Một số thông tin về tài nguyên nước ngầm ở VN - Pdf 13

MỘT SỐ THÔNG TIN MỘT SỐ THÔNG TIN
VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM CÁC BÊN CÁC BÊN
LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN NƯỚC NGẦM Ở VIỆT NAMNGUYÊN NƯỚC NGẦM Ở VIỆT NAM
Người trình bày: Trần Thị HuệNgười trình bày: Trần Thị Huệ
CụcQuản lý tài nguyên nướcCụcQuản lý tài nguyên nước
Bộ TNMTBộ TNMT
Cục

Quản



tài

nguyên

nước

Cục

Quản



tài

nguyên

nước


•• Tình hình khai thác, sử dụn
g
nước n
gầ
mTình hình khai thác, sử dụn
g
nước n
gầ
m
g gg g
•• Và, các Bên liên quan trong quản lý, khai Và, các Bên liên quan trong quản lý, khai
thác sử dụng nước ngầmthác sử dụng nước ngầm
I. Khái quát về tài nguyên nước ngầm ở VNI. Khái quát về tài nguyên nước ngầm ở VN
¾¾ Nước ta có nguồn tài nguyên nước ngầm khá phong phú.Nước ta có nguồn tài nguyên nước ngầm khá phong phú.
¾¾
QQ
trên toàn lãnh thổ (chưakể phầnhải đảo) khoảng 2 000mtrên toàn lãnh thổ (chưakể phầnhải đảo) khoảng 2 000m
33
/s/s
¾¾
QQ
đđ
trên

toàn

lãnh

thổ


đảo)

khoảng

2
.
000m
33
/s
.
/s
.
Lưu lượng các sông trong mùa khô phần lớn là nước ngầm. Lưu lượng các sông trong mùa khô phần lớn là nước ngầm.
¾¾ Các thành hệ chứa nước lớn, có vai trò quan trọng bao gồm:Các thành hệ chứa nước lớn, có vai trò quan trọng bao gồm:
1. Thành h

chứa nước lỗ hổn
g
tron
g
trầm tích Đ

tứ và Neo
g
en1. Thành h

chứa nước lỗ hổn
g
tron
g


ĐBNB)
,
7
t

ng c
hứ
a nư

c
(
n
h
ư


ĐBNB)
,
+ Mức độ chứa nước lớn (T= vài trăm + Mức độ chứa nước lớn (T= vài trăm 10001000 2000m2000m
22
/ngày; /ngày;
giếng khoan có Q từ vài chục giếng khoan có Q từ vài chục vài trăm mvài trăm m
33
/h). /h).
+ Thành hệ chứanước này là nguồncấpnước quan trọng cho ăn+ Thành hệ chứanước này là nguồncấpnước quan trọng cho ăn
+

Thành


chứa

nước

này



nguồn

cấp

nước

quan

trọng

cho

ăn

uống, sinh hoạt và công nghiệp ở ĐBBB, ĐBNB và vùng ven uống, sinh hoạt và công nghiệp ở ĐBBB, ĐBNB và vùng ven
biển miền Trung của nước ta. biển miền Trung của nước ta.
I. Tài nguyên nước ngầm ở VN… (tiếp)I. Tài nguyên nước ngầm ở VN… (tiếp)
2. Thành hệ chứa nước Karst:2. Thành hệ chứa nước Karst:
+ Phân bố chủ yếu ở khu vực miền Bắc: chiếm 1/3 + Phân bố chủ yếu ở khu vực miền Bắc: chiếm 1/3
ề ắề ắ
diện tích của mi


Thành

hệ

chứa

nước

khe

nứt3.

Thành

hệ

chứa

nước

khe

nứt
lỗ

hổng

trong

bazan:lỗ

/h. /h.
+ Hiện nước trong bazan là nguồn cung cấp chủ yếu cho ăn + Hiện nước trong bazan là nguồn cung cấp chủ yếu cho ăn
uống, sinh hoạt của nhân dân vùng Tây Nguyên, ngoài ra còn là uống, sinh hoạt của nhân dân vùng Tây Nguyên, ngoài ra còn là
ồ ấ ớ t htới à hê hồ tiê áồ ấ ớ t htới à hê hồ tiê á
ngu

n c

p nư

c quan
t
rọng c
h
o
t
ư
ới
c
à
p

,
hồ

tiê
u, cao su c
á
c ngu


ứa
n
ước
kh
ác

(t
r

m
t
í
c
h
,

b
i
ế
n
c
h
ất,
m
ac
m
a
h




tuy


m
ức

độ

)

