Thực trạng và giải pháp để nâng cao việc quản lý rác thải trên địa bàn hà nội - Pdf 13

Lời cảm ơn
Chuyên đề nghiên cứu khoa học với đề tài “ Thưc trạng và giải
pháp để nâng cao việc quản lý rác thải trên địa bàn Hà Nội” là kết quả của
quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu. Em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến các thầy ……………
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Do còn hạn chế về trình độ và thời gian nên đề tài vẫn còn có nhiều
thiếu sót và nghiên cứu chưa được đầy đủ,chúng tôi rất mong được sự chỉ
bảo của các thầy cô và bạn bè để có thể hoàn thiện hơn những nhận định
của mình.
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực
hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác,
nếu sai phạm chúng tôi xin chịu kỷ luật với nhà trường.
Mục lục
Lời mở đầu
Chương I : Cơ sở lý luận quản lý rác thải
I. Khái niệm chung về quản lý môi trường
1.1. Khái niệm quản lý môi trường
1.2. Mục tiêu quản lý môi trường
1.3. Nội dung quản lý môi trường
II. Quản lý rác thải
2.1. Khái niệm rác thải
2.2. Phân loại rác thải
2.3. Khái niệm quản lý rác thải
2.4. Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý rác thải
2.5. Các công cụ kinh tế sử dụng cho quản lý rác thải
III. Các mô hình quản lý rác thải
3.1. Mô hình PLRTN
3.2. Mô hình quản lý dựa vào cộng đồng
IV. Đánh giá hiệu quả mô hình PLRTN
Tiểu kết chương I

1.3. Hiệu quả tài chính của công tác thu gom, vận chuyển rác thải
II.Đánh giá đầy đủ lợi ích xã hội và môi trường của công tác thu
gom, vận chuyển rác thải
2.1. Lợi ích thực đối với dân cư
2.2. Những lợi ích từ công tác quản lý rác thải
III. Vấn đề xử lý rác thải
Tiểu kết chương III
Chương IV : Các giải pháp cho công tác quản lý rác thải trên địa
bàn Hà Nội
I. Mục tiêu của chiến lược quản lý rác thải tại Hà Nội
II. Giải pháp về tổ chức quản lý rác thải
III. Giải pháp về công tác vận chuyển
IV. Giải pháp nhằm giảm lượng rác thải
4.1. Các công cụ kinh tế
4.2. Các công cụ pháp lý
4.3. Thu hồi, tái chế rác thải
4.4. Giải pháp giáo dục, tuyên truyền
VI. Giải pháp về phương pháp xử lý
Tiểu kết chương IV
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Giải nghĩa từ viết tắt
STT Từ viết
tắt
Tiếng Anh Tiếng
Việt
1 MT & ĐT Môi
trường và đô thị
2 ĐHKTQD Đại học
kinh tế quốc dân

9 PPP Polluter Pays
Principle
Người
gây ô nhiễm
phải trả tiền
10 BPP Buyer Pays
Principle
Người
hưởng lợi phải
trả tiền
Lời mở đầu
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động
khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người. Cùng với mức
sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hóa
ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều
với những thành phần ngày càng đa dạng và phức tạp. Tác động tiêu cực
của rác thải nói chung và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nói
riêng là rất rõ ràng nếu như loại rác thải này không được quản lý và xử lý
theo đúng kỹ thuật môi trường. Xử lý rác thải đã và đang trở thành một
vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Trong công tác quản lý rác thải đô thị nói chung, quản lý rác thải
đô thị Hà Nội nói riêng, vấn đề môi trường vẫn chưa được người dân nhìn
nhận đánh giá một cách đúng đắn. Mọi người dân vẫn được hưởng không
khí trong lành, được hưởng các các dịch vụ làm sạch môi trường như hoạt
động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải do mình thải ra môi trường
mà không phải trả hoặc trả một khoản tiền không tương xứng nên mọi
người không có ý thức giữ gìn, coi trọng và bảo vệ môi trường. Rác thải
được thải ra ngày càng nhiều, rác được vứt bừa bãi không đúng nơi quy
định và việc xử lý rác thải vẫn chưa triệt để. Công tác quản lý rác thải vẫn

