Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ - Pdf 13

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập, quốc tế hoá, khu vực hoá Trong xu thÕ héi nhËp,
quèc tÕ ho¸, khu vùc ho¸ nh hiện nay, sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế là
nhiệm vụ hàng đầu của mỗi một quốc gia, trong đó có Việt Nam. Để có được
sự tăng trưởng phát triển toàn diện của nền kinh tế thì cần có sự nỗ lực của
Nhà nước, các tổ chức kinh tế và của toàn dân.
Trong đó, ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có vai trò
hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của ngân
hàng trong việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngày
càng được nâng cao.
Đứng trên giác độ là người cho vay, ngân hàng thương mại luôn coi
trọng chất lượng hoạt động tín dụng, đặc biệt là chất lượng công tác phân tích
tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho ngân
hàng có thể đưa ra được quyết định tín dụng đúng đắn và giảm thiểu được rủi
ro. Đồng thời, việc phân tích tài chính doanh nghiệp còn giúp ngân hàng xây
dựng được kế hoặch cho vay, từ đó có chiến lược huy động vốn phù hợp,
tránh được lãng phí và đạt được hiệu quả cao nhất. Đặc biệt, ngân hàng có thể
biết được xu hướng phát triển của từng giai đoạn, từng lĩnh vực kinh tế để lập
kế hoặch cung cấp tín dụng vào những ngành nghề, lĩnh vực có triển vọng
phát triển trong tương lai. Xây dựng kế hoặch tín dụng phù hợp sẽ giúp ngân
hàng nâng cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuận cao còng nh góp phần thực
hiện tốt chính sách phát triển kinh tế của nhà nước.
Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ là chi nhánh mới thành lập,
còn rất non trẻ, nó nằm ở giữa trung tâm của thủ đô Hà Nội có quan hệ tín
dụng với nhiều doanh nghiệp gồm cả doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ.
Doanh số hoạt động tín dụng doanh nghiệp chiếm 70-80% trong tổng doanh
1
số hoạt động tín dụng của ngân hàng. Do vậy công tác phân tích tài chính
doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng cũng cần xem xét một cách toàn diện,
đầy đủ sao cho thích hợp với những điều kiện thực tại chung của môi trường

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Láng Hạ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông
Nam Á.
3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.1.1.Khái niệm và các hình thức tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm:
Tín dụng xuất phát từ chữ la tinh là credo là sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn
nhau.
Trong thực tế, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,
ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ
tín dụng có một nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng được hiểu
nh:
-Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi nh là phương pháp
chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay.
-Trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
-Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
-Theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như là
một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay và bên đi vay
(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán.

-Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dùa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh
doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể
cấp tín dụng dùa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một
nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
-Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dùa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.
Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn
đòi hỏi phải có đảm bảo. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có
thể thêm một nguồn thứ hai bè sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc
chắn.
• Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
-Cho vay có thoả thuận thời hạn cụ thể theo hợp đồng, gồm các loại: cho
vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể, cho vay
hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể.
-Cho vay không có thời hạn cụ thể
Đối với hình thức cho vay này ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự
nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời
gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng.
• Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
-Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
-Tín dụng gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh
toán.
1.1.2.Đặc điểm của hoạt động tín dụng
6
- Tớn dng ngõn hng l s cung cp mt lng giỏ tr trờn c s lũng tin.
Ngõn hng cp tớn dng cho khỏch hng vi s tin tng rng khỏch hng ca

