BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGÔ THANH HỒNG
Lớp: 10CKQ1 Khoá: 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CAO SU
CỦA CÔNG TY UPEXIM SANG THN TRƯỜNG HOA KỲ
GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Cô Trần Thị Lan Nhung Tp. HCM, Năm 2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGÔ THANH HỒNG
Lớp: 10CKQ1 Khoá: 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CAO SU
CỦA CÔNG TY UPEXIM SANG THN TRƯỜNG HOA KỲ
anh chị, cô, chú trong Công ty để chuyên đề tốt nghiệp được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng toàn thể các cô chú, anh chị
trong Công ty sức khỏe và thành đạt.
Em trân trọng cảm ơn.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VN THỰC TẬP
*********
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 iv
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. Một số khái niệm về xuất khNu 4
1.2. Đặc điểm của xuất khNu 4
1.3. Vai trò xuất khNu đối với nền kinh tế Việt Nam 5
1.3.1. Đối với nền kinh tế nước nhà 5
1.3.2. Đối với doanh nghiệp 6
1.4. Nhiệm vụ của xuất khNu 6
1.5. Các hình thức xuất khNu chủ yếu 7
1.5.1. Xuất khNu trực tiếp 7
1.5.2. Xuất khNu gián tiếp 7
1.5.3. Xuất khNu ủy thác 8
1.5.4. Buôn bán đối lưu 8
1.5.5. Xuất khNu theo nghị định thư 9
1.5.6. Xuất khNu tại chỗ 9
1.5.7. Gia công quốc tế 9
1.5.8. Tạm nhập , tái xuất 10
1.5.9. Tạm xuất , tái nhập 10
1.5.10. Chuyển khNu 11
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khNu 11
1.6.1. Nhân tố khách quan. 11
1.6.2. Nhân tố chủ quan. 13
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ MẶT HÀNG CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ
THN TRƯỜNG HOA KỲ. 15
2.1. Tổng quan về cao su thiên nhiên 15
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 41
3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 41
3.1.1.2. Loại hình doanh nghiệp 43
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 44
3.1.2.1. Chức năng 44
3.1.2.2. Nhiệm vụ 45
3.1.3. Bộ máy tổ chức nhân sự 45
3.1.3.1. Tình hình lao động 45
3.1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 45
3.1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 47
3.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật 49
3.1.5. Tình hình xuất khNu cao su của công ty từ năm 2008 - 2012 50
3.1.5.1. Khái quát tình hình hoạt động của công ty 50
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 vi
3.1.5.2. Tình hình xuất khNu cao su của Công ty 61
3.2.Tình hình xuất khNu cao su sang thị trường Hoa Kỳ của công ty giai đoạn
2008 – 2012. 68
3.2.1. Tình hình xuất khNu cao su sang thị trường Hoa Kỳ 68
3.2.1.1. Kết quả xuất khNu cao su sang thị trường Hoa Kỳ 68
3.2.1.2. Đối thủ cạnh tranh 73
3.2.1.3. Hình thức xuất khNu. 74
3.2.1.4. Hình thức thanh toán 75
3.2.2.Đánh giá tình hình xuất khNu cao su của Công ty sang Hoa Kỳ 75
3.2.2.1.Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 75
3.2.2.2. Đánh giá tình hình xuất khNu cao su của Công ty vào Hoa Kỳ. 78
CHƯƠNG IV : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CAO SU CỦA CÔNG
TY UPEXIM SANG THN TRƯỜNG HOA KỲ. 81
NK: Nhập khNu.
TP. HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh.
UPEXIM: Công ty Cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khNu Lâm sản và Hàng tiểu
thủ Công nghiệp.
VILAS: Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm/ hiệu chuNn Việt Nam.
XK: Xuất khNu.