bàn thành phố Hà Nội.
Chương I
Những vấn đề lý luận chung
I. Khái niệm chung về quản lý môi trường
1.1. Khái niệm quản lý môi trường
Sự quản lý môi trường là một tất yếu khách quan nhằm giữ gìn và
bảo vệ môi trường và cũng chính là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.
“Quản lý môi trường là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và
điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hoà các mối quan
hệ giữa phát triển và môi trường sao cho vừa thoả m•n nhu cầu của con
người vừa đảm bảo được chất lượng của môi trường và không quá khả
năng chịu đựng của hành tinh chúng ta”.
1.2. Mục tiêu quản lý môi trường
Thực chất của quản lý môi trường là quản lý con người trong các
hoạt động phát triển và thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm
năng và cơ hội của hệ thống môi trường.
Mục tiêu chung, lâu dài và nhất quán của quản lý môi trường là
nhằm góp phần tạo lập sự phát triển bền vững.
1.3. Nội dung quản lý môi trường
- Quản lý môi trường được tiến hành ở cả cấp vĩ mô (quản lý Nhà
nước) và cấp vi mô (doanh nghiệp, hộ gia đình) gồm các nội dung sau :
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ
môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi
trường, kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm
môi trường, sự cố môi trường.
- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình
có liên quan đến bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá
hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.

hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…
- Rác thải đường phố : là các rác thải có thành phần chủ yếu là lá
cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói.
2.2.2. Phân loại theo thành phần hoá học và vật lý
Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được,
không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo…
2.3. Khái niệm quản lý rác thải
Cuộc sống của con người luôn tạo ra rác thải, từ các hoạt động ăn
uống hàng ngày cũng như trong các sinh hoạt bình thường sử dụng các vật
dụng. Khi dân số tăng cao, lượng rác thải ra cũng tăng lên ngày càng
nhiều và gây ra những tác động đến môi trường.
“Quản lý rác thải là làm sao để các chất có thể gây ô nhiễm môi
trường không lan truyền ra khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển”.
Việc quản lý chất thải phụ thuộc vào bản chất của quá trình sản
xuất, đặc trưng của chất thải, tính chất của các chất gây ô nhiễm nằm
trong chất thải.
Quản lý chất thải với ý nghĩa quản lý các chất gây ô nhiễm được
thực hiện bởi sơ đồ sau :
Hình 1.1: Sơ đồ quản lý các chất gây ô nhiễm
Nguồn ô nhiễm
(sản xuất và
sinh hoạt)
Đường truyền chất ô
nhiễm ( sự lan truyền ô
nhiễm)
Đối tượng bị ô
nhiễm
Cơ quan giám sát
môi trường
Cơ quan giám sát

cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu
quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có
lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác
bảo vệ môi trường và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi
trường của quốc gia.
2.6. Các phương pháp xử lý rác thải
Rác thải sinh hoạt tuỳ từng mục đích và điều kiện mà có các cách
xử lý khác nhau.
2.6.1. Phương pháp chế biến rác thải thành phân compost .
Chế biến rác thải thành phân compost là một quá trình ủ rác mà
trong đó các chất thối rữa chuyển hoá về mặt sinh học trong chất thải rắn
biến chúng thành phân hữu cơ gọi là compost. Quá trình này đòi hỏi đảm
bảo vệ sinh tốt, triệt để ngăn ngừa các sinh vật gây bệnh bằng cách sử
dụng nhiệt phân huỷ sinh học và chất kháng sinh do nấm tạo ra.
Các thành phần chất thải thích hợp để ủ bao gồm các chất thải
hữu cơ từ bếp, vườn tược, giấy loại, rác rưởi trên đường phố, rác thải ở
các chợ, rác, bùn cống, các chất thải hữu cơ từ công nghiệp thực phẩm,
chất thải từ công nghiệp gỗ và giấy, phân chuồng động vật nuôi. Việc ủ
phân không được thuận lợi nếu các thành phần này dưới 30% tổng số chất
thải hoặc nếu độ ẩm lớn hơn 40%- 50%.
Sản phẩm thu được phục vụ cho nông lâm nghiệp, vừa có tác dụng
cải tạo đất tăng năng suất cây trồng mà không bị nhiễm hóa chất tồn dư
trong quá trình sinh trưởng. Tại Việt Nam nếu phát triển phương pháp
này sẽ góp phần giải quyết tình trạng thiếu phân bón do không đủ kinh
phí nhập khẩu. Chi phí sản xuất 8 – 10 USD/tấn, chu trình sản xuất dài
khoảng 2 tháng và diện tích xây dựng nhà máy khoảng 5 ha cho công suất
100.000 tấn/năm.
2.6.2. Phương pháp đốt
Đốt rác là “quá trình kỹ thuật sử dụng quá trình đốt bằng ngọn
lửa có điều khiển nhằm phân huỷ các chất thải bằng nhiệt”. Chất bã còn

