Giáo án chủ đề tự chọn CTNC 10 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Chủ đề 1:
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT;
THỰC HÀNH SỬA LỖI.
(4 tiết)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Nắm vững những yêu cầu sử dụng tiếng Việt về phương diện ngữ âm, chữ viết, dùng từ,
đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ.
- Nhận diện được những lỗi trong thực tiễn sử dụng tiếng Việt ở những phương diện: phân
tích được lỗi, chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi và có kó năng sửa chữa lỗi.
- Nâng cao tình cảm yêu mến tiếng Việt, thái độ cẩn trọng khi nói và viết bằng tiéâng Việt.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGV, tài liệu chủ đề tự chọn bám sát và nâng cao 10.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm kết hợp với các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Giới thiệu bài mới:
Tiếng Việt là ngôn ngữ giao tiếp của cộng đồng người Việt. Việc sử dụng đúng và phát huy
vẻ đẹp của tiếng Việt là một việc không giản đơn, vì thế, trong các tiết học này, các em sẽ
học cách nhận biết các lỗi thường hay mắc phải và cách sửa chữa chúng. Qua đó, chúng ta
sẽ sử dụng đúng và phát huy hết tiềm năng tiếng mẹ đẻ giàu và đẹp này.
BÀI GIẢNG
1
Giáo án chủ đề tự chọn CTNC 10 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tiết 1:
KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV VÀ HS
I. Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ theo các
chuẩn mực tiếng Việt
1. Chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết
- Nguyên nhân mắc lỗi: ảnh hưởng của tiếng đòa
phương, giọng điệu cá nhân, bệnh của cơ quan phát
âm…
-Khi nói: phát âm phải tuân theo hệ thống phát âm
chuẩn của tiếng Việt. Chuẩn phát âm liên quan đến
tất cả các thành phần của âm tiết tiếng Việt: phụ
âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối và thanh điệu.
- Khi viết: theo phát âm chuẩn tiếng Việt, viết theo
những qui đònh hiện hành của chữ quốc ngữ, qui tắc
viết hoa, viết tiếng nước ngoài…
2. Chuẩn mực về dùng từ
- Dùng đúng hình thức âm thanh và cấu tạo của từ
(chú ý các từ gần âm mà nghóa khác nhau)
- Dùng đúng ý nghóa của từ, cả ý nghóa cơ bản và
sắc thái biểu cảm.
- Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ (thể hiện ở
sự kết hợp các từ với những từ đi trước và sau để
tạo thành cụm từ và câu).
3. Chuẩn mực về đặt câu
- Câu cần cấu tạo đúng về mặt kết cấu ngữ pháp
của tiếng Việt
- Câu cần đúng về nội dung ý nghóa.
4. Chuẩn mực về cấu tạo văn bản
- Trong văn bản, các câu cần có sự liên kết chặt
chẽ, đồng thời văn bản được tổ chức theo một kết
cấu mạch lạc.
2
chò” (Anh Đức).
từ cảm thán biết
bao nhiêu, ẩn dụ quả
ngọt, trái sai, từ tượng
thanh oa oa, màu sắc
thắm hồng… tính hình
- Những văn bản có độ dài lớn cần được phân chai,
sắp xếp thành các phần, các chương, các mục để thể
hiện được tính sáng rõ về tư tưởng tình cảm đònh
truyền đạt và phải phù hợp với phong cách ngôn ngữ
chung của văn bản.
5. Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ
Chuẩn mực phong cách chi phối các phương diện dùng
từ, đặt câu, tổ chức văn bản và chữ viết, kí hiệu
trong văn bản. Chuẩn mực phong cách yêu cầu các
phương diện trên phải phù hợp với từng phong cách
chức năng.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1. Đối với ngữ âm và chữ viết
- Những biện pháp sử dụng âm thanh, vần, nhòp điệu,
… có thể tạo nên những âm hưởng thích hợp, nâng cao
hiệu quả biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm, cảm
xúc.
- Việc viết hoa, dùng chữ in, dùng dấu câu theo mục
đích tu từ… đều tạo nên những sắc thái biểu cảm tế
nhò, có ấn tượng sâu sắc…
2. Đối với từ ngữ
Các biện pháp nghệ thuật (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá,
nói quá,…) được sử dụng để tăng cường hiệu quả
biểu đạt. Mỗi biện pháp cũng có những chuẩn mực
hướng dẫn HS sửa chữa
các lỗi.
1. Lỗi về phát âm và chữ viết
- Lỗi do nói, viết theo sự phát âm của phương ngữ
hoặc cá nhân.