tuy


m
ức

độ

ệ c ứa ướcác(tầ tc ,bế c ất, ac aệ c ứa ướcác(tầ tc ,bế c ất, ac a
)tuycó ức độ)tuycó ức độ
chứa nước, dẫn nước hạn chế nhưng cũng có giá trị đối với việc chứa nước, dẫn nước hạn chế nhưng cũng có giá trị đối với việc
cấp nước ăn uống, sinh hoạt quy mô nhỏ và cho tưới vườn, cấp nước ăn uống, sinh hoạt quy mô nhỏ và cho tưới vườn,
chăn nuôi… ở nhiều vùng, nhất là các khu vực thường xuyên bị chăn nuôi… ở nhiều vùng, nhất là các khu vực thường xuyên bị
hạnhán thiếunướcnhư các tỉnh ở Miền Trung Tây nguyên vàhạnhán thiếunướcnhư các tỉnh ở Miền Trung Tây nguyên và
hạn

hán
,
thiếu


các

tỉnh



Miền

Trung
,
Tây

nguyên



trung du miền núi Bắc Bộ.trung du miền núi Bắc Bộ.
II. Khai thác, sử dụng nước ngầm ở Việt NamII. Khai thác, sử dụng nước ngầm ở Việt Nam
1. Cấp nước đô thị1. Cấp nước đô thị (các hệ thống cấp nước tập trung ở đô thị phục (các hệ thống cấp nước tập trung ở đô thị phục
vụ cấpnướccả sinh hoạt, sảnxuất công nghiệp, chế biến…):vụ cấpnướccả sinh hoạt, sảnxuất công nghiệp, chế biến…):
vụ

cấp

nước

cả

sinh


nghiệp,

chế

biến…):
Hiện nay nước ngầm đóng góp khoảng 40% tổng lượng Hiện nay nước ngầm đóng góp khoảng 40% tổng lượng
nước cấp cho các đô thị, (lớn nhất là Hà Nội, khoảng nước cấp cho các đô thị, (lớn nhất là Hà Nội, khoảng
800.000m800.000m
33
/ng, TP.HCM khoảng trên 500.000m/ng, TP.HCM khoảng trên 500.000m
33
/ng). /ng).
ề ầề ầ
Có nhi

u đô thị sử dụng 100% là nước ng

m, như Hà Có nhi

u đô thị sử dụng 100% là nước ng

m, như Hà
Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Buôn Ma Thuột, Quy Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Buôn Ma Thuột, Quy
Nhơn, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, và phần lớn các đô thị còn Nhơn, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, và phần lớn các đô thị còn
l

i đều kết h
ợp
sử d


t lượng t

t, giá thành rẻ
và chủ động về nhu cầu chất lượng nước.và chủ động về nhu cầu chất lượng nước.
Tổng lượng NN cấp cho các đô thị và công nghiệp ước tính Tổng lượng NN cấp cho các đô thị và công nghiệp ước tính
kh ả 700 t iệkh ả 700 t iệ
33
/ ă d bá tă kh ả 15lầ à 2020/ ă d bá tă kh ả 15lầ à 2020
kh
o

ng
700

t
r
iệ
u m
kh
o

ng
700

t
r
iệ
u m
33


o

ng
kh
o

ng
1
,
5

lầ
n v
à
o
2020
.
Loại Tên đô thị Hiện tại Nhu cầu đến
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC
TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
đô thị 2020
m
3
/ng.đêm
Nguồn nước m
3
/ng.đêm
ĐBTP. Hà nộiNướcdưới đất 780.000 1.450.000
ĐBTP.Hồ Chí Minh Nướcm


II TP. Ban Mê Thuộ
t
Nướcdưới đ
ất
30.000 65.000
II TP. Đà LạtNướcmặt 31.000 51.000
II TP. Biên Hòa Nướcmặt 51.000 157.600
II TP.Vũng Tàu
Nước mặt + NDĐ 30.000
(80.000)
185.000
II
TP Mỹ Tho (Tiền
MN+ Nướcdưới
90 000
II
TP
.
Mỹ

Tho

(Tiền

Giang)
MN+

Nước


mặt
8.500
30.700
III TX. Sơn La Nước mặt + NDĐ
10.000
(5.000)
11.700
III TX.Bắc KạnNước mặt 4.000 10.000
IV TX.Phú Thọ Nước mặ
t
4.000 8.400
V TX. Sông Công Nước mặt 3.500 6.000
III TP. Vĩnh Yên Nướcdưới đất 16.000 36.000
III
TP BắcNinh
Nước
dưới
đất
11 000
35 500
III
TP
.
Bắc

Ninh
Nước
dưới
đất
11

TX Hà Giang
Nước
mặt+NDĐ
4 800
23 000
IV
TX
.