rác tại khu dân cư và tính từng bước.
Rác thải hiện nay đang là một vấn đề nan giải của xã hội và
môi trường, phân loại rác thải tại nguồn nếu được thực hiện tốt sẽ làm
giảm chi phí, tạo thuận lợi cho quá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác
động tới môi trường.
* Phân biệt hai loại rác: rác hữu cơ và rác vô cơ.
* Thùng rác hộ gia đình: mỗi gia đình cần trang bị thùng
rác hai ngăn, hoặc hai thùng rác riêng biệt để phân loại hai loại rác trên.
* Xe thu gom rác: xe thu gom rác cũng nên có hai ngăn tách
biệt để chứa hai loại rác hữu cơ, vô cơ.
* Nhà máy chế biến rác: rác sau khi được thu gom được vận
chuyển tới nhà máy chế biến rác thải.
3.2. Mô hình quản lý dựa vào cộng đồng
Là mô hình trực tiếp tác động và có ảnh hưởng đến môi
trường của chính mình, những hoạt động do cộng đồng thực hiện có thể
làm cho môi trường trở nên trong lành, tạo điều kiện cho việc phát triển
kinh tế xã hội, nhưng cũng có thể làm cho môi trường bị ô nhiễm, ảnh
hưởng đến sức khỏe của người dân.
Trước tiên, cần thực hiện một số chương trình tuyên truyền,
phổ biến các mô hình bảo vệ môi trường, mô hình HTX quản lý môi
trường dựa vào cộng đồng với những gợi ý, quy định về áp dụng khuôn
mẫu chung cho việc xây dung mô hình HTX dựa vào cộng đồng. Sau đó,
tiến hành xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao nhận thức cho mọi
cán bộ, xã viên HTX, kết hợp với các chương trình thực tiễn xóa đói giảm
nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người để có thể phát huy
được quyền tự chủ của mình khi tham gia bảo vệ môi trường và quản lý
tài nguyên thiên nhiên.
IV. Đánh giá hiệu quả mô hình PLRTN
Trước tiên, có thể thấy mô hình PLRTN đã đem lại những
hiệu quả về mặt môi trường, đó là việc giảm mùi tỏa ra từ hầm chứa rác

thiện các thể chế và quy định của Chính phủ về quản lý chất thải, mà còn
yêu cầu có sự tham gia rộng rãi của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong
nỗ lực tạo ra một môi trường phát triển thịnh vượng và bền vững.
Chương II
Hiện trạng rác thải thành phố Hà Nội
I. Giới thiệu chung về Hà Nội
1.1. Đặc điểm tự nhiên của Hà Nội
1.1.1. Vị trí địa lý
Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng có độ nghiêng 0,30
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở vĩ độ 20,530 đến 21,230 vĩ tuyến Bắc,
105,440 đến 106,020 kinh Đông.Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào
tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích 3.324,92km2.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa : Gió đông nam
(mùa hè), gió đông bắc (mùa đông).Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà
Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh. Mùa nóng kéo dài
từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,20C.
Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ
trung bình 15,20C.
Về thủy văn,Hà Nội nằm cạnh sông Hồng và sông Đà, hai con sông
lớn của miền Bắc. Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163km, chiếm
khoảng một phần ba chiều dài của con sông này trên đất Việt Nam. Sông
Đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở
phía Bắc thành phố, khu vực huyện Ba Vì.Ngoài hai con sông lớn kể trên,
qua địa phận Hà Nội còn nhiều con sông khác như sông Đáy, sông Đuống,
sông Cầu, sông Nhuệ, sông Công, sông Cà Lồ với chiều dài 1250 km. Độ
cao địa hình trung bình từ 6 - 9 m thấp hơn mực nước sông Hồng (mùa lũ
lớn từ 12 - 13 m). Đây là một trở ngại lớn cho việc tiêu thoát nước của Hà
Nội.
Hà Nội có trên 100 ao, hồ, đầm trong đó nội thành có 16 hồ, tổng

