Đồ án kỹ thuật_điều khiển logic máy bào giường - Pdf 13

Đồ án điều khiển logic
I.Yêu cầu công nghệ
Thiết kế hệ thống điều khiển công nghệ cho truyền động bàn máy bào gi-ờng có
sơ đồ công nghệ nh- sau:

V
1
V
3
V
2
V
1
m

V
1
<V
2
<V
3
t

V

b

c

d

e

f


3.B-ớc 3 Lập bảng chuyển trạng thái thứ nhất. TT
Tín hiệu vào
Tín hiệu ra T

V
1

V
2
(1)
<1>
2
0
0
0
(2)
1
1
0

4.B-ớc 4 Rút gọn. TT
Tín hiệu vào
Tín hiệu ra T

V
1

V
2
(1)
<1>
<4>

<3>
<2>
0
0

a
b
c
c
a
b
c
c
a
b
c
c
0

1 0

0

f
V1
(a,b,c)=b.
A.Bài toán nghịch:
1.B-ớc 1.
a,Xác định tín hiệu vào.
d:Tín hiệu cho phép bàn máy chuyển động thuận với vận tốc V
3
từ D đến E.
e:Tín hiệu cho phép bàn máy chuyển động thuận với vận tốc V
2
từ E đến F.
f:Tín hiệu cho phép bàn máy chuyển động thuận với vận tốc V
1
từ F đến A.
b,Xác định tín hiệu ra.
Chạy nghịch N.
Vận tốc V
1
.
Vận tốc V
2
.
Vận tốc V
3
.
2.B-ớc 2 Xác định các trạng thái có thể có.
TT1: Bàn máy đứng yên tại D.

N

V
3

V
2

V
1
(1)
<1>
2
0
0
0
0
(2)
3
0
1

4.B-ớc 4 Rút gọn. TT
Tín hiệu vào
Tín hiệu ra
N

V
3

V
2

V
1
(1)
<1>
<4>

<3>

(d,e,f)=d+e+f.
*Biến V
3
.
0

0 0

1

f
V1
(a,b,c)= d.
*Biến V
2
.
d
e
0

f
V1
(d,e,f)=e.
*Biến V
1
. 0

1 0

0


1
)= F
N
(V
1
)=d.
III.thực hiện sơ đồ nguyên lý.
Ta sử dụng các thiết bị sau:
1.Các loại tín hiệu.
-Tín hiệu a:Sử dụng công tắc hành trình 1M để điều khiển Rơle 1RM.
-Tín hiệu b:Sử dụng công tắc hành trình 2M để điều khiển Rơle 2RM.
-Tín hiệu c:Sử dụng công tắc hành trình 3M để điều khiển Rơle 3RM.
-Tín hiệu d:Sử dụng công tắc hành trình 4M để điều khiển Rơle 4RM.
-Tín hiệu e:Sử dụng công tắc hành trình 5M để điều khiển Rơle 5RM.
-Tín hiệu f:Sử dụng công tắc hành trình 6M để điều khiển Rơle 6RM.
2.Các tín hiệu ra.
Các tín hiệu ra ta sử dụng các công tắc tơ:
d
e
f
f
d
e
f
f
-Tín hiệu T: Sử dụng công tắc tơ KT.
-Tín hiệu N: Sử dụng công tắc tơ KN.
-Tín hiệu V1:Sử dụng công tắc tơ 1G.
-Tín hiệu V2:Sử dụng công tắc tơ 2G.
-Tín hiệu V3:Sử dụng công tắc tơ 3G.
Ch-ơng II:Tính Chọn các thiết bị
I.Chọn thiết bị mạch lực.
1.Chọn động cơ.
.
2.Tính chọn các cơ cấu bảo vệ mạch lực.
a.Chọn các cầu chì CC.
Dùng để bảo vệ cho động cơ làm việc an toàn ở phạm vi dòng điện cho phép.
Các cầu chì này có chức năng vừa bảo vệ sự cố ngắn mạch vừa bảo vệ sự cố quá
dòng ngắn hạn, khi có sự cố cầu chì đứt sẽ tác động cắt mạch lực ra khỏi l-ới,
khoanh vùng sự cố để có thể sửa chữa kịp thời đảm bảo công việc đ-ợc thông suốt.
Cầu chì này hoạt động trên nguyên tắc khi có dòng chạy qua phần ứng động cơ lớn
hơn dòng cho phép dây chảy cầu chì bị đứt cắt dòng, ta chọn dòng điện lớn nhất
cho phép là:

I
max
=I
CP
=1,2I

=1,2.(2.500)=1200(A) Ta chọn cầu chì loại P-2 của Liên Xô chế tạo và có các thông số sau:
U

Ta chọn 1 bộ cầu dao này để bảo vệ 1 động cơ.
II.Chọn các thiết bị mạch điều khiển.
1.Chọn các Côngtactơ.
Vì các Côngtactơ không chỉ đóng cắt các tiếp điểm trên mạch điều khiển mà còn
đóng cắt các tiếp điểm trên mạch lực cho nên phải chọn các Côngtactơ chịu đ-ợc
dòng lớn, nếu không các tiếp điểm trên mạch lực của các Côngtactơ có thể bị phá
hỏng. Nh- vây các tiếp điểm của chúng phải chụi đ-ợc dòng định mức của phần
ứng động cơ mà không bị phá hỏng hay bị phóng điện và còn phải chịu đ-ợc dòng
khi động cơ khởi động. Để đảm bảo an toàn thì dòng th-ờng đ-ợc chọn theo dòng
điện max.

I
max
>(2 2.5)I
đm
;
I
max
=2.500=1000(A);
Từ dòng điện này ta chọn loại Côngtactơ ký hiệu K-504do Liên Xô sản xuất có
các thông số kỹ thuật sau:
U
đm
=600(V);
I
đm
=1200(A);
Kích th-ớc: 110-70-129;
2.Chọn các Rơle.
Các Rơle này chủ yếu làm việc đóng cắt các tiếp điểm điều khiển trên mạch điều


dmdk
II 3
Ch-ơngIII Thuyết minh hoạt động của sơ đồ
Giả thiết ban đầu đang dừng khi đi hết hành trình ng-ợc(N) do vấu gạt tác động
lên công tắc hành trình KH làm cho KH
1
kín Kh
2
mở.
ấn nút mở máy M(m) Rơle RTr có điện đóng tiếp điểm tự duy trì RTr(1,2)nên
mạch điều khiển đ-ợc cấp điện. Do ban đầu bàn máy đứng yên tại A nên công tắc
hành trình 1M kín. Rơle 1RM có điện đóng tiếp điểm tự duy trì 1RM(2,4). Mặt
khác do ban đầu Rơle 2RM ch-a có điện nên tiếp điểm 2RM(4,5)kín. Khi đó Rơle
1RM đóng các tiếp điểm 1RM(2,16)và 1RM(2,20) làm cho Rơle KT và Rơle1G có
điện đóng các tiếp điểm KT() 1G() bên mạch động lực cho phép bàn máy chuyển
động thuận với vận tốc V
1
. Khi bàn máy chuyển động đến đến B nó tác động nên
công tác hành trình 2M. Rơle 2RM có điện mở tiếp điểm th-ờng đóng 2RM(4,5)
đồng thời đóng tiếp điểm tự duy trì 2RM(2,6). Mặt khác do ban đầu Rơle 3RM
ch-a có điện nên tiếp điểm 3RM(6,7)kín. Khi đó Rơle 2RM đóng các tiếp điểm
2RM(2,16)và 1RM(2,21) làm cho Rơle KT và Rơle2G có điện đóng các tiếp điểm
KT() 2G() bên mạch động lực cho phép bàn máy chuyển động thuận với vận tốc

các tiếp điểm KT() 2G() bên mạch động lực cho phép bàn máy chuyển động thuận
với vận tốc V
2
. Khi bàn máy chuyển động đến F bàn máy tác động lên công tác
hành trình 6M. Rơle 6RM có điện mở tiếp điểm th-ờng đóng 6RM(12,13) đồng
thời đóng tiếp điểm tự duy trì 5RM(2,14). Mặt khác do ban đầu Rơle 1RM ch-a có
điện nên tiếp điểm 61M(14,15)kín. Khi đó Rơle 6RM đóng các tiếp điểm
6RM(2,18)và 6RM(2,20) làm cho Rơle KN và Rơle1G có điện đóng các tiếp điểm
KT() 1G() bên mạch động lực cho phép bàn máy chuyển động thuận với vận tốc
V
1
. Quá trình đó cứ lặp lại đến khi ta ấn nút dừng máy D.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status