Giang
Nước
mặt+NDĐ
4
.
800
(1.500)
23
.
000
IV TX.Bỉm SơnNước dưới đất 7.000 15.000

IV TX Phúc Yên Nước dưới đ
ất
28.000 45.000
IV TX.Sầm SơnNước dưới đất 5.000 10.000
III
TP Hà Tĩnh
Nướcmặt
11 000

TP Tuy Hòa
Nướcdưới đất
8 000
26 000
III
TP
.
Tuy

Hòa
Nước

dưới

đất
8
.
000
26
.
000
III TP. Phan Rang Nước mặt 12.000 44.000
III
TP Ph Thiết
N ớ ặt
12 000
44 000
III
TP
.

c
d
ư
ới

đất
3
.
000
IV TT. Xuân LộcNước dưới đất 5.000 9.000
IV
TT. NhơnTrạch
+
KCN
Nnướcmặt
+
NDĐ
(22.000)
IV
TT.

Nhơn

Trạch KCN

Nhơn Trạch
Nnước

mặtNDĐ
(22.000)


(Long

An)
Nước

mặt

+

Nước

dưới đất
12
.
000
36
.
000
III TP. Sa Đéc Nướcdưới đất 10.000 19.000
III TP.Cao Lãnh Nướcdưới đấ
t
7.000 22.000
IV
TX. Bến Tre
Nướcdưới đất NM 14.400 28.500
IV TP.Vĩnh Long Nướcmặt 25.500 39.200
IV TX.Trà Vinh Nướcdưới đất 18.000 29.000
IV
TP Sóc Trăng

Cấ
p nư

c s
i
n
h

h
oạ
t
,
t
ư
ới
, c

n nu
ôi



kh
u vực n
ô
ng
3
.
Cấ
p nư

ế
ng khoan và mạch lộ. các loại công trình: gi
ế
ng đào, gi
ế
ng khoan và mạch lộ.
Nước ngầm được sử dụng phổ biến để tưới màu, cây Nước ngầm được sử dụng phổ biến để tưới màu, cây

n
g
n
g
hi
ệp

(c
à
p
h
ê,
h

ti
êu,

c
a
o

su

a
o

su



y
n
guyê
n
,

v
ải
cô g g ệp(c p ê, ồ êu,c osuở y guyê , vcô g g ệp(c p ê, ồ êu,c osuở y guyê , v
ở Bắc Giang )ở Bắc Giang )
NN còn sử dụng để tưới lúa chống hạn (trong mùa khô NN còn sử dụng để tưới lúa chống hạn (trong mùa khô
năm 2010 tại các tỉnh ĐBnăm 2010 tại các tỉnh ĐB
––
TD BắcBộ;Miền TrungTD BắcBộ;Miền Trung
năm

2010

tại

các

tỉnh

Bộ;

Miền

Trung
,
Miền ĐNB, Tây nguyên và nhiều vùng của ĐBSCL). Miền ĐNB, Tây nguyên và nhiều vùng của ĐBSCL).
Lượng NN sử dụng để tưới ước tính 600 triệu mLượng NN sử dụng để tưới ước tính 600 triệu m
33
/năm. /năm.
ấấ

N
N còn được còn sử dụng cho NTTS (2005
N
N còn được còn sử dụng cho NTTS (2005 2006 r

t 2006 r

t
phổ biến mô hình nuôi tôm trên cát tại khu vực miền phổ biến mô hình nuôi tôm trên cát tại khu vực miền
Trung; sử dụng NN mặn để NTTS ở ĐBSCL).Trung; sử dụng NN mặn để NTTS ở ĐBSCL).
III. Các bên liên quan trong quản lý, KTSDNN III. Các bên liên quan trong quản lý, KTSDNN
1Cơ quan QLNN về TNN1Cơ quan QLNN về TNN
(cả nướcmặtnướcngầm):(cả nướcmặtnướcngầm):
1
.


quan

nước

ngầm):
•• Ở cấp Trung ươngỞ cấp Trung ương: Bộ TN&MT, Cục Quản lý TNN: Bộ TN&MT, Cục Quản lý TNN
•• Nhiệm vụ chủ yếu là: Nhiệm vụ chủ yếu là:
+ Xây dựng VBQPPL, + Xây dựng VBQPPL,
+ Hướng dẫn thực hiện, + Hướng dẫn thực hiện,
+Kiểm tra thanh tra ử lý i phạm;+Kiểm tra thanh tra ử lý i phạm;
+

Kiểm

tra
,
thanh

tra
, x



v
i

phạm;