thị trấn
1.2.3. Tình hình kinh tế
Thành phố Hà Nội, thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, khoa học và kỹ thuật.
Đồng thời đây cũng là trung tâm giao lưu quốc tế, thường xuyên tổ chức
các đại hội, hội nghị trong nước và quốc tế. Hà Nội có nhiều truyền thống
văn hóa và lâu đời, nhiều di tích lịch sử và các nhiều điểm du lịch hấp dẫn
du khách trong và ngoài nước. Sắp tới Hà Nội sẽ kỷ niệm 1000 năm Thăng
Long - Đông Đô - Hà Nội.
Năm 2007, GDP bình quân đầu người của Hà Nội lên tới 31,8 triệu
đồng, trong khi con số của cả Việt Nam là 13,4 triệu. Hà Nội là một trong
những địa phương nhận được đầu tư trực tiếp từ nước ngoàI nhiều nhất,
với 1.681,2 triệu USD và 290 dự án. Thành phố cũng là địa điểm của 1.600
văn phòng đại diện nước ngoài, 14 khu công nghiệp cùng 1,6 vạn cơ sở sản
xuất công nghiệp. Bên cạnh những công ty nhà nước, các doanh nghiệp tư
nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hà Nội. Năm 2003,
với gần 300.000 lao động, các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp 77% giá
trị sản xuất công nghiệp của thành phố. Ngoài ra, 15.500 hộ sản xuất công
nghiệp cũng thu hút gần 500.000 lao động, Tổng cộng, các doanh nghiệp tư
nhân đã đóng góp 22% tổng đầu tư xã hội, hơn 20% GDP, 22% ngân sách
thành phố và 10% kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội.
Mặc dù tốc độ phát triển kinh tế Hà Nội trong những năm trở lại
đây là tương đối lớn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Tốc độ đô thị hóa của
Hà Nội phát triển rất mạnh mẽ tuy nhiên việc phát triển cơ sở hạ tầng vẫn
còn chậm và chưa theo kịp. Hệ thống cơ sở hạ tầng vẫn còn nhiều những
bất cập như hệ thống đường xá, giao thông và đặc biệt là công tác quản lý
rác thải đô thị vẫn còn chưa triệt để từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử
lý.
II. Nguồn gốc, thành phần, khối lượng rác thải Hà Nội
2.1. Nguồn gốc phát sinh rác thải

1 Rác sinh hoạt (kể
cả rác chợ và rác đường
phố)
2800 58,82%
2 Rác xây dựng 1400 29,41%
3 Rác công nghiệp 462 9,7%
4 Rác bệnh viện 98 2,07%
Tổng 4760 100
Nguồn :Cục quản lý chất thải và bảo vệ môi trường năm 2008
Qua đó ta thấy lượng rác thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ rất lớn 58,82%
trong tổng lượng rác của thành phố. Hơn nữa đặc điểm nổi bật của loại
rác này là phát sinh trên diện rộng trên khắp mọi ngõ ngách của thành
phố. Điều này đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ lượng rác thải phát
sinh từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý.
Dự báo rác thải để có một cách nhìn khái quát về lượng rác thải
trong tương lai, từ đó có những kế hoạch quản lý cho phù hợp. Khối lượng
rác thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : tỉ lệ tăng dân số, mức tăng
trưởng kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật và vào dân trí môi trường…
Dựa vào kết quả khảo sát và nghiên cứu thực trạng rác thải phát sinh của
thành phố, đồng thời kết hợp với phương pháp dự báo ta có bảng sau :
Bảng 2.2 : Dự báo lượng rác thải trong tương lai
N
ăm
2010 2015 2020 2025
K
hối lượng
rác sinh
hoạt (m3)
2.619.
483

