GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 8 - Pdf 13

Tun:
Son:
Dy:
chng 1: c hc
Tit1: chuyn ng c hc
I. Mc tiờu:
1. Kin thc:
- Nờu c nhng thớ d v chuyn ng c hc trong i sng hng ngy
- Nờu c thớ d v tớnh tng i ca chuyn ng v ng yờn, c bit l bit xỏc nh
trng thỏi ca vt i vi mi vt c chn lm mc
- Nờu c thớ d v cỏc dng chuyn ng c hc thng gp: C thng, cong, trũn
2. K nng: Rốn luyn k nng din t ỳng ngụn ng vt lý
3. Thỏi : Cú ý thc ỏp dng kin thc ó hc vo cuc sng
II. Chun b:
1. Giỏo viờn: Tranh v phúng to H 1.2; 1.3
2. Hc sinh: Sỏch giỏo khoa; sỏch bi tp; v ghi; dng c hc tp
III. T chc cỏc hoat ng dy v hc:
1. n nh lp - kim tra s s:
2. Kim tra bi c:
? chng c hc vt lý lp 6, em ó c bit v nhng vn gỡ.
3. T chc cỏc hot ng hc tp ca hc sinh:
TR GIP CA GIO VIấN HOT NG HC CA HC SINH
ĐVĐ vào chơng: T3 - SGK
ĐVĐ vào bài
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ nh phần mở bài (T4 - SGK )
HĐ2: Làm thế nào để biết 1 vật chuyển
động hay đứng yên
- YC: Các bàn thảo luận C1
- Hớng dẫn thảo luận C1
- YC: Tự đọc thông tin

- Cá nhân trả lời C4, C5 dựa vào kiến thức
đã biết về chuyển động và đứng yên
- Cá nhân làm C6: (1) đối với vật này
(2) đứng yên
C7: Dựa vào nhận xét C6 + vốn hiểu biết
->lấy ví dụ
- Nghe
1
? C8
HĐ4: Giới thiệu một số chuyển động thờng
gặp
- YC: Đọc SGK phần III
? Quĩ đạo chuyển động là gì
? Dựa vào cơ sở nào để phân dạng chuyển
động
- YC: Quan sát H1.3
H1.3C: Tại sao nói chuyển động của đầu
kim đồng hồ là chuyển động tròn
? Chuyển động tròn có phải là chuyển động
cong không
- Giới thiệu: chuyển động tròn là chuyển
động cong đặc biệt
? Các dạng chuyển động thờng gặp là
những chuyển động nào
? C9
HĐ5: Vận dụng
- YC: Quan sát H1.4: Tạm xét 4 vật: ô tô,
ngời lái xe, ngời đứng bên đờng, cột điện
? C10: Mỗi vật trong hình chuyển động so
với vật nào, đứng yên so với vật nào

1. Kin thc:
- T vớ d so sỏnh quóng ng chuyn ng trong 1 giõy ca mi chuyn ng rỳt ra
cỏch nhn bit s nhanh, chm ca chuyn ng ú ( gi l vn tc )
- Vit c v hiu cụng thc tớnh vn tc v =
t
s
; ý ngha ca khỏi nim vn tc
- n v hp phỏp ca vn tc l: Km/h; m/s
2. K nng:
- Vn dng cụng thc tớnh quóng ng, thi gian trong chuyn ng
- Bit gii bi tp ỳng phng phỏp
2
3. Thái độ: say mê học tập, có ý thức hợp tác trong học tập
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ 2.1; 2.2; 4 phiếu học tập bảng 2.1
2. Học sinh: kẻ sẵn bảng 2.1; 2.2 vào vở + bút dạ
III. Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: ? Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ về chuyển động cơ học và chỉ
rõ vật nào làm mốc trong ví dụ đó?
3. Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ: Như SGK - T8
HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc
- Phát phiếu học tập bảng 2.1
- YC: Nhóm hoàn thành C1, C2
Lưu ý: Kết quả C2 làm tròn tới 2 chữ số
thập phân
- Treo bảng phụ 2.1 -> ghi kết quả thảo luận

- Dựa vào cách làm -> trả lời
- Dựa vào kết quả bảng 2.1 -> trả lời
- Quãng đường đi được trong 1s gọi là
vận tốc
- Cá nhân hoàn thành C3 -> Đọc lại
C3: (1) nhanh (2) chậm
(3) quãng đường đi được (4) đơn vị
II. Công thức tính vận tốc: v =
t
s