* Một số loại lỗi
+ lồng làn, chăng chối, dội dàng…
+ uống riệu, yêu tiên, tùi tàn, xiên tạc…
+ bác ngác, nhăng nhó, ngây ngấc, lần lược,…
+ rộng rải, trống trãi, bình tỉnh,…
+ ngắc ngải, chếnh cháng,…
- Lỗi do viết không đúng những qui đònh về chữ
viết hiện hành.
+ nghành nghề, ôm gì, thi sỹ, hoa qnh,…
+ Quảng ninh, quận cầu Giấy, bà Thu yến,…
+ thủ đô Pa Ri, nước Bờ Ra Din, câylômét,…
2. Lỗi về từ
* Một số loại lỗi
+ Trình độ tư di của nó còn yếu lắm. dùng sai
hình thức âm thanh của từ.
+ Trong vấn đề này có nhiều phương tiện khác
nhau. dùng sai nghóa của từ
+ Tỉ lệ mắc bệnh truyền nhiễm không thanh toán
được.
+ Thế là nó ám hiệu cho tôi biết.
+ Nghe tiếng gõ cửa, lão thân chinh ra đón.
3. Lỗi về câu
* Một số loại lỗi
+ Qua tác phẩm đã cho ta thấy tinh thần anh dũng
của giai cấp công nhân vùng mỏ.
tập thực hành sửa lỗi.
- Tổ chức cho HS thảo luận
theo nhóm, trình bày cách
sửa phù hợp nhất.
Câu hỏi và bài tập
I. Về chữ viết:
1. Phân tích và chữa các lỗi chính tả
a. Khoanh tròn vào những chữ số đánh dấu từ
ngữ viết đúng, chữa lại từ viết sai:
1. khuếch trương 1. bạc mạng
2. nguắt nguéo 2. lãn mạng
3. luạng chuạng 3. tàng ác
4. ngoằn ngoèo 4. lục lội
5. tranh dành 5. hoành hành
6. dọng điệu 6. đường hoàng
7. dao dòch 7. nhã nhặng
8. dận hờn 8. phú qùi
9. giao dòch 9. kiêng quyếc
10. nguyếch ngoác 10. đả đời
11. cũng cố 11. nhân nghỉa
12. vẫn vơ 12. chặt chẽ
13. só nhục 13. bẫn thóu
14. vửng vàng 14. liêm sỉ
b. Phân tích và chữa những lỗi chính tả trong các
câu sau:
- Cụ già bé loắc choắc, noạng choạng đi vào ngôi
nhà chanh, ngồi suống cái trõng che, vớ lấy trai
nước ở trên lền đất nổ chổ, uống ừn ực, rồi đắp
triếu dên ừ ừ.
- Bác Tám đến chụ xở uỷ ban, chònh chọng chình
Tiết 4 :
THỰC HÀNH SỬA LỖI (tiếp theo)
BÀI GIẢNG
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
- GV cung cấp cho HS bài
tập thực hành sửa lỗi.
- Tổ chức cho HS thảo luận
theo nhóm, trình bày cách
sửa phù hợp nhất.
II. Về từ (tiếp)
2. Phân tích và chữa các lỗi vềnghóa của từ:
a. Anh chú ý nghe ngóng lời giảng của thầy giáo
và ý kiến phát biểu của các bạn trong lớp.
b. Những chứng minh về một nền văn hoá cổ ở
vùng này còn rất nhiều.
c. Trứơc lối chơi phòng thủ của hàng phòng thủ
đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi
bản được.
3. Phân tích và chữa các lỗi vềkết hợp và về
phong cách ngôn ngữ:
a. Danh ngôn của các nhà vật lí học nổi tiếng của
nhân loại đã xúc tác trí óc của em mãnh liệt biết
dường nào.
b. Trong những năm khôi phục kinh tế, mới có ít
ngày thôi mà đất nước đã thay lòng đổi dạ, những
mái nhà rạ đã lùi dần cho nhà ngói mới.
c. Đến năm 2000 phải thanh toán hết các trang thiết
bò cũ kó, lạc hậu, phải đầu tư một số dụng cụ
chuyên khoa cần thiết cho các trạm y tế xã như răng,
mắt.
Giáo án chủ đề tự chọn CTNC 10 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Chủ đề 2:
THỰC HÀNH VỀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
VÀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
(4 tiết)
Tiết 5:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
VÀ THỰC HÀNH VỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
- Củng cố kó năng xác đònh và phân tích các đặc điểm của ngôn ngữ nói – viết , phong cách
chức năng ngôn ngữ và các phép tu từ qua một số ngữ liệu tiêu biểu.