XNK: Xuất nhập khNu.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1. Sản lượng cao su tự nhiên của một số quốc gia trên thế giới 16
Biểu đồ 2.2. Thị phần sản xuất cao su tự nhiên trên thế giới năm 2011 (%) 17
Biểu đồ 2.3. Thị phần xuất khNu cao su giữa các nước thuộc ANRPC năm 2011 17
Biểu đồ 2.4. Thị phần tiêu thụ cao su trên thế giới năm 2011 (%) 18
Biểu đồ 2.5. Các nước nhập khNu cao su chủ yếu năm 2011 (%) 19
Biểu đồ 2.6. Giá cao su trên thị trường trung bình tuần từ 9/2010-9/2011 20
Biểu đồ 2.7. Biến động giá cao su SMR20 và STR20 theo trung bình tuần 21
Biểu đồ 2.8. Biến động giá cao su RSS3 và RSS4 theo trung bình tuần 22
Biểu đồ 2.9. Diện tích trồng cây cao su phân theo vùng miền (%) 24
Biểu đồ 2.10. Diện tích và sản lượng cao su cả nước qua các năm 26
Bảng 2.11.Thị trường xuất khNu chính của Cao su Việt Nsm 11 tháng năm 2012 29
Biểu đồ 2.12. Giá trị, tỷ trọng xuất khNu cao su trong tổng kim ngạch xuất khNu của
Việt Nam. 30
Biểu đồ 2.13. Các thị trường xuất khNu cao su chính hiện nay của Việt Nam 31
Biểu đồ 2.14. Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên của Hoa Kỳ 36
khNu mặt hàng cao su Việt Nam sang thị trường thế giới.
Từ năm 2010 đến nay, cùng với sự hồi phục và phát triển của nền kinh tế thế
giới, ngành cao su tăng trưởng liên tục, trong khi giá dầu thô tăng vọt dao động
quanh mức hơn 90USD/thùng làm cho giá của cao su nhân tạo cao hơn so với cao
su tự nhiên dẫn đến việc giá cao su quốc tế cũng như giá xuất khNu cao su Việt Nam
liên tục tăng cao. Năm 2012 ngành cao su Việt Nam xuất khNu hơn 900 ngàn tấn,
nhưng hiện giá cao su xuất khNu vẫn dao động ở mức 3.000 USD/tấn, trong 11
tháng/2012 cao su Việt Nam xuất khNu sang Hoa Kỳ 21.884 tấn, trị giá 58.803.227
USD (Theo Tổng cục thống kê). Cao su Việt Nam tuy chưa xuất khNu nhiều sang
Hoa Kỳ nhưng thị trường Hoa Kỳ lại là thị trường đầy tiềm năng khi nền kinh tế
Hoa Kỳ ngày càng phát triển.
Bên cạnh đó, Hoa Kỳ cũng là thị trường mà công ty UPEXIM đang cố gắng
mở rộng và chiếm một chỗ đứng nhất định về lĩnh vực cao su thiên nhiên.
Với kinh nghiệm hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất khNu
mủ cao su thiên nhiên, Công ty UPEXIM đang đứng trước một cơ hội lớn để củng
cố và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt mục tiêu hiệu
quả kinh tế ngày càng cao hơn đặc biệt là ở thị trường Hoa Kỳ. Tuy nhiên, nhu cầu
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 2
cấp thiết hiện nay là phải nhanh chóng xây dựng công ty thành một doanh nghiệp có
năng lực cạnh tranh mạnh dựa trên việc phân tích tình hình xuất khNu cao su hiện tại
của công ty vào thị trường Hoa Kỳ để có các giải pháp thúc đNy xuất khNu phù hợp
với công ty.
Với lý do trên, tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU
CAO SU CỦA CÔNG TY UPEXIM SANG TH- TR./NG HOA K0 GIAI O1N
2008 – 2012 VÀ GI2I PHÁP THÚC +Y XU*T KH+U”.
Mục đích của đề tài:
Phân tích tình hình xut khu mt hàng cao su, các thu n li và khó khn ca
Ph%ng pháp phân tích :phân tích v môi tr"ng cnh tranh , i th cnh tranh,
phân tích cht lng, giá c, phân tích h thng phân phi sn phm cao su ca
công ty
Ph%ng pháp so sánh : so sánh rút ra c nh3ng thành tu , gii pháp
công ty có th cnh tranh vi i th và có ch ng nht nh trên th tr"ng
ngòai nc khó tính nhng y tim nng này.