đầu t, các chủ ngân hàngMỗi nhóm ngời có những nhu cầu về thông tin
khác nhau. Do vậy họ tập trung vào việc xem xét những khía cạnh khác
nhau của tình hình tài chính doanh nghiệp.
i vi cỏc nh ngõn hng thỡ phõn tớch ti chớnh doanh nghip nhm mc
ớch: Đối với các nhà ngân hàng thì phân tích tài chính doanh nghiệp
nhằm mục đích:
-Xỏc nh rừ hin trng ti chớnh ca khỏch hng nh giỏ tr ti sn, tỡnh
hỡnh cụng n, nhu cu cn vay, kh nng thanh toỏn. -Xác định rõ hiện
trạng tài chính của khách hàng nh giá trị tài sản, tình hình công nợ, nhu
cầu cần vay, khả năng thanh toán.
-Dự bỏo v ti chớnh trong tng lai ca khỏch hng nh kh nng sinh li,
kh nng hot ng kinh doanh, kh nng hon tr n vay -Dự báo về
tài chính trong tơng lai của khách hàng nh khả năng sinh lời, khả năng hoạt
động kinh doanh, khả năng hoàn trả nợ vay
T cỏc phõn tớch ti chớnh ú lm c s h tr cho vic ra quyt nh cp tớn
dng ca ngõn hng.
1.2.3.Thụng tin lm c s cho cụng tỏc phõn tớch ti chớnh doanh nghip.
Thụng tin lm c s cho cụng tỏc phõn tớch ti chớnh doanh nghip gm
hai loi thụng tin: thụng tin ti chớnh v thụng tin phi ti chớnh.
Nhng thụng tin ny ngõn hng cú th thu thp t nhiu ngun khỏc nhau.
*Thụng tin t h s xin vay vn ca khỏch hng.
Bt u quy trỡnh tớn dng, cỏn b tớn dng hng dn khỏch hng cú nhu cu
vay vn lp mt b h s gi n ngõn hng. B h s gm cú: h s phỏp lý,
h s ti chớnh, h s kinh t, h s bo m tin vay. Trong ú h s quan
8
trọng nhất phục vụ cho công tác phân tích tài chính khách hàng là hồ sơ tài
chính.
Hồ sơ tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại

- Thông tin từ các cuộc điều tra phỏng vấn: Đây là nguồn thông tin bổ
sung thường được dùng để kiểm tra tính chính xác và trung thực của hồ sơ từ
khách hàng vay vốn. Để có được những thông tin này cán bộ tín dụng phải
trực tiếp xuống doanh nghiệp quan sát, điều tra hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và phỏng vấn các đối tượng có liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp
Chất lượng và sự đầy đủ của thông tin này phụ thuộc vào sự khéo léo và khả
năng ứng xử của người thu thập thông tin.
- Thông tin từ các phương tiện truyền thông ngân hàng có thể thu thập
được nhờ khoa học kỹ thuật hiện đại qua mạng Internet, qua các phương tiện
thông tin đại chúng như truyền hình, báo chí, thông tin từ trung tâm thông tin
tín dụng CIC…Qua các phương tiện này, ngân hàng không chỉ nắm được
thông tin về bản thân doanh nghiệp mà còn thu thập được những thông tin
chung như tình hình phát triển kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật, sự thay đổi
trong chính sách tiền tệ, hối đoái quốc gia, thông tin về chỉ số giá cả, lạm
phát…Phải đặt những thông tin về doanh nghiệp bên cạnh những thông tin
này ngân hàng mới có được những đánh giá đúng đắn về tình hình tài chính
của khách hàng.
-Thông tin từ các nguồn khác như: đối tác, bạn hàng của khách hàng, từ
các tổ chức tín dụng khác có mối quan hệ với khách hàng, thông tin từ đối thủ
cạnh tranh, thông tin về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh…Những nguồn
10
thụng tin ny giỳp ích rt nhiu cho quỏ trỡnh quyt nh cp tớn dng ca
ngõn hng.
Mi mt ngun thụng tin u cú nhng c im riờng , u cú nhng
mt tớch cc v hn ch vỡ vy khi s dng mt ngun thụng tin no ú cn
nm vng c im ngun thụng tin ú cú th sng lc, chn ra thụng tin
ỳng n giỳp ích cho quỏ trỡnh ra quyt nh cp tớn dng ca ngõn hng.
1.2.4.Ni dung phõn tớch ti chớnh doanh nghip
Khi ngõn hng cp tớn dng cho khỏch hng, mi quan tõm ln nht ca