- Có ý thức hơn về cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ trong các phong cách chức
năng, tăng cường kó năng tạo lập văn bản trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, kó năng
cảm thụ ngôn ngữ nghệ thuật, cảm nhận được cái hay trong cách dùng phép tu từ đồng thời
có thể bước đầu biết sử dụng các phép tu từ trong nói và viết.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGV, tài liệu chủ đề tự chọn bám sát và nâng cao 10.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm kết hợp với các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Giới thiệu bài mới:
Khi nói và viết, việc sử dụng đúng và phù hợp các phong cách chức năng sẽ giúp nâng cao
hiệu quả diễn đạt, bên cạnh đó, việc hiểu và dùng các biện pháp tu từ cũng là một phương
cách tạo ra vẻ đẹp riêng của tiếng Việt. Trong các tiết học này, chúng ta sẽ cùng củng cố và
luyện tập thêm về các phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
vàn tình huống phong phú nhưng có thể khái quát
một số phạm vi chủ yếu:
- Phạm vi đời sống sinh hoạt hằng ngày.
- Phạm vi đời sống chính trò – xã hội.
- Phạm vi hoạt động hành chính – công vụ.
- Phạm vi hoạt động khoa học.
- Phạm vi thông tấn – báo chí.
2. Ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt
- Ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ sử dụng trong
phạm vi giao tiếp hàng ngày nhằm mục đích trao đổi
thông tin, biểu thò cảm xúc, tạo lập và củng cố
các quan hệ đời sống.
- PCNN sinh hoạt là một tập hợp những chuẩn mực
chi phối sự lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ hợp
với mục đích giao tiếp trong phạm vi giao tiếp hằng
ngày.
II. Dạng lời nói, chức năng và đặc điểm của
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
1. Dạng lời nói: Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở hai
dạng:
- Dạng nói: dạng chủ yếu của ngôn ngữ sinh hoạt
(đối thoại, độc thoại)
- Dạng viết: được dùng khi người tham gia giao tiếp
không có điều kiện vận dụng dạng nói hoặc vì
một lí do nào đó mà không thích, không thể sử
dụng lời nói trực tiếp (nhật kí, lưu bút, tin nhắn…)
2. Chức năng và đặc điểm của phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt
a. Chức năng
- Đặc điểm ngữ âm: có thể xuất hiện tất cả các
bién thể ngữ âm của các từ đòa phương.
- Đặc điểm từ ngữ: từ ngữ thường cụ thể, giàu
hình tượng, mang màu sắc cảm xúc rõ rệt.
- Đặc điểm cú pháp:
+ Xét về mục đích sử dụng câu: sử dụng rộng rãi
kiểu câu theo mục đích nói trực tiếp và gián tiếp.
+ Xét về cấu tạo: thường dùng câu tỉnh lược, câu
đặc biệt, câu có kết cấu đơn giản.
III. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1. Tính cụ thể
- Người tham gia giao tiếp với tư cách, quan hệ xác
đònh: Ai nói (viết)? Nói (viết) với ai? Nói (viết)
với tư cách gì? Nói (viết) trong quan hệ như thế
nào?
- Thời gian, không gian cụ thể.
- Mục đích giao tiếp cụ thể.
- Các yếu tố ngôn từ mang tính cụ thể, sinh động.
2. Tính cá thể
Thể hiện trong dấu ấn cá nhân: cách nói, lựa chon
ngôn ngữ, giọng nói…
IV. Thực hành về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Bài tập 1: Đọc kó tình huống giao tiếp và đoạn hội
thoại được ghi dưới đây và thực hiện yêu cầu của
bài tập:
Hùng và Phương đến nhà Mai để rủ Mai đi học
thêm. Mẹ Mai ra mở cửa.
Mẹ Mai: Các cháu là bạn học cùng lớp với Mai
à ?
Phương: Vâng ạ, thưa bác chúng cháu đến rủ bạn
Một người mười tám đôi mươi
Một người vừa đẹp, vừa tươi như mình !
a. Chỉ ra những dấu hiệu của ngôn ngữ sinh hoạt
được mô phỏng trong lời ca của bài ca dao này.
b. Lời ca giúp anh (chò) hình dung những gì về nhân
vật giao tiếp, mục đích, hoàn cảnh giao tiếp được
phản ánh vào bài ca dao như thế nào ?
c. Tìm thêm một số bài ca dao có hình thức đối
đáp mô phỏng PCNN sinh hoạt như bài ca trên đây.