V: Vận tốc
S: Quãng đường đi được
t: Thời gian đi hết quãng đường đó
s = v . t t =
v
s
III. Đơn vị vận tốc:
- Cá nhân làm C4 -> Điền bảng phụ 2.2
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
km/h; m/s
- Đổi đơn vị
- Nghe -> liên hệ thực tế
- Đọc to C5
- Theo dõi phần tóm tắt
3
- Tóm tắt C5
- YC: Trả lời C5
- Hướng dẫn thảo luận C5
? Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất,

t
s
=
h
km
5,1
81
= 54 km/h
C1: v
2
=
s
m
3600
54000
= 15 m/s
C2: v
2
=
s
m
5400
81000
= 15 m/s
C3: v
2
= 54 . 0,28 = 15,12 m/s
- Số đo vận tốc của tàu tính bằng đơn vị
km/h và m/s là khác nhau
C7: T

3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
4
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 con quay, đồng hồ điện tử, bút dạ
2. Học sinh: Học bài cũ
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc? Bài tập 2.3 ( SBT )
HS2: Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì? Bài tập 2.5 ( SBT )
3. Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- YC: Đọc thông tin
? Định nghĩa chuyển động đều, chuyển
động không đều
- Lấy ví dụ về chuyển động đều, chuyển
động không đều -> phân tích
? Lấy ví dụ về chuyển động đều, chuyển
động không đều
HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động đều và
không đều
- YC: Quan sát H3.1 + đọc C1
- Phát dụng cụ thí nghiệm
? Trên quãng đường nào, chuyển động của
trục bánh xe là CĐ đều, CĐ không đều
- Lấy kết quả bảng 3.1 đối chiếu với kết
quả của học sinh để phân tích
- YC: Trả lời C2
HĐ3: Vận tốc trung bình của chuyển động

=
AB
AB
t
s
=
- Trả lời -> ghi vở
v
tb
=
t
s
v
TB
: Vận tốc trung bình ( m/s )
s: Quãng đường đi được ( m )
t: Thời gian để đi hết quãng đường đó
( s )
- Nghe và so sánh v
tb
và trung bình cộng
vận tốc
5
đoạn đường thường khác trung bình cộng
các v
tb
trên các quãng đường liên tiếp của
cả quãng đường đó -> Lấy ví dụ minh họa
HĐ4: Vận dụng
- YC: Trả lời C4

Giải: - Vận tốc của xe trên đoạn đường
dốc là: v
tb1
=
1
1
t
s
=
30
120
= 4 (m/s )
- Vận tốc của xe trên đoạn đường nằm
ngang là: v
tb2
=
2
2
t
s
=
24
60
= 2,5 ( m/s )
- Vận tốc trung bình của xe trên cả 2
quãng đường là:
v
tb
=
21

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ. Biểu diễn được véc tơ lực
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ véc tơ lực
3. Thái độ: Yêu thích, say mê học tập bộ môn
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Xe lăn, thanh thép, nam châm, giá đỡ
2. Học sinh:
6
- Ôn tập bài: lực - hai lực cân bằng ( vật lý 6 )
- Học và làm bài tập ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Định nghĩa chuyển động đều? lấy ví dụ về chuyển động đều? bài tập 3.3(SBT)
HS2: Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều? bài tập 3.6
(SBT)
3. Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh:
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Thả viên bi rơi -> vận tốc của bi tăng
- Xe đạp đi trên đoạn đường nhiều cát ->
vận tốc giảm
? Vận tốc của bi tăng, xe đạp giảm là do tác
dụng nào
ĐVĐ: Giữa lực và vận tốc có mối quan hệ
như thế nào
HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữ lực và sự
thay đổi vận tốc
- YC: Quan sát H 4.1; 4.2 -> Thảo luận =>
trả lời C1

của lực
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực
theo 1 tỉ xích cho trước
b, Ký hiệu véc tơ lực:
F

Ký hiệu cường độ lực: F
- Nghe -> Cách biểu diễn véc tơ lực
7
khi biểu diễn => thể hiện cả 3 yếu tố
- Tóm tắt lại nội dung cơ bản
- YC: Đọc C2
? Điểm đặt của lực nằm ở đâu
? Vật có khối lượng 5 kg thì trọng lực của
vật là bao nhiêu
? Trọng lực có phương, chiều như thế nào
? Phải biểu diễn 1 lực có phương chiều, độ
lớn, điểm đặt như thế nào
? Với tỷ lệ xích 0,5 cm tương ứng 10 N.
Véc tơ lực có độ dài bằng bao nhiêu cm
- YC: 2 học sinh lên bảng vẽ hình ( 2 ý )
- Hướng dẫn học sinh thảo luận C2
- YC: Trả lời C3
III. Vận dụng:
- Đọc C2
- Trả lời
P = 10 . m = 10 . 5 = 50 ( N )
- Nhớ lại phương và chiều của trọng lực
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Vẽ hình -> TL chung -> vẽ vào vở