Bố cục của đề tài:
CH.5NG I : C5 S6 LÝ LU7N
CH.5NG II : T8NG QUAN V9 M:T HÀNG CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ TH-
TR./NG HOA K0.
CH.5NG III : PHÂN TÍCH TH;C TR1NG XU*T KH+U CAO SU C,A
CÔNG TY UPEXIM SANG TH- TR./NG HOA K0 GIAI O1N 2008 – 2012
CH.5NG IV : GI2I PHÁP THÚC +Y XU*T KH+U CAO SU C,A CÔNG
TY UPEXIM SANG TH- TR./NG HOA K0. Chuyên Tt Nghip GVHD: Trn Th Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hng Lp 10CKQ1 4
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số khái niệm về xuất khu
Xut khu hàng hoá là hot ng kinh doanh ngoi th%ng mà hàng hoá hay
dch v$ ca quc gia này c bán cho quc gia khác.
Xut khu là hot ng tiêu th$ sn phm và dch v$ ra nc ngoài thu li
ngoi t. Hot ng xut khu hàng hoá không phi là nh3ng hành vi mua bán riêng
l< mà là c mt h thng các quan h mua bán phc tp có t chc c bên trong và
bên ngoài t nc nh)m thu c ngoi t.
đem lại kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước nhưng cũng chứa đựng
nhiều rủi ro hơn.
1.3. Vai trò xuất khu đối với nền kinh tế Việt Nam
1.3.1. Đối với nền kinh tế nước nhà
Xuất khNu góp phần tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khNu :để phục vụ cho
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ,cần phải có một nguồn vốn lớn để
nhập khNu máy móc ,thiết bị ,công nghệ hiện đại .
Xuất khNu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ,thúc đNy sản xuất phát
triển và làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ , làm tăng tổng sản phNm quốc nội (GDP),
tăng nguồn thu nhập quốc dân và là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng.
Xuất khầu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Xuất khNu không chỉ
tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản
xuất ,kinh doanh ở những ngành liên quan khác.Xuất khNu tạo ra khả năng mở rộng
thị trường tiêu thụ ,giúp cho Sản xuất ổn định và kinh tế phát triển, phân tán rủi ro
kinh doanh.
Xuất khNu là cơ sở để mở rộng và thúc đNy các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại. Xuất khNu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại, phụ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 6
thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khNu là một loại hoạt động cơ bản, là hình thức ban
đầu của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đNy các mối quan hệ khác như du lịch quốc tế,
bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế. . . phát triển theo. Ngược lại sự phát triển của
các ngành này lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khNu phát triển.
1.3.2. Đối với doanh nghiệp
Thông qua việc cạnh tranh trong xuất khNu ,các doanh nghiệp xuất khNu có
thể cải tiến sản xuất ,tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả và mở
những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng
và số lượng có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao.
1.5. Các hình thức xuất khu chủ yếu
1.5.1. Xuất khu trực tiếp
Xuất khNu trực tiếp là xuất khNu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khNu ra
nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình.
Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khNu thường
cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian.
Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của
mình. Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản
xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro.
1.5.2. Xuất khu gián tiếp
Xuất khNu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông
qua các trung gian xuất khNu như người đại lý hoặc người môi giới. Đó có thể là các
cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khNu Xuất khNu gián
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 8
tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khNu, đồng thời khiến nhà
xuất khNu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian. Tuy nhiên, trên
thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt là ở các nước kém phát
triển, vì các lý do:
+ Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhà kinh
doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìm được
nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn.
+ Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuất
khNu có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải.
1.5.3. Xuất khu ủy thác
Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi. Đặc điểm của hình thức này là
hàng hoá không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay khách hàng. Do
vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng
hoá. Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp
không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng
hoá, thủ tục hải quan.