Bài tập 3: Đọc kó đoạn thơ và thực hiện yêu cầu
của bài tập:
Hở môi ra cũng thẹn thùng,
Để lòng thì phụ tấm lòng với ai.
Cậy em em có chòu lời,
Ngồi lên cho chò lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
a. Theo em, trong lời “Trao duyên” cho Thuý Vân,
cảnh ngộ, thân phận, tâm trạng và tính cách của
Thuý Kiều được biểu hiện cụ thể trên ngôn từ
như thế nào ?
b. Chỉ ra những dấu hiệu của PCNN sinh hoạt được
tái hiện, mô phỏng trong đoạn thơ này ?
Bài tập 4: Em đã bao giờ ghi nhật kí cá nhân
14
Giáo án chủ đề tự chọn CTNC 10 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
chưa ? Hãy thử ghi nhật kí cho một tuần hiện tại
trong cuộc sống của em.
* DẶN DÒ – CỦNG CỐ
Thuý Kiều, chúng ta càng
thấm thía hơn bi kòch và
khát vọng của con người
để biết trân trọng cái đẹp
và phẩm giá con người,
I. Ngôn ngữ nghệ thuật, chức năng của ngôn
ngữ nghệ thuật, mối quan hệ giữa PCNN nghệ
thuật và các PCNN khác
1. Ngôn ngữ nghệ thuật (theo nghóa hẹp) là ngôn
ngữ sử dụng trong tác phẩm văn chương, thực hiện
chức năng chủ yếu là chức năng thẩm mó: xây
dựng hình tượng nghệ thuật, từ đó tác động tới
cảm xúc và nhận thức thẩm mó của người đọc.
2. Ngôn ngữ nghệ thuật khác với ngôn ngữ sinh
hoạt, ngôn ngữ trong giao tiếp chính trò – xã hội.
Trong phong cách nghệ thuật, chức năng quan trọng
nhất của ngôn ngữ là chức năng thẩm mó.
3. Trong tác phẩm văn chương, nhà văn, nhà thơ
không sáng tạo ra một hệ thống ngôn ngữ hoàn
toàn khác mà sử dụng lại những yếu tố kí hiệu
ngôn ngữ chung (được dùng trong tất cả các PCNN
giao tiếp thông dụng: sinh hoạt, chính trò, báo chí…)
nhằm mục đích thẩm mó nhất đònh.
II. Đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật
1. Tính hình tượng (thuộc tính quan trọng nhất của
ngôn ngữ nghệ thuật)
- Tính hình tượng của các từ ngữ trong tác phẩm
văn chương: từ thường chứa hai bình diện nghóa:
+ Bình diện 1: nghóa cơ sở.
+ Bình diện 2: nghóa hình tượng – thẩm mó.
Hương và thực hiện yêu cầu:
a.Bài thơ có mấy lớp nghóa? Trình bày ngắn gọn
về các lớp nghóa đó. Lớp nghóa nào là lớp nghóa
chủ yếu tác giả muốn trình bày qua ngôn ngữ của
tác phẩm?
b. Những từ nào trong bài thơ vừa gợi hình ảnh
bánh trôi nước cụ thể vừa có hàm nghóa về con
người?
c. Những từ ngữ nào trong bài thơ có vai trò đònh
hướng giúp ta hiểu hàm nghóa mà tác giả muốn
biểu đạt?
d. Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ
Thân em…. Ý nghóa chung của những bài ca dao là
gì?
2. Đọc các ngữ liệu sau đây và và thực hiện
yêu cầu của bài tập:
- Sau khi Kiều được Thúc Sinh cứu ra khỏi lầu xanh
lần thứ nhất, hai người đã có những ngày tháng
hạnh phúc nhưng lo lắng về sự ghen tuông ghê gớm
của Hoạn Thư, Kiều khuyên Thúc Sinh về Vô Tích
để nói rõ sự tình với vợ cả. Sau đây là cảnh li
biệt:
Người về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
- Trong ca dao, hình ảnh kẻ ở - người đi cũng được
biểu hiện bằng hình ảnh có phần gần gũi với
Truyện Kiều:
vẹn, cảnh ngộ truân
chuyên, phiêu bạt, thiệt
thòi, mất mát, không tự
quyết được bản thân…
- đầu, chân, tay… bộ
phận cơ thể còn được dùng
để chỉ bộ phận đồ vật
hoặc phần đầu, phần cuối
trong không gian…
- Hoán dụ: Bày tỏ tình
cảm, Xuân Quỳnh viết Gia
tài em chỉ có bàn tay/ Em
trao tặng cho anh từ ngày
ấy.
