định Bank thanh ghi
được truy xuất. Chúng được xoá sau khi RESET hệ thống và được thay đổi
bằng phần mềm nếu cần.
Lệnh sau cho phép Bank thanh ghi 3 và di chuyển nội dung của thanh ghi
R7 (địa chỉ byte 1Fh) vào thanh ghi A :
Hoµng Quang Lý
-21-
Tæng quan Vi ®iÒu khiÓn hä 8051 §å ¸n tèt nghiÖp
SETB RS1
SETB RS0
MOV A,R7
- Thanh ghi B.
Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi tích luỹ A cho
các phép toán nhân và chia. Lệnh MUL AB sẽ nhân các giá trụ không dấu
8bit trong A và B rồi trả kết quả về 16bit trong A (Byte thấp) và B (Byte
cao). Lệnh DIV AB sẽ chia A cho B rồi trả kết quả nguyên trong A và phần
dư trong B. Thanh ghi cũng có thể xem như thanh ghi đệm đa dụng.
- Con trỏ ngăn xếp.

sử dụng kiểu định địa chỉ gián tiếp di chuyển giá trị 55H chứa trong A đến
RAM ngoài tại địc chỉ chứa trong DPTR (1000H).
- Các thanh ghi PORT.
Các Port xuất nhập của 89C51 bao gồm Port 0 tại địa chỉ 80H, Port 1
tại địa chỉ 90H, Port 2 tại địa chỉ A0H và Port 3 tại địa chỉ B0H. các Port
0,2,3 không được dùng để xuất nhập nếu sử dụng thêm bộ nhớ ngoài hoặc
nếu có một số đặc tính đặc biệt của 89C51 được sử dụng ( như là ngắt, Port
nối tiếp ).P1.2 đến P1.7, ngược lại, luôn luôn là các đường xuất nhập đa
mục đích hợp lệ.
Tất cả các Port đều được định địa chỉ từng bit nhằm cung cấp các
khả năng giao tiếp mạnh.
Thí dụ ta có một động cơ một cuộn dây và một mạch kích dùng
Transistor nối tới bit 7 của Port 1, động cơ có thể ngưng hay chạy chỉ nhờ
vào
Hoµng Quang Lý
-23-
Tổng quan Vi điều khiển họ 8051 Đồ án tốt nghiệp
V
DD
Q
D
Write
to Latch
Read
latch
Read
pin
Interrnal
Pull-up
Port

SBUF, khi nhận dữ liệu thì đọc SBUF. Các mode vận hành khác nhau được
lập trình ghi điều khiển port nối tiếp SCON ở địa chỉ 98H.
- Các thanh ghi ngắt.
Thực tế ở 8051 chỉ có 5 ngắt dành cho người dùng, song nhiều tài liệu kỹ
thuật của các nhà sản xuất vẫn nói rằng có 6 ngắt vì họ tính cả lệnh reset bố
trí sáu ngắt của 8051 như sau:
-Reset: khi chân reset được kích hoạt thì 8051 nhảy về địa chỉ 0000
-Hai ngắt dành cho bộ định thời time 0 và time 1, đia chỉ ở bảng vector
ngắt của hai ngắt này tương ứng với time 0 và time 1 là 000B4 và 001B4
Hai ngắt phần cứng dành cho các thiết bị bên ngoài nối tới chân 12 (P3.2)
và 13 (P3.2) của cổng P3 là INTO và INT1 tương ứng. Các ngắt ngoài cũng
còn được gọi là EX1 và EX2. Vị trí nhớ trong bảng vector ngắt của hai ngắt
INT0 và INT1 này là 0003H và 0013H
Truyền thông nối tiếp có một ngắt cho cả thu lẫn phát, địa chỉ nủa
ngắt này trong bảng vector ngắt 0023H
Bảng vector ngắt của 8051
Ngắt Đỉa chỉ ROM (Hexa) Chân
RESET 0000 9
Ngắt phần cứng ngoài (INTO) 0003 12 (P3 : 2)
Ngắt bọ timer 0 (TFO) 0008
Ngắt phần cứng ngoài 1 (INT1) 0013 12 (P3 : 3)
Ngắt bộ timer 1 (TF1) 0018
Ngắt COM nối tiếp (R1 và T1) 0023
Hoµng Quang Lý
-25-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status