ngun vn ngn hn, doanh nghip kinh doanh vi c cu vn rt mo him.
* Nhu cu vn lu ng
Nhu cu vn lu ng l nhu cu vn phỏt sinh trong quỏ trỡnh sn xut
kinh doanh ca doanh nghip nhng c ti tr bi ngi th ba trong quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh ú.
Nhu cu VL = TSKD v ngoi KD N KD v ngoi KD.
-Khi TSKD v ngoi kinh doanh > N kinh doanh v ngoi kinh doanh,
th hin nhu cu VL dng, doanh nghip cú mt phn ti sn ngn hn cn
ngun ti tr. iu ny cng cú ngha, trong doanh nghip cú mt phn ti
sn ngn hn cha c ti tr bi bờn th ba.
-Khi TSKD v ngoi kinh doanh < N kinh doanh v ngoi kinh doanh,
nhu cu vn lu ng õm th hin phn vn chim dng c t bờn th ba
ca doanh nghip nhiu hn ton b nhu cu vn phỏt sinh trong quỏ trỡnh
kinh doanh ca doanh nghip.
*Vn bng tin
12
Vốn bằng tiền = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ
-Nếu ngân quỹ có > Ngân quỹ nợ, tức vốn bằng tiền dương, chứng tỏ
doanh nghiệp chủ động về vốn bằng tiền.
-Nếu ngân quỹ có < Ngân quỹ nợ, tức vốn bằng tiền âm, chứng tỏ doanh
nghiệp bị động về vốn bằng tiền. -NÕu ng©n quü cã < Ng©n quü nî, tøc
vèn b»ng tiÒn ©m, chøng tá doanh nghiÖp bÞ ®éng vÒ vèn b»ng tiÒn.
Hoặc: Vốn bằng tiền = VLĐTX – Nhu cầu VLĐ
-Vốn bằng tiền >0, nếu nhu cầu VLĐ >0, chứng tỏ VLĐTX thỏa mãn
nhu cầu về VLĐ. Ngược lại, nếu nhu cầu VLĐ < 0, cho thấy doanh nghiệp có
quá nhiều tiền do chiếm dụng được của bên thứ ba.
-Vốn bằng tiền < 0, chứng tỏ VLĐTX chỉ tài trợ được một phần nhu
cầu VLĐ, phần còn lại doanh nghiệp dùa vào tín dụng ngắn hạn, phần này
càng nhiều chứng tỏ doanh nghiệp càng phụ thuộc vào chủ nợ.
*Phân tích mối quan hệ giữa VLĐTX và nhu cầu VLĐ

- Doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn, dự trữ tiền trên các
tài khoản tiền đúng bằng khoản tiền doanh nghiệp vay ngắn hạn, nợ
kinh doanh và ngoài kinh doanh lớn hơn tài sản kinh doanh và ngoài
kinh doanh.
VLĐTX <0 Nhu cầu VLĐ <0
- Doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn, nợ kinh doanh và
ngoài kinh doanh lớn hơn tài sản kinh doanh và ngoài kinh doanh.
VLĐTX <0 Nhu cầu VLĐ <0
Vốn bằng tiền <0
- Doanh nghiệp dụng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn, mức độ vay nợ nhiều.
Nhu cầu VLĐ >0 Vốn bằng tiền <0
14
VLĐTX <0
*Phân tích sự biến động của VLĐTX và nhu cầu VLĐ
+ Phân tích biến động của VLĐTX
-So sánh VLĐTX của doanh nghiệp giữa các kỳ để thấy sự biến động của
VLĐTX. -So s¸nh VL§TX cña doanh nghiÖp gi÷a c¸c kú ®Ó thÊy sù
biÕn ®éng cña VL§TX.
-Xem xét sự biến động của VLĐTX trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác
của nhu cầu VLĐ, doanh thu thuần, hàng tồn kho… -Xem xÐt sù biÕn
®éng cña VL§TX trong mèi quan hÖ víi c¸c chØ tiªu kh¸c cña nhu cÇu VL§,
doanh thu thuÇn, hµng tån kho…
-Phân tích các nhân tố, các nguyên nhân gây nên tình trạng biến động của
các chỉ tiêu. -Ph©n tÝch c¸c nh©n tè, c¸c nguyªn nh©n g©y nªn t×nh tr¹ng
biÕn ®éng cña c¸c chØ tiªu.
VLĐTX tăng (giảm) do ảnh hưởng của hai nhân tố nguồn vốn dài hạn
và tài sản dài hạn, việc tăng (giảm) các nhân tố trên đều phải tìm lý do giải
thích. Song nhìn chung, các trường hợp nguồn vốn dài hạn giảm, đặc biệt vốn
chủ sở hữu giảm, tài sản dài hạn giảm làm giảm năng lực sản xuất hoặc tài
sản dài hạn tăang nhưng gây mất cân đối tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tiền và tương đương tiền +ĐTTC ngắn hạn
Hệ số khả năng + Các khoản phải thu
thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không kể hàng tồn
kho. Nhiều trường hợp doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng
16
thanh toỏn cỏc khon n ngn hn n hn thanh toỏn do cỏc khon phi thu
cha thu hi c hoc hng tn kho cha chuyn hoỏ c thnh tin.
*Kh nng thanh toỏn nhanh (tc thỡ).
Tin v tng ng tin + TTC
ngn hn
H s kh nng =
thanh toỏn nhanh (tc thỡ) N ngn hn
H s kh nng thanh toỏn tc thỡ phn ỏnh kh nng thanh toỏn ngay
ca doanh nghip ti thi im xem xột.
Thụng thng kh nng thanh toỏn n ngn hn nờn mc bng 2, h
s kh nng thanh toỏn nhanh nờn mc bng 1 v h s kh nng thanh toỏn
nhanh (tc thỡ) nờn mc 0.5 l hp lý. Tuy nhiờn, trong thc t, cỏc h s
ny c chp nhn l cao hay thp cún tu thuc vo c im, tớnh cht
kinh doanh, c cu , cht lng ca ti sn ngn hn, h s quay vũng ca ti
sn ngn hn trong mi loi hỡnh doanh nghip
1.2.4.3.Phõn tớch c cu ti chớnh v tỡnh hỡnh u t
*H s n: c o bng t s gia tng s n phi tr vi tng ti sn
hay tng ngun vn ca doanh nghip *Hệ số nợ: đợc đo bằng tỷ số
giữa tổng số nợ phải trả với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp
Tng s n phi tr