+

Kiểm


Q
uản l
ý
tài li

u đi

u tra cơ bản v

nước n
gầ
m
;
Q ý ệ g ;Q ý ệ g ;
+ Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, + Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn,
hàng năm; hướng dẫn, và tổ chức việc thực hiện sau khi hàng năm; hướng dẫn, và tổ chức việc thực hiện sau khi
được phê duyệt;được phê duyệt;
được

phê

duyệt;được

phê

duyệt;
+ Cấp phép thăm dò, khai thác nước.+ Cấp phép thăm dò, khai thác nước.
+ Tổng số cán bộ của Cục QLTNN khoảng 100 người, + Tổng số cán bộ của Cục QLTNN khoảng 100 người,
đóh ê ô ề ớ ầ kh ả 30%đóh ê ô ề ớ ầ kh ả 30%
trong


c ng

m
kh
o

ng
30%
.
III. Các bên liên
q
uan …
(
tiế
p)
III. Các bên liên
q
uan …
(
tiế
p)
q(p)q(p)
•• Cấp địa phươngCấp địa phương: UBND cấp tỉnh/TP; Sở TNMT, : UBND cấp tỉnh/TP; Sở TNMT,
Phòng TN&MT cấp huyện. Phòng TN&MT cấp huyện.
•• Nhiệm vụ chủ yếu:Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Tổ chức thực hiện các VBQPPL do Quốc hội/Chính + Tổ chức thực hiện các VBQPPL do Quốc hội/Chính
phủ/Bộ TNMT ban hành;phủ/Bộ TNMT ban hành;
phủ/


nước

theo

phân

cấp

của

Chính

phủ.

Cấp

phép

KTSD

nước

theo

phân

cấp

của


p
h
uy

n, t
hiế
u c
á
n
bộ
c
ó
c
h
uy
ê
n m
ô
n
TNN
, n
hấ
t



c

p
h

(
trước
đ
ây trực t
h
uộc Cục Đ

a c
hấ
t và K
h
oáng
sản Việt Nam)sản Việt Nam)
•• Nhiệm vụ:Nhiệm vụ:
ề ểề ể
Đi

u tra cơ bản, ki

m kê, đánh giá TNN, Đi

u tra cơ bản, ki

m kê, đánh giá TNN,
Quan trắc động thái nước dưới đất. Quan trắc động thái nước dưới đất.

Gần đây được giao thêm chứcnăng quy hoạch và điềuGần đây được giao thêm chứcnăng quy hoạch và điều
Gần

đây


năng

quy

hoạch



điều

tra tài nguyên nước mặt.tra tài nguyên nước mặt.
•• Trung tâm có 3 đơn vị trực thuộc đóng tại 3 vùng Bắc Trung tâm có 3 đơn vị trực thuộc đóng tại 3 vùng Bắc ––
Trun
g
Trun
g

N
am
,

p
h

trách đi

u tra cơ bản và
q
uan tr


NN thuộc vùng B

c Bộ, Mi

n Trung
––
Tây Nguyên và Nam Bộ.Tây Nguyên và Nam Bộ.
•• T

n
g
s

cán bộ, côn
g
nhân viên chức của Trun
g
tâm nà
y
T

n
g
s

cán bộ, côn
g
nhân viên chức của Trun
g


công

trình

cấp

nước:3
.


quan

QLđầu


,
xây

dựng

công

trình

cấp

nước:
•• Cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước đô thị: Cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước đô thị:
Bộ Xây dựng (ở cấp Trung ương) Bộ Xây dựng (ở cấp Trung ương)


y
d
ựng
h
o

c
Sở

Gi
ao t

ng c
ô
ng c

n
h

(ở
c

p
địa phương).địa phương).
•• Cơ quan QLNN về cấp nước SHNT: Cơ quan QLNN về cấp nước SHNT:
ấấ
Bộ Nông nghiệp và PTNT (ở c

p trung ương) Bộ Nông nghiệp và PTNT (ở c

ực
Tr
u
n
g


m n
ước

s
inh h
oạt



VS
MT
N
T l
à

đơ
n
vị

t
r
ực


•• Các tổ chức/doanh nghiệp/hộ gia đình trực tiếp khai thác Các tổ chức/doanh nghiệp/hộ gia đình trực tiếp khai thác
sử dụng nguồn nước ngầm hoặc có hoạt động sản xuất, sử dụng nguồn nước ngầm hoặc có hoạt động sản xuất,
ki h d h â d là ả hh ở đế ố l hấtki h d h â d là ả hh ở đế ố l hất
ki
n
h

d
oan
h
, x
â
y
d
ựng

m

n
h

h
ư

ng
đế
n s


l

ượng, c
hất

lượng nguồn nước ngầm.lượng nguồn nước ngầm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status