cải thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ phúc tâm - Pdf 13

GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 1

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: PHẠM THN KIM OANH
LỚP: 10CKQ1 KHÓA: 16 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Tên đề tài:
CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU BẰNG CONTAINER VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI VÀ DNCH VỤ PHÚC TÂM
CHUYÊN NGÀNH

được giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm đa số so với tổng giá trị giao nhận
hàng hóa quốc tế Việt Nam. Bên cạnh đó, vì các hoạt động dịch vụ giao nhận mới
được phát triển và khẳng định được vị trí trên thị trường dịch vụ, nên không tránh
khỏi một số những hạn chế, khó khăn trước mắt như trình độ quản lý còn yếu kém,
hoạt động lộn xộn, không tuân theo nguyên tắc và đặc biệt là xuất hiện một số tiêu
cực trong đội ngũ cán bộ nhân viên. Nắm bắt được tình hình đó, Công ty cổ phần
vận tải và dịch vụ Phúc Tâm đang từng bước hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh
doanh của mình. Tuy nhiên, để có thể vươn cao hơn nữa trong tình hình đầy sự cạnh
tranh gay gắt như hiện nay, Công ty cần có những giải pháp thực tế, linh hoạt và
nhạy bén với thị trường hơn để thúc đNy được hoạt động có hiệu quả hơn nữa.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Phúc Tâm cùng với chuyên ngành mà mình
đã được đào tạo, em xin chọn đề tài” Cải thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất
khNu bằng đường biển tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Phúc Tâm”.
 Mục đích nghiên cứu
Qua việc phân tích các điểm mạnh yếu của công ty trong quá trình hoạt động kinh
doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khNu bằng đường biển, điều kiện nhân lực,
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 3

cơ sở vật chất…sẽ tìm ra những giải pháp để nâng cao năng lực kinh doanh của công
ty trong việc xuất khNu hàng hóa bằng đường biển.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là những vấn đề trong hoạt động kinh
doanh giao nhận xuất khNu hàng hóa bằng đường biển của công ty Phúc Tâm từ năm
2010 đến 2012.
 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và thu thập thông tin số liệu, phân
tích và tổng hợp, so sánh và đối chiếu với thực tiễn.
 Kết cấu của đề tài

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 5

PHẦN B: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1 . Khái quát chung về hoạt động giao nhận
1.1.1. Một số khái niệm về giao nhận và hoạt động giao nhận
Giao nhận vận tải là một trong những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân
phối, một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ. Giao nhận vận tải thực hiện
chức năng đưa sản phNm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của
lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã
hoàn thành.
Giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng nó không chỉ đơn thuần là vận tải. Giao nhận
mang trong nó một ý nghĩa rộng hơn, đó là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hoá
được vận chuyển, rồi bốc xếp, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ…Với
nội hàm rộng như vậy, nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận.
Theo qui tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch vụ
giao nhận được định nghĩa như là“bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển,
gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ
tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính,
mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”.
Theo luật Thương Mại Việt Nam thì“dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức
vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có
liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận
tải hoặc của người giao nhận khác”.
Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan đến
quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi
hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).
1.1.2. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế

1.1.2.3. Người chuyên chở (Carrier)
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 7

Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận lại đóng vai trò là người chuyên
chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu
trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.
1.2. Phạm vi hoạt động của người giao nhận
Thông thường người giao nhận có thể thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận
hàng) lo liêụ quá trình vận chyển hàng hoá qua các công đoạn cho đến tay người
nhận cuối cùng. Người giao nhận có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông
qua đại lý hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Những dịch vụ mà nguời giao nhận thường tiến hành là:
ChuNn bị hàng hoá để chuyên chở.
Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi ga, cảng.
Tổ chức xếp dỡ hàng hoá.
Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá.
Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước.
Làm thủ tục nhận hàng, gửi hàng.
Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch.
Mua bảo hiểm cho hàng hoá.
Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng, gửi hàng.
Thanh toán, thu đổi ngoại tệ.
Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận.
Thu xếp chuyển tải hàng hóa.
Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận.