s ny cao hay thp cũng tu theo tng ngnh hot ng m ta cú th kt lun
doanh nghip ú cú ri ro cao hay khụng.
18
Để hạn chế rủi ro tài chính, ngân hàng chỉ chấp nhận hệ số này ở mức
nhỏ hơn 1, hệ số này càng gần tới 1 thì doanh nghiệp càng Ýt có khả năng vay
thêm các khoản vay dài hạn.
*Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn *Tû suÊt tù tµi trî tµi s¶n dµi h¹n
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn chủ
sở hữu.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
tài sản dài hạn Tài sản dài hạn
Tỷ suất này lớn hơn1, thể hiện khả năng tài chính vững vàng. Ngược
lại, nếu nhá hơn 1, có nghĩa là có một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng
nguồn vốn vay. Nếu nguồn vốn đó là nguồn vốn ngắn hạn thể hiện doanh
nghiệp đang kinh doanh trong cơ cấu vốn mạo hiểm.
*Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay
Hệ số khả năng LNKT trước thuế + Chi phí lãi vay
thanh toán lãi tiền vay =
Chi phí lãi vay
Hệ số này nói lên trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp bao
nhiêu lần lãi phải trả về tiền vay. Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng
chi trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại. Thông thường hệ số này được các
chủ nợ chấp nhận ở mức hợp lý khi nó lớn hơn hoặc bằng 2.
*Tỷ suất đầu tư
TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ = *100
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư TSCĐ càng lớn và xu hướng ngày một tăng thể hiện tình trạng
cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp tăng lên, tạo năng lực sản xuất và xu

20
Vòng quay hàng tồn kho cho thấy doanh nghiệp có quản lý hàng tồn kho
hiệu quả hay không. Nó đo lường số lần đầu tư vào hàng tồn kho quay vòng
trong năm.
Hàng tồn kho bình quân * Sè ngày trong kỳ
Sè ngày một vòng phân tích
quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
So với kỳ trước , vòng quay hàng tồn kho giảm thì thời gian của một
vòng quay hàng tồn kho tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn
ứ đọng nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng (trong điều
kiện quy mô sản xuất không đổi). Nếu vòng quay hàng tồn kho tăng thì thời
gian của một vòng quay hàng tồn kho giảm, chứng tỏ hàng tồn kho luân
chuyển nhanh. Cần đi sâu tìm hiểu lý do cụ thể để có biện pháp tác động.
*Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dông DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
TSCĐ =
Tài sản cố định bình quân
Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên cứ một đồng tiền TSCĐ đưa vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một kỳ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập. So
với kỳ trước, hệ số giảm phản ánh sức sản xuất của tổng tài sản giảm.
Tổng doanh thu và thu nhập khác của
Hiệu suất sử dông doanh nghiệp trong kỳ
tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản nói lên cứ một đồng tài sản đưa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng thu
nhập. So với kỳ trước, hệ số giảm phản ánh sức sản xuất của tổng tài sản
giảm.
1.2.4.5.Phân tích khả năng sinh lời.