8
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng đọc biểu bảng
3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm H 5.4: xe lăn, khối gỗ hình hộp chữ nhật; bảng phụ 5.1
2. Học sinh: Học và làm bài tập
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Làm bài tập 4.4 (SBT)
HS2: Làm bài tập 4.5 (SBT)
3. Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Giới thi - Giới thiệu H5.2 >
P

,
Q

? Đặc điể? Đặc điểm 2 lực
P


Q

khi vật đứng yên
- Nếu 1 v - Nếu vật đang chuyển động chịu tác dụng
của của 2 lực cân bằng thì vật xẽ như thế nào
HĐ2: Tìm hiểu về lực cân bằng


; lực căng
T


T


0,5 N

P

- Cùng phương, ngược chiều, cùng đặt lên
1 vật, cường độ bằng nhau
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động
9
- YC đọc phần a
? Hai lực cân bằng tác dụng lên 1 vật đang
đứng yên xẽ làm vật đứng yên hay chuyển
động
- Giới thiệu: cấu tạo máy Atút
- Làm thí nghiệm H5.3 (thả quả cân: không
có A
'
-> có A
'
)
? C2
? C3

T

cân bằng nhau
- Đọc C5
- Quan sát các bước TN của giáo viên
- Giúp GV đo quãng đường đi được
- Tính: V
1
; V
2
; V
3
- Nhận xét -> xác nhận dự đoán
II. Quán tính
1. Nhận xét:
- Đọc to
- Dựa vào thông tin -> trả lời
2. Vận dụng:
- Lấy ví dụ -> giải thích hiên tượng
- HĐ nhóm: thảo luận C6; C7 -> báo cáo
- Thảo luận chung
- Quan sát -> Kiểm chứng C6; C7
- Cá nhân trả lời từng ý C8
- Thảo luận chung
4. Củng cố:
? Hai lực cân bằng là gì? tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang đứng yên, đang
chuyển động
5. Hướng dẫn học: Học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập 5.1 -> 5.8 (SBT)
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần:

- Hớng dẫn học sinh thảo luận C1
- Làm thí nghiệm : đẩy xe chuyển động
? Xe lăn chuyển động nh thế nào
? Có phải lực ma sát trợt đã cản trở làm xe
dừng lại không? tại sao
- Thông báo: lực ma sát lăn
- YC đọc thông trong tin SGK
? Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào? nó có
tác dụng gì
? C2
? C3
- YC đọc thông tin
- YC làm thí nghiệm nh phần thông tin
? C4
? Lực cản giữa mặt bàn với vật và lực kéo
là 2 lực nh thế nào? vì sao?
? Lực cản giữa mặt bàn với vật có tác dụng
gì đối với vật
? Khi tăng lực kéo, thì số chỉ của lực lực kế
nh thế nào? Khi đó vật vẫn đứng yên,
chứng tỏ lực cản lên vật có cờng độ nh thế
nào
? Lực cản trong thí nghiệm trên có phải là
lực ma sát trợt hay ma sát lăn không? tại
sao
- Nghe -> mục đích bài học
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trợt
- Tự đọc
- Lực ma sát trợt sinh ra khi một vật

ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- YC quan sát H 6.3
? Cho biết các loại lực ma sát trong H 6.3
? Các lực ma sát này có lợi hay có hại
? Biện pháp làm giảm ma sát
? C7
- YC làm C8, C9
- Hớng dẫn học sinh thảo luận C8, C9
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt
khi vật bị tác dụng của lực khác
- Lấy ví dụ về lực ma sat nghỉ: C5
II. Lực ma sát trong đời sống và kỹ
thuật
1. Lực ma sát có thể có hại
- Quan sát H 6.3
- Phân biệt các loại lực ma sát
C6: - Tác hại lực ma sát
- Cách làm giảm ma sát
2. Lực ma sát có thể có ích
- Quan sát H 6.4 -> trả lời C7
III. Vận dụng:
- Cá nhân làm C8, C9
- Thảo luận chung -> thống nhất C8, C9
4. Củng cố:
? Lực ma sát có mấy loại? là những loại nào?
? Khi nào xuất hiện lực ma sát lăn, ma sát trợt, ma sát nghỉ
? Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì đối với vật
5. Hớng dẫn học:
- Học thuộc phần ghi nhớ; Làm bài tập: 6.1-> 6.5 (SBT)
- Gợi ý bài 6.4: CĐ thẳng đều: F