+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
+ Chở hàng đến sai nơi quy định
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà người giao nhận gây nên.
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về
hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận
khác… nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết.
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 9

Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ“điều kiện kinh doanh tiêu chuNn”
(Standard Trading Conditions) của mình.
1.4.2. Khi là người chuyên chở (Principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập,
nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh
ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của
người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành
vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào
là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách
hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền
hoa hồng.
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh
ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming
carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của
mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người

Công ước quốc tế bao gồm:
 Công ước viên 1980 về buôn bán quốc tế.
 Các công ước về vận tải như Công ước quốc tếđể thống nhất một số quy tắc
về vận đơn đường biển ký tại Brussels ngày 25/08/1924 còn được gọi là quy tắc
Hague.
Công ước này cho đến nay đãđược sửa đổi chỉnh lý hai lần, lần thứ nhất vào
năm 1968 tại Visby nên được gọi là Nghịđịnh thư Visby 1968 và lần sửa đổi thứ hai
vào năm 1979, gọi là Nghịđịnh thư SDR. Ngoài ra còn có Công ước Liên hợp quốc
về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển ký tại Hamburg ngày 31/03/1978, thường
gọi tắt là Công ước Hamburg hay qui tắc Hamburg 1978.
Bên cạnh luật pháp quốc tế, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu như
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, Luật Thương mại Việt Nam 1997, Quyết định
2106/QĐ-GTVT qui định thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng
biển Việt Nam .
1.6. Trình tự giao nhận hàng xuất kh+u bằng container vận tải biển
Có hai loại giao nhận hàng xuất khNu là giao hàng xuất khNu không đóng
trong container và giao hàng xuất khNu trong container.
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 11

1.6.1. Trình tự giao nhận hàng xuất khu không đóng trong container:
Ðối với hàng xuất khNu phải lưu kho, bãi của cảng
Giao hàng xuất khu cho cảng:
- Giao danh mục hàng hoá xuất khNu (Cargo List) vàđăng ký với phòng điều
độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ.
- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp
hàng hoá với cảng.
- Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng.

- Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L, hối phiếu, hoáđơn
thương mại, giấy chứng nhận phNm chất, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói,
giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng.
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá
nếu cần.
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển,
bảo quản, lưu kho.
- Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có.
Ðối với hàng hóa không lưu kho bãi tại cảng
- Ðây là các hàng hoá xuất khNu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các
kho riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu.
Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng. Sau khi đã đăng ký
với cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽđược giao nhận trên cơ sở tay ba
(cảng, tàu và chủ hàng). Số lượng hàng hoá sẽđược giao nhận, kiểm đếm và ghi vào
Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên.
1.6.2. Giao hàng xuất khu trong container
Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào Booking Note vàđưa
cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với Danh mục hàng XK.
- Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng
mượn và giao Packing List và Seal;
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình - Chủ hàng mời
đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định (nếu có) đến kiểm tra và giám
sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm
phong kẹp chì container. Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, nếu
cần.
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 13


GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 14

- 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương như hợp đồng
- 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã
số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu
tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan).
- 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất)
a. Tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất
trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua
lãnh thổ quốc gia. Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai
báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khNu
quốc gia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực
đều bị cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành.
b. Hợp đồng mua bán ngoại thương
Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ
sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khNu có nghĩa vụ chuyển vào
quyền sở hữu của bên nhập khNu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập
khNu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
c. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số
doanh nghiệp
Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ
số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh nghiệp hội đủ một số điều kiện
(về pháp lý, về vốn ) là có quyền xuất nhập khNu trực tiếp.
d. Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)
Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó
tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ

lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.Vận đơn đường biển là một chứng từ vận
tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người
vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng
chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở.
d. Bản khai lược hàng hoá
. Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu để vận chuyển đến các cảng
khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên bản lược khai
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 16