1.5.7. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên
(gọi là bên nhận gia công) nhập khNu nguyên liệu hoặc bán thành phNm của một bên
khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phNm giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt
động xuất nhập khNu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của
nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 10
về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên nhận gia
công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động
trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây
dựng một nền công nghiệp dân tộc. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng
phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn
như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo
1.5.8. Tạm nhập , tái xuất
Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất. Nhiều nước Tây Âu và Mỹ
Latinh quan niệm tái xuất là xuất khNu những hàng ngoại quốc từ kho hải quan,
chưa qua chế biến ở nước mình. Anh, Mỹ và một số nước khác lại coi đó là việc
xuất khNu những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dù hàng đó
đã qua lưu thông nội địa. Như vậy, các nước đều thống nhất quan niệm tái xuất là
kinh tế nói chung như lạm phát, thất nghiệp.
- Mức độ lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền
kinh tế và tốc độ tăng trưởng của thị trường.
Môi trường kinh tế - xã hội của thị trường cũng là nhân tố khá quan trọng, có
tác động trực tiếp – gián tiếp đến hoạt động kinh doanh xuất khNu của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau có thể bị tác
động ảnh hưởng rõ rệt của yếu tố văn hoá xã hội và buộc phải thực hiện những
chiến lược thích ứng với từng quốc gia.
b) Nhân tố dân số.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 12
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường tổng quát,
đặc biệt là tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội, ảnh
hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Cần xem xét các khía cạnh như
tỷ lệ thất nghiệp ảnh hưởng đến nguồn cung ứng lao động, tay nghề của người lao
động và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phNm xuất khNu. Giá nhân công
cũng có tác động đến giá thành của sản phNm, đây cũng là điều doanh nghiệp kinh
doanh xuất khNu cần phải quan tâm để cân đối chi phí kinh doanh của mình.
c) Nhân tố chính trị - pháp luật.
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối, chính sách, hệ thống luật pháp
hiện hành về thương mại như: Luật quy định về hàng rào thuế quan và phi thuế
quan, các mặt hàng cấm xuất khNu… Các xu hướng chính trị ngoại giao của chính
phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới
cũng có tác động đến xuất khNu như: các hiệp định thương mại tự do mà quốc gia
có tham gia, các tổ chứ kinh tế trên thế giới như WTO, AFTA, EU,…Để tận dụng
được cơ hội và giảm thiểu nguy cơ, các doanh nghiệp phải nắm bắt những quy định
về hàng rào kĩ thuật, thuế chống bán phá giá, … nhằm có chiến lược kinh doanh
đúng đắn và kịp thời.
c) Cấu trúc hạ tầng của doanh nghiệp.
Bao gồm các hoạt động tài chính và kế toán, nhà xưởng hoặc cơ sở hạ tầng.
Đây là nguồn lực lợi thế cạnh tranh cho chính doanh nghiệp. Các doanh nghiệp kinh
doanh xuất khNu đòi hỏi phải có nguồn vốn mạnh và khả năng quản lý tốt để có thể
đối phó với những tình huống xấu, những thời điểm thị trường hàng hoá – tài chính
của thế giới có những biến động như khủng hoảng kinh tế, biến động tỷ giá.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 14
Bên cạnh đó, một số yếu tố khác như vấn đề luật pháp và quan hệ với chính
quyền, các hệ thống thông tin, các chỉ số tài chính, văn hoá tổ chức và lãnh đạo
cũng cần được quan tâm xem xét.
Tóm lại, trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, môi trường cạnh
tranh ngày càng cao, các doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng các hình
thức kinh doanh mang lại hiệu quả về kim nghạch xuất nhập khu, lợi nhuận
cũng như về mặt quy trình thủ tục pháp lý rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện.
Qua phần cơ sở lý luận về hình thức xuất khu đã giúp chúng ta hiểu biết
được nhiều hơn về vai trò cũng như các lợi ích mang lại cho doanh nghiệp nói
riêng và cho đất nước nói chung khi sử dụng hình thức này.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Trần Thị Lan Nhung
SVTH: Ngô Thanh Hồng Lớp 10CKQ1 15
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ MẶT HÀNG CAO SU
THIÊN NHIÊN VÀ THN TRƯỜNG HOA KỲ.
2.1. Tổng quan về cao su thiên nhiên