1 Chất 50,27 47,51 Sản
hữu cơ (rau,
quả, lá cây,
thức ăn…)
xuất phân vi
sinh
2 Giấy 2,72 7,28 Tái
chế hoặc đốt
sinh nhiệt
3 Plastic,
nilon, cao su,
đồ da
0,71 7,47 Tái
chế + đốt
4 Gỗ
vụn, giẻ rách
6,27 1,92 Sản
xuất phân
5 Xương,
vỏ trai, ốc
1,06 0,96 Chôn
lấp
6 Gạch,
đá sỏi, bê tông,
xỉ than, đất…
7,43 4,41 Chôn
lấp + chế
biến phân vi
sinh
7 Thuỷ

kinh tế tương tự như ở Việt Nam hiện nay.
- Dự báo khí hậu của Tổng cục khí tượng thuỷ văn.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hoá thủ đô.
- Mức sống của dân cư khu vực và xu hướng thị hiếu hàng hóa của
người tiêu dùng
Bảng 2.4 : Dự báo thành phần rác thải trong tương lai của Hà Nội
TT Thành
phần chất hữu

Tỉ lệ Năm
2011-
2020
1 Chất hữu

% 45
2 Giấy % 8,2
3 Chất
dẻo, cao su
% 7,8
4 Gỗ mục,
giẻ rách
% 5
5 Gạch
vụn, sỏi đá
% 5,8
6 Thuỷ
tinh
% 3,0
7 Xương, % 1,5
vỏ trai

chuyển rác thác trên địa bàn các quận được phân công quản lý.
- 2 đoàn xe cơ giới, 1 đoàn xe chịu trách nhiệm tưới rửa đường và
bơm phân xí máy, 1 đoàn xe chịu trách nhiệm vận chuyển đất và chất thải
xây dựng.
- 1 xí nghiệp cơ khí dịch vụ có nhiệm vụ sửa chữa lớn, bảo dưỡng
các thiết bị vận tải và vệ sinh chuyên dùng.
- 1 xí nghiệp đốt rác bệnh viện.
- 1 xí nghiệp quản lý bãi chôn lấp Nam Sơn.
- 1 xí nghiệp chế biến chất thải thành phân compost: Cầu Diễn.
- 1 trung tâm tư vấn kỹ thuật môi trường.
3.2. Công tác thu gom rác thải
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội tồn tại song song hai lực
lượng thu gom rác thải sinh hoạt.
- Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội và các xí nghiệp Môi trường
Đô thị các quận, huyện là các đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải thành phố.
- Lực lượng tư nhân bao gồm các hợp tác xã, các tổ vận chuyển và
những người các thể tham gia một cách tự phát vào quá trình thu gom và
vận chuyển rác thải.
Hàng ngày các xí nghiệp Môi trường đô thị sẽ tiến hành thu gom
rác ở các nhà dân, các cơ quan xí nghiệp, trường học, nơi công cộng, rác
thải sinh hoạt bệnh viện theo quy định và theo các đơn hợp đồng với các
đơn vị.
Công tác thu gom rác thải, vệ sinh do công nhân môi trường các xí
nghiệp thực hiện bằng xe đẩy tay tập trung tới vị trí quy định để cẩu đổ
vào các xe thùng cơ giới, xe container và chở tới bãi chôn lấp. Hàng ngày
công nhân thu gom vào giờ quy định (18h30’) sẽ tiến hành thu gom rác
nhà dân, Nhân dân đưa rác ra đổ vào các xe thu gom, hay đổ vào các điểm
tập trung rác đã quy định vào buổi tối. Rác thải của các chợ thường được
thu gom vào buổi sáng và tối. Rác được được công nhân thu gom chờ đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status