phải chuNn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuNn bị ký vận
đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tàu rời cảng. Bản
lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khNu cũng như nhập khNu và là cơ sở để
công ty vận tải (tàu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng.
e. Phiếu kiểm đếm
Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tàu trên đó ghi số lượng hàng
hoá đã được giao nhận tại cầu. Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên
tàu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép. Công việc kiểm đếm tại tàu
tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số chứng từ khác như phiếu ghi số
lượng hàng, báo cáo hàng ngày Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng
hàng hoá được xếp lên tàu. Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền
phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại
tổn thất về hàng hoá sau này.
f. Sơ đồ xếp hàng
Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu. Nó có thể dùng các màu khác
nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng
lên xuống các cảng. Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi
tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử
dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tầu cân bằng trong quá trình

hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của
bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói Phiếu đóng gói được
đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trong
một túi gắn bên ngoài bao bì.
d. Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng
Ðây là một chứng thư mà người xuất khNu lập ra, cấp cho người nhập khNu
nhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đã giao. Tuy nhiên để đảm bảo tính trung
lập trong giao hàng, người nhập khNu có thể yêu cầu người xuất khNu cấp giấy
chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiết lập như Công ty giám định, Hải
quan hay người sản xuất.
e. Chứng từ bảo hiểm người giao nhận
Theo yêu cầu của người xuất khNu có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá. Chứng
từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập
khNu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng của hợp
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 18

đồng bảo hiểm Chứng từ bảo hiểm thường được dùng làđơn bảo hiểm (Insurance
Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

 Tóm tắt chương 1:
Qua chương 1 chúng ta đã hiểu được một số kiến thức cơ bản về hoạt động
giao nhận hàng hóa xuất khNu. Qua đó chúng ta sẽ có một cơ sở lý thuyết vững chắc
để làm nền tảng nghiên cứu sâu vào quy trình giao nhận hàng xuất khNu và đi sâu
phân tích về tình hình kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng của công ty, từ đó có
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Để thực tế hơn những lý thuyết đã trình bày chúng ta sẽ nghiên cứu sâu vào
quy trình giao nhận hàng xuất khNu bằng đường biển của công ty cổ phần vận tải và
dịch vụ Phúc Tâm trong chương 2.

Và đến ngày hôm nay, Công ty Phúc Tâm không những đã đi vào hoat động ổn định,
mà còn từng bước tạo được vị trí của mình trên thị trường giao nhận vận tải của Việt
Nam cũng như trên thị trường giao nhận vận tải của quốc tế.

GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 20

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
 Chức năng
Phúc Tâm là công ty giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khNu.
Chức năng chính của công ty được thể hiện qua những hoạt động chính sau:
- Khai thác hàng hóa, khai thác phương tiện trong và ngoài nước để thực hiện
các dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa xuất nhập khNu như cung cấp các dịch vụ
gom hàng và vận chuyển hàng container để xuất đi từ Hồ Chí Minh đến hơn
2000 địa điểm trên thế giới và ngược lại.
- Giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển, đường hàng không,
dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ gom hàng lẻ và giao hàng đến tận nơi
theo yêu cầu của khách hàng.
- Công ty còn tổ chức khai thác các dịch vụ đại lý hàng hải, dịch vụ làm thủ tục
hải quan, môi giới thuê tàu.
 Nhiệm vụ
Công ty Phúc Tâm là một công ty dịch vụ vận chuyển hàng hóa với hệ thống
rộng khắp thế giới. Nhiệm vụ chính của công ty là giao dịch với khách hàng để nắm
được yêu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng biết nên sử dụng dịch vụ như
thế nào là có lợi nhất. Công ty có hệ thống kho bãi với diện tích sử dụng trên 500m
2

đội ngũ xe vận chuyển chuyên nghiệp.
Trừ khi người gửi hàng hoặc người nhận hàng muốn trực tiếp tham gia vào

thông qua cách tiếp xúc với hãng tàu và đại lý giao nhận khác ở nước ngoài.
Nơi người nhận ở đây có thể là cảng hoặc một địa điểm cụ thể do người gửi
hàng chỉ định.
- Giúp người gửi hàng tiến hành việc khiếu nại với người vận chuyển
nếu có tổn thất xảy ra.
• Thay mặt người nhận hàng cung cấp các dịch vụ nếu có yêu cầu
như:
- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hóa.
- Nhận và kiểm tra mọi chứng từ liên quan đến chuyển dịch hàng hóa.
- Nhận hàng từ người vận tải và thanh toán cước.
- Thu xếp khai báo hải quan, trả lệ phí, thuế và những chi phí khác cho
hải quan và những cơ quan khác.
- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận.
- Sắp xếp việc lưu kho quá cảnh (nếu cần).
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 22