khoa hc v chớnh xỏc tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip trong quỏ kh,
hin ti v xu hng phỏt trin trong tng lai. t ú cú th:
-ỏnh giỏ c kh nng tr n ca doanh nghip nh kh nng thanh toỏn
lói tin vay, kh nng thanh toỏn n gc, n lói ỳng hn, v xem khỏch hng
cú s dng tin vay ỳng mc ớch hay khụng. -Đánh giá đợc khả năng trả
nợ của doanh nghiệp nh khả năng thanh toán lãi tiền vay, khả năng thanh toán
nợ gốc, nợ lãi đúng hạn, và xem khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục
đích hay không.
-T vn kp thi cho doanh nghip v quyt nh ti chớnh thỏo g
nhng khú khn, tng tớnh n nh v phỏt trin doanh nghip.
-ỏnh giỏ ri ro ca doanh nghip thụng qua cỏc ch tiờu phn ỏnh kh
nng thanh toỏn hin ti v tng lai cú th ra quyt nh cho vay chớnh
xỏc gim thiu c ri ro cho ngõn hng.
-Giỏm sỏt, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh s dng vn vay ca doanh nghip trong
c quỏ trỡnh doanh nghip vay vn hot ng. Vỡ trong thi gian vay vn,
doanh nghip vn cú ngha v cung cp cho ngõn hng cỏc BCTC, cỏc thụng
tin v tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip mỡnh t ú ngõn hng cú th phỏt
hin c nhng du hiu xu v tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip a
ra bin phỏp x lý kp thi, hn ch ri ro.
-Xõy dng c k hoch cho vay, ỏnh giỏ c nhu cu vn ngn hn, di
hn cú chin lc huy ng vn phự hp, trỏnh lóng phớ v t c hiu
qu cao nht. ng thi ngõn hng thy c xu th phỏt trin ca tng giai
on v lnh vc kinh t, lp k hoch cung cp tớn dng vo nhng lnh
23
vc cú kh nng phỏt trin trong tng lai. T ú nõng cao c hiu qu cho
vay lm tng li nhun v thc hin c chớnh sỏch phỏt trin kinh t ca t
nc. -Xây dựng đợc kế hoạch cho vay, đánh giá đợc nhu cầu vốn ngắn
hạn, dài hạn để có chiến lợc huy động vốn phù hợp, tránh lãng phí và đạt đ-
ợc hiệu quả cao nhất. Đồng thời ngân hàng thấy đợc xu thế phát triển của
từng giai đoạn và lĩnh vực kinh tế, để lập kế hoạch cung cấp tín dụng

lẻ để so sánh với mức chuẩn mà còn phải tìm ra mối tương quan giữa các chỉ
tiêu đó. Có như vậy thì mới đánh giá chính xác được tình hình tài chính hiện
tại của doanh nghiệp và dự báo được tình hình tài chính tương lai của doanh
nghiệp.
Cán bộ tín dụng có thể lập bảng cơ cấu bảng tổng kết tài sản theo từng
năm và so sánh giữa các năm để thấy được sự phát triển của doanh nghiệp đó.
Cũng có thể so sánh cơ cấu bảng tổng kết tài sản giữa các doanh nghiệp khác
nhau nhưng chỉ nên so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành và phải xem
xét thêm quan điểm về cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp đó, quy mô của
mỗi doanh nghiệp.
*Nhân tố tác động từ phía ngân hàng: *Nh©n tè t¸c ®éng tõ phÝa
ng©n hµng:
Yếu tố chính quyết định chất lượng công tác phân tích TCDN là yếu tố chủ
quan từ phía ngân hàng.
-Nhân tè con người: Trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng có ảnh
hưởng lớn tới quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
Trong quá trình phân tích, cán bộ tín dụng là người chủ động liên kết các
thông tin lại với nhau, phân tích và ra quyết định tín dụng, vì vậy đòi hỏi họ
phải có kiến thức tổng hợp và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tín dụng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status