Chuyên de 10: Xây dựng bản đồ ô nhiễm không khí do khí thải - Pdf 13

BỘ
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ

TUYỂN TẬP BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
DỰ ÁN PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2007

NHÓM CHUYÊN ĐỀ 10

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
DO KHÍ THẢI

Thuộc dự án:
“ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT THỐNG KÊ LƯỢNG THẢI, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG DO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP”

Hà Nội - 2007

44’ – 106
o
02’ kinh độ
Đông, phía Bắc giáp Thái Nguyên, Tây và Tây Bắc giáp Vĩnh Phúc, Nam và Tây Nam giáp
Hà Tây, Đông và Đông bắc giáp Bắc Ninh, Đông nam giáp Hưng Yên, từ Bắc xuống Nam 50
km và từ Đông sang Tây 30 km.
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Nội là 92.097 ha, trong đó diện tích đất ngoại
thành chiếm 90,86%, nội thành chiếm 9,14%. Cơ cấu sử dụng đất của Hà Nội theo kết quả
kiểm kê ngày 1/1/2000 gồm: đất nông nghiệp chiếm tới 47,4%, đất lâm nghiệp chi
ếm 8,6%,
đất chuyên dùng chiếm 22,3%, đất nhà ở chiếm 12,7%, đất chưa sử dụng chiếm 9%.
Phân bố quỹ đất Hà Nội căn cứ vào chất lượng đất và đặc điểm địa chất xây dựng và
địa chất nông- lâm nghiệp giống và khác nhau. Kết hợp đánh giá từ hai góc độ. Thành phố đã
phân thành 9 tổ hợp đất với những đặc điểm về xây dựng và nông lâm khác nhau:
- Đất xây dựng t
ốt - nông lâm tốt: phân bố ở những khu vực nhỏ nam Đông Anh và
tập trung ở phần phía tây Từ Liêm.
- Đất xây dựng tốt - nông lâm trung bình: Phân bố thành những dải hẹp ở các huyện
Sóc Sơn, Từ Liêm và một phạm vi nhỏ phía nam tây nam huyện Đông Anh.
- Đất xây dựng tốt - nông lâm kém: Phân bố tập trung ở 3 huyện ngoại thành Sóc
Sơn, Đông Anh, Từ Liêm chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn thành phố.
- Đất xây dựng trung bình - nông lâm tốt: Phạm vi phân bố
đất cấp này tập trung tại
bốn huyện giáp ranh với Hà Nội (Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh, Từ Liêm).
- Đất xây dựng kém - nông lâm tốt: Phân bố ở hai huyện Gia Lâm, và Thanh Trì với
diện tích không đáng kể.
- Các nhóm đất khác thuộc loại đất xây dựng- nông lâm nghiệp trung bình hoặc kém.
Nếu phân tích đất dưới góc độ thổ nhưỡng, hệ thống đất của Hà Nội gồm các nhóm:

3
gỗ bạch đàn và 286.000 set củi.
Rừng của Hà Nội là tài nguyên quan trọng để cân bằng môi trường sinh thái, chống
thoái hoá đất đồi. Ngoài ra rừng còn tạo ra cảnh quan thiên nhiên phục vụ cho các hoạt động
du lịch, xây dựng các khu nghỉ dưỡng cuối cuối tuần của nhân dân và du khách.
Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản của Hà Nội và vùng phụ cận rất phong phú và đa dạng. Trên diện tích
35.000 km
2
của Hà Nội và vùng phụ cận có hơn 800 mỏ và điểm quặng của gần 40 loại
khoáng sản khác nhau đã được phát hiện và đánh giá, khai thác ở các mức độ khác nhau:
- Khoáng sản cháy rắn có than đá, than nâu, than bùn; đã biết được 51 mỏ và điểm
quặng, trong đó có 2 mỏ trung bình, 18 mỏ nhỏ, tổng trữ lượng khoảng hơn 200 triệu tấn, chủ
yếu là than đá (gần 190 triệu tấn) phân bố theo 2 h
ướng: tây Hà Nội và đông Hà Nội.
- Khoáng sản kim loại đen có trữ lượng 393,7 triệu tấn chủ yếu phân bố ở phía bắc-
tây bắc Hà Nội; mănggan và titan trữ lượng không đáng kể.
- Khoáng sản kim loại màu: có khoảng 42 mỏ và điểm quặng đồng, chì, kẽm, trữ
lượng thấp.
- Khoáng sản kim loại quý chủ yếu là vàng: đã xác định tại Hà Nội và vùng lân cận có
20 mỏ và điểm quặng vàng; trong đó có 4 mỏ được đánh giá sơ bộ có trữ lượng dưới 1 tấn
(Trại Cau, Hòn Khê, Na Lương, Chợ Bến).
- Khoáng sản vật liệu xây dựng: Hà Nội và khu vực xung quanh có 2/3 diện tích là
đồii núi thì đá vôi và các loại mác ma chiếm phần quan trọng; khoảng 1/3 diện tích còn lại là
vùng đồng bằng lấp đầy các loại sét, cát,
đá vôi có trữ lượng khoảng 4 tỷ tấn; đá hoa có trữ
lượng 80 triệu; có khoảng 85 mỏ sét các loại trữ lượng khoảng gần 1 tỷ, trong đó sét gạch
ngói là chủ yếu, số còn lại là ít sét chịu lửa, sét gồm sứ. Các mỏ sét này đều được lộ ra trên
mặt đất và hầu hết đang được khai thác. Các loại đá vụn; cuội; sỏi, cát, đá ong đều có trữ
lượng đáng kể

cao hơn ở phía nam Hà Nội nhưng dường như tại Sóc Sơn lại thoả mãn các chỉ tiêu về nước.
Amoniăc ở phía nam vùng nam Hà Nội có hàm lượng cao hơn và không đáp ứ
ng các chỉ tiêu
về nước uống và cấp nước.
Mô hình phân bố hàm lượng các chất hữu cơ giống mô hình phân bố hàm lượng
amoniăc. Tuy nhiên không có khu vực nào nồng độ các chất trên hoặc các chất độc khác quá
cao đến mức không được phép khai thác. Với công nghệ xử lý nước hiện có. Hà Nội hoàn
toàn bảo đảm nước được cung cấp sau khi xử lý có chất lượng đảm bảo với chi phí hợp lý.
Là khu vực chuyển tiếp giữa vùng gò
đồi trung du với đồng bằng Sông Hồng nên địa
hình Hà Nội có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung
bình 5- 20 m so với mặt biển. Căn cứ vào quá trình hình thành và cấu trúc địa hình, người ta
đã chia Hà Nội thành hai vùng chính: (1) Vùng đồng bằng, là địa hình đặc trưng chủ yếu của
Hà Nội với 90% diện tích tự nhiên, độ cao trung bình 4-10 m, nơi cao nhất cũng không qúa
20m so với mặt biển; 920 Vùng đồi núi, chỉ chiế
m 10% diện tích tự nhiên, nằm ở phía bắc và
tây bắc thành phố, phần lớn là các đồi núi thấp có độ dốc trên 8
o
và độ cao trung bình 50 -
100m, cao nhất là núi Chân Chim 462m. Hà Nội, có nhiều sông lớn, trong đó sông Hồng
chảy qua Hà Nội 30 km, sông Đuống chảy qua 17,5 km, sông Cầu chảy qua 23 km, sông
Nhuệ chảy qua 40km, sông Công chảy qua 9km. Ngoài ra, Hà Nội còn có những con sông cổ
nổi tiếng như sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu. Hà Nội có diện tích đất tự nhiên 92097 ha, chỉ chiếm 0,3% diện tích tự nhiên của cả
nước và đứng thứ 59/61, thành phố, chỉ rộng hơn Hà Nam và Bắc Ninh. Tuy diện tích không
lớn nhưng dân cư đông đúc. Ước tính năm 2005, Hà Nội có số dân khoảng 3.145,3 nghìn
người, chiếm 3,61% dân số cả nước và đứng thứ 4/61 tỉnh, thành phố, trong đó nam 1412,6
nghìn người và nữ 1420,1 nghìn người; thành thị 1947,2 nghìn người và nông thôn 1198,1

Tổng cục thống kê và các thông tin chung, thông tin quan trắc về các cơ sở công nghiệp.
Toàn bộ thông tin cơ sở dữ liệu bản đồ ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp
được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu không gian (Personal Geodatabase) của ArcGIS