2.1.3. Bộ máy tổ chức của công ty
Công ty Phúc Tâm gồm có 38 thành viên được chia thành các phòng ban, bộ phận
với chức năng khác nhau, gồm:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Phúc Tâm


SALES
MARKETING

PHÒNG
KẾ TOÁN
GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 23

- Đơn xin lưu khoang – Booking note.
- Vận đơn đường biển B/L (Bill of Loading).
- Vận đơn hàng không (Airway Bill).
- Bảng lược khai hàng hóa (Cargo Manifest).
- Tờ khai Hải quan
- Hợp đồng xuất khNu
- Phiếu đóng gói hàng hóa- Packing List
- Hóa đơn thương mại- Invoice
• Hàng nhập:
- Thông báo tàu đến (Arrival Notice).
- Lệnh giao hàng – D/O (Delivery Order).
- Tờ khai hải quan nhập khNu
- Và các chứng từ nếu cần đến.
- Thường xuyên liên lạc với các hãng tàu qua E-mail để nắm được tình
hình vận chuyển các lô hàng để thông báo cho người gửi hàng.
Bộ phận Operation:
- Giao nhận hàng từ kho chủ hàng ra cảng đối với hàng xuất và giao
nhận hàng từ cảng về kho chủ hàng đối với hàng nhập.
- Làm thủ tục hải quan cho mỗi lô hàng xuất nhập khNu.
- Quản lý việc đóng hàng vào container (Container Yard: Bãi container)
hay CFS (Container Freight Station: Trạm giao nhận hàng lẻ).

đến nhiều nơi trên thế giới.
2.2. Phân tích tình hình kinh doanh của công ty Phúc Tâm từ năm 2010 đến
2012
2.2.1. Tình hình hoạt động của Công ty

GVHD: Nguyễn Thị CNm Loan

SVTH: Phạm Thị Kim Oanh Page 25

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010- 2012 của công ty Phúc Tâm
Đơn vị tính: Triệu đồng

Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2011 so với
2010
Năm 2012 so với
2011
STT

Chỉ tiêu


Qua bảng 2.1 ta thấy:
- Doanh thu của công ty tăng đều qua 3 năm 2010-2012. Và năm 2011
doanh thu tăng khá cao so với năm trước đó, cụ thể là tăng hơn 13 tỷ đồng. Điều
này cho thấy kết quả kinh doanh ngày càng tốt, đồng nghĩa với việc mở rộng phạm
vi kinh doanh và hoạt động tìm kiếm khách hàng của công ty cũng đạt hiệu quả cao.
- Chi phí trong 3 năm cũng giống như doanh thu đều tăng và tăng cao
trong năm 2011. Cụ thể là tăng 12,641 triệu đồng năm 2011 so với năm 2010, do
công ty phải chi trả nhiều khoản tiền trong hoạt động kinh doanh của mình như chi
tiền thuê vận tải, lệ phí khai báo hải quan, làm giấy tờ.
- Về lợi nhuận, với mức chi nhiều cho hoạt động kinh doanh để thu được
doanh thu thì công ty cũng đạt được mức lợi nhuận tương đối ổn định. Năm 2011
công ty hoạt động mạnh, phát triển hơn và có nhiều khách hàng, nhiều hợp đồng
hơn nên mức lợi nhuận thu về cao hơn năm trước, đó là cao hơn 868 triệu đồng.
Nhưng đến năm 2012 với mức chi phí bỏ ra ở mức 2,747 triệu đồng, nên lợi nhuận
thu về giảm hơn 290 triệu đồng so với năm 2011.
Kết luận chung:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status