2. Hc sinh: Hc bi c, k sn bng 7.1
III. T chc cỏc hot ng dy v hc:
1. n nh lp - Kim tra s s:
2. Kim tra bi c:
HS1: K tờn cỏc loi lc ma sỏt? ly vớ d minh ho? lm bi tp 6.4 (SBT)
12
HS2: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào? nó có tác dụng gì đối với vật? làm bài tập 6.5
(SBT)
3. Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh:
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ như SGK trang 25
HĐ2: Hình thành khái niệm áp lực
- Trình bày khái niệm áp lực
- Lấy ví dụ: trọng lực của tủ tác dụng lên
nền nhà
? C1
? Lấy ví dụ về áp lực
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm áp suất phụ
thuộc yếu tố nào
- Giới thiệu: dụng cụ thí nghiệm, nêu
nhiệm vụ thí nghiệm
- YC làm thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh thảo luận
- YC làm C3
? Tác dụng của áp lực phụ thuộc yếu tố nào
HĐ4: Giới thiệu công thức tính áp suất
- YC đọc thông báo trong SGK
- Giới thiệu: định nghĩa, công thức tính áp
suất

; S
2
= S
1
; h
2
> h
1
F
3
= F
1
; S
3
< S
1
; h
3
> h
1
* Kết luận: C3: càng mạnh càng nhỏ
2. Công thức tính áp suất
- Đọc SGK
- ĐN: áp suất là độ lớn của áp lực trên
một đơn vị diện tích bị ép
p =
S
F
F: áp lực (N)
S: diện tích bị ép (m

2
p
1
= ? p
2
= ? so sánh p
1
và p
2
Giải:
13
? Tại sao máy kéo chạy được trên đất mềm
còn ô tô bị sa lầy trên chính quãng đường
đó
- áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm
ngang là:
p
1
=
1
1
S
F
=
5,1
340000
= 226666,6 N/m
2
- áp suất của ô tô lên mặt đường nằm
ngang là:

4. Củng cố:
- Áp lực là gì? lấy ví dụ về áp lực?
- Định nghĩa áp suất? công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- Nguyên tắc làm tăng, giảm áp suất? lấy ví dụ minh hoạ?
5. Hướng dẫn học:
- Học thuộc phần ghi nhớ; Làm bài tập: 7.1 -> 7.6 (SBT)
- Gợi ý bài 7.6: F = p
'
= 10 . M = 10 (m
1
+ m
2
) ; S = 4 s => p = ?
- Đọc thêm phần " có thể em chưa biết "
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần:
Soạn:
Dạy:
Tiết 8: áp suất chất lỏng - bình thông nhau
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng. Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng
trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường
gặp
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm thí nghiệm
3. thái độ: Có ý thức áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị:

- YC đọc C4
HĐ4: Xây dựng công thức tính áp suất
chất lỏng
- YC đọc phần thông tin
- YC từ công thức: P =
S
F
-> CM P = d .
h
? áp suất chất lỏng phụ thuộc đại lượng vật
lý nào
? Trong cùng 1 chất lỏng: h càng lớn ->
P ?
? Trong cùng 1 chất lỏng, áp suất tại mọi
điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang
có giá trị như thế nào
HĐ5: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông
nhau
- YC đọc, trả lời C5
- YC nhóm làm thí nghiệm kiểm tra C5
- YC hoàn thành KL
- Dự đoán
I. Sự tồn tại của áp suát trong lòng chất
lỏng
1. Thí nghiệm 1:
- Nghe + quan sát
- Dự đoán hiện tượng
- HĐ nhóm: đổ nước vào bình -> quan sát
- Thảo luận C1 -> báo cáo
- Quan sát H 8.3 và kết quả thí nghiệm ->

3
)
h: Chiều cao cột chất lỏng (m)
- Dựa vào công thức -> trả lời các câu hỏi
của giáo viên
III. Bình thông nhau
- Đọc, dự đoán C5
- HĐ nhóm: làm thí nghiệm kiểm tra
- Cá nhân làm kết luận
* Kết luận: cùng một
IV. Vận dụng
15
- YC trả lời C6
- YC đọc, tóm tắt C7 -> Làm C7
- YC 1 học sinh lên bảng làm
- Quan sát, giúp đỡ học sinh có khó khăn
- Hướng dẫn thảo luận bài trên bảng
- Chỉ ra những thiếu sót của học sinh trong
lớp
- YC trả lời C8, C9
- Trả lời C6:
- Đọc, tóm tắt C7:
T
2
: h
1
= 1,2 m; h
2
= 1,2 - 0,4 = 0,8 m
d = 10 000 N/m

? Nhắc lại các kiến thức chính trong bài
- YC 1 hoc sinh đọc phần ghi nhớ
5. Hướng dẫn học:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 8.1 -> 8.6 (SBT)
- Gợi ý bài 8.6: Biết d
1
, d
2
, h
2
- h
1
= 18 mm (1) vì ( d
1
> d
2
-> h
1
< h
2
)
h
2
= ? P
1
= P
2
=> d
1

HS2: Viết công thức tính áp suất chất lỏng? BT 8.4 (SBT)
3. Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh:
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- YC đọc, thảo luận câu hỏi ở đầu bài
HĐ2: Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất
khí quyển
- YC đọc phần thông