Bản đồ ô nhiễm khí không khí do khí thải công nghiệp
Các bước thành lập, xây dựng như sau:
3.1. Thiết kế mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ khí thải công nghiệp
Từ các khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu, bước này tiến hành thiết kế mô hình
cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian bản đồ khí thải công nghiệp. Sử dụng công cụ
Microsoft Visio (công cụ thiết kế cơ sơ d
ữ liệu) và ngôn ngữ UML (Unified Modeling
Language - Ngôn ngữ mô hình hóa)

Mô hình dữ liệu sau khi được thiết kế sẽ được xuất sang XML (EXtensible Markup
Language – Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng), sau đó mô hình dữ liệu sẽ được nhập vào
dạng Geodatabase để tạo thành mô hình dữ liệu không gian. Mô tả mô hình dữ liệu:
1. Lớp Thuỷ hệ
STT Nội Dung Thể Hiện Mô Tả Ký hiệu
1
SongTuNhienMotNet Sông tự nhiên một nét Sông một nét
2
SongHaiNet Sông hai nét 190, 232, 255
3
KenhTren25m Kênh trên 25m Sông một nét
4
KenhDao Kênh đang đào trên 25m Sông một nét
5

12
BenPha Bến phà

15 DuongPho Đường phố Đường phố
16 DuongSat Đường sắt Đường sắt
17
BenCang Bến cảng

18
AuThuyenDenBien Âu thuyền, đèn biển 3. Lớp Dân cư và các đối tượng kinh tế xã hội
STT Nội Dung Mô Tả Icons
1
CongVien Công viên 211,255,190
2
DenDinhChuaMieu Đền, đình, chùa, miếu

3
TuongDaiBiaTuongN
iem
Tượng đài, bia kỉ niệm

4
NhaTho Nhà thờ

5
SanVanDong Sân vận động


14

15
CoQuan
Lớp Các tổ chức quốc tế, cơ
quan nhà nước, cơ quan tỉnh,
đồn biên phòng

16
BenXe Lớp Bến ôtô

17
KhuTapThe Lớp Khu tập thể 4. Lớp Ranh giới
STT Nội Dung Mô Tả Ký hiệu
1 RanhGioiTinh Địa giới cấp tỉnh Ranh giới tỉnh
2
RanhGioiHuyen Địa giới cấp huyện
Ranh giới
huyện
3 RanhGioiXa Địa giới cấp xã Ranh giới xã
4
BienGioiQuocGiaXa
cDinh
Biên giới quốc gia xác định
Ranh giới
quốc gia
5 QuocGiaLanCan Quốc gia lân cận

khí
Mã điểm Nồng độ khí
Nồng độ khí
3
NongDoKhi
Khoảng cách
Các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu không gian:
Trong mô hình dữ liệu lớp ranh giới, để đảm bảo tính toàn vẹn, nâng cao chất lượng dữ
liệu không gian và giảm thiểu công biên tập dữ liệu, áp dụng các kiểu luật topology sau:
Must Not Overlap: Một vùng không được chồng đè lên một vùng
khác trong cùng một Layer.

Must Not Have Gaps: Một khoảng trống không được tồn tại giữa
các vùng trong cùng một Layer.

Area boundary must be covered by boundary of: Ranh giới của
1 vùng trong 1 layer phải được bao quanh và trùng với ranh giới
của 1 vùng của 1 layer khác

Boundary Must Be Cover by: Ranh giới của 1 feature class kiểu
polygon phải đặt trùng khít với 1 feature class kiểu polyline
Must Not Overlap With: 1 vùng trong 1 layer không được chồng
đè lên vùng của layer khác Must Not Overlap:
Một đường không được chồng đè lên một đường khác trong
cùng một Layer.

Must Not Self-Overlap

- Schema Winzard sẽ hỏi “ Use default values” hoặc “Use values from previous
run”. Chọn “Use default values” và Next.

Bước 3: Import hệ tọa độ vào feature dataset
- Sau khi hoàn tất bước 1
- Schema winzard hiển thị feature dataset và các feature class
-

- Chọn feature dataset
- Chọn properties để mở hộp thoại thuộc tính của feature dataset đặt thuộc tính
Spatial Reference
- Chọn Edit

- Các feature class trong cùng 1 feature dataset phải có cùng thuộc tính spatial
reference
- Import hoặc Select hệ tọa độ (sử dụng hệ tọa độ VN2000)

Bước 4: Thiết lập các luật topology
- Vào cửa sổ bên trái Catalog click chuột phải vào feature dataset>New>Topology…
như hình vẽ

- Hộp thoại sau xuất hiện

- Chọn next
- Nhập tên cho topology của feature dataset, chọn next

- Chọn các feature class cần thiết lập topology

- Chọn rank từ 1 đến 5 cho các feature class> next


nồng độ khí thải công nghiệp.
Bước này sử dụng phần mềm ArcMap để biên tập, nhập thông tin thuộc tính cho cơ sở
dữ liệu bản đồ, các công việc:
Biên tập các đối tượng tồn tại lỗi (xử
lý các đối tượng bị trùng đè, xóa các đối t-
ượng khác bị lẫn lớp).
Tiến hành tuyên bố đối tượng, nhập dữ liệu thuộc tính cho các lớp đối tượng theo
đúng quy trình thiết kế mô hình dữ liệu. Biên tập dữ liệu giao thông Biên tập dữ liệu, nhập các thông tin cơ sở công nghiệp Biên tập lớp ranh giới
Song song với bước này tiến hành tính toán nồng độ khí thải các điểm quan trắc đã
được biên tập trên bản đồ:

Nhập các thông tin từ nguồn dữ liệu đầu vào, các kết quả tính toán tải lượng với mỗi
loại khí để tính nồng độ khí thải. Các thông tin nồng độ sau khi tính sẽ được liên kết
với các điểm quan trắc tương ứng trên bản đồ. 3.4. Biên tập mô hình nồng độ khí thải công nghiệp trên bản đồ
Sau khi thông tin nồng độ khí thải đã được liên kết với các điểm quan trắc trên bản
đồ, bước này tiến hành biên tập mô hình nồng độ khí thải công nghiệp trên bản đồ.

Mô hình phát tán theo chất lượng không khí, mô hình chỉ là báo hiệu chất lượng

để thoát khỏi ứng dụng.
- Chọn
để xem hướng dẫn sử dụng. Người dùng xem thông tin trên màn hình
này, nhấn nút Thoát để trở về màn hình chính.
- Chọn
để hiển thị lời giới thiệu CD. Người dùng xem thông tin trên màn hình
này, nhấn nút Thoát để trở về màn hình chính.
- Tại danh sách Lớp thông tin
chọn một lớp thông tin để
hiển thị Danh sách thông tin của lớp. Tại Danh sách thông tin của lớp chọn một thông tin
tương ứng để hiển thị bản đồ. Nhấn phải chuột tại thông tin tương ứng để hiển thị danh sách
các tiện ích:
Hiển thị bản đồ - để hiển thị bản đồ của đối
tượng, Đánh dấu bản đồ - để đánh dấu vị trí của đối tượng trên bản đồ, Xem thông tin –
để xem thông tin của đối tượng.
Hiển thị bản đồ - để hiển thị bản đồ của đối tượng, Đánh dấu bản đồ - để đánh dấ
u vị
trí của đối tượng trên bản đồ, Xem thông tin – để xem thông tin của đối tượng, , Mở hết
kết quả - để mở rộng danh sách các đối tượng, Thu gọn kết quả - để thu gọn danh sách
các đối tượng, Đóng kết quả - để đóng danh sách đối tượng.
- Để thực hiện chức năng tìm kiếm theo danh sách: Nhập điều kiện tìm kiếm vào hộp
kí t
ự(bên trên nút lệnh Tìm kiếm theo danh sách) rồi chọn nút
để tìm các thông tin thoả mãn. Màn hình Kết quả tìm
kiếm hiển thị các kết quả tìm theo yêu cầu
Người dùng chọn đối tượng cần hiển thị rồi chọn nút Hiển thị trên màn hình Kết quả
tìm kiếm để hiển thị bản đồ, chọn nút Đánh dấu trên màn hình Kết quả tìm kiếm để đánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status