+ bàn tay vấy máu của kẻ
thù, bàn tay nhơ nhớp của
bọn tham nhũng…
- ẩn dụ: hoa – người phụ
nữ (đẹp, mong manh)
- hoán dụ: áo – con người,
khâu áo – kết duyên vợ
chồng
- Ví dụ:
Khi tỉnh… bấy thân.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
điệp từ ngữ, điệp cú
pháp: lặp cấu trúc cụm
từ, cấu trúc câu hỏi tu
từ…
I. n dụ và hoán dụ
nhấn mạnh, gợi sự liên tưởng, gợi hình ảnh sinh
19
Giáo án chủ đề tự chọn CTNC 10 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
- Khuôn trăng… nở nang/
Ngựa xe… như nêm/ Chim
có… có tông…
- Sen tàn… nở hoa
Sầu dài, ngày ngắn đông
đà sang xuân.
+ Lối xưa… bóng tòch
dương.
+ Lom khom… chợ mấy
nhà…
động, tạo nhòp điệu cho lời nói.
- Có 2 kiểu đối ngữ:
+ Đối ngữ tương đồng
+ Đối ngữ tương phản
III. Thực hành
1. Hoa dãi nguyệt, nguyệt in từng tấm,
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông.
Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng
Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu!
(Chinh phụ ngâm)
Em hãy xác đònh các hình ảnh thơ có sử dụng
phép điệp, phép đối và phân tích hiệu quả tu từ
của cách dùng điệp ngữ, đối ngữ trong đoạn thơ
trên.
2. Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thương nhớ ai,
Tôi đưa tay tôi hứng.
(Thanh Hải)
c. Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghóa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày
mới xa.
(Ca dao)
***************************************************************************
21
Giáo án chủ đề tự chọn CTNC 10 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tiết 8:
LUYỆN TẬP TỔNG HP
VỀ CÁC PCNN VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài tập 1: Tìm kiếm và nhận xét những đặc điểm, dấu hiệu của PCNN sinh hoạt:
- Nóng quá, bồ hôi mẹ, bồ hôi con bò ra khắp người.
- Gió to vụt ngã nhiều lúa quá.
- Lúc làm cỏ thì cỏ bết xuống, vài hôm sau cỏ lại ngồi lên.
- Một sào ruộng ở đồng Phúc m đánh ngã hai sào ruộng Trúc Chuẩn.
- Nhà nó trâu dắt vào, bò dắt ra, nồi năm, nồi bảy có cả.
- Làm ăn không kế hoạch như bắt chạch đằng chuôi.
Bài tập 2: Phân tích các trích dẫn để làm sáng tỏ cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong
PCNN nghệ thuật:
- Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Đầy buồng lạ màu thâu đêm;
Tình thư một bức phong còn kín
Gió nơi đâu gượng mở xem
(Cây chuối – Nguyễn Trãi)
cách dùng từ: bén, gượng…, ẩn dụ: tình thư, nhân hoá: gió gượng mở, đảo trật tự…
- Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
TRONG CTNC NGỮ VĂN 10
Tiết 9: Đọc thêm
CHỬ ĐỒNG TỬ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu được khát vọng tự do hôn nhân và ước mơ đổi đời đậm màu sắc dân gian qua hai
nhân vật Chử Đồng Tử và Tiên Dung.
- Nhận biết về kiểu nhân vật mồ côi và nghệ thuật kể chuyện cổ tích.
- Hiểu và trân trọng quan niệm đạo đức, thẩm mó của nhân dân lao động.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
- Ổn đònh tổ chức lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Cuộc đấu tranh của Tấm để giành lấy hạnh phúc diễn ra như thế nào? Qua đó, nhân dân ta
thể hiện quan niệm và ước mơ gì?
- Giới thiệu bài mới:
Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam rất phong phú và đa dạng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một
truyện cổ tích nữa để khám phá cái hay, vẻ đẹp của đời sống, của những quan niệm nhân
sinh sâu sắc…
BÀI GIẢNG:
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS đọc sgk
- HS tóm tắt văn bản
1. Tóm tắt truyện Chử Đồng Tử
- CĐT sinh ra trong một gia đình nghèo làm
nghề chài lưới.
- Hai cha con chỉ có một cái khố, cha chết,
qua truyện cổ tích:
- Khát vọng hạnh phúc, tình yêu tự do.
- Ở hiền gặp lành.
- Xây dựng được cuộc sống thònh vượng.
- Ước mơ đổi đời.
- Ước mơ chinh phục thiên nhiên.
Ước mơ bình dò, phóng khoáng, thể hiện
lòng yêu đời và ý nghóa nhân văn của
tâm hồn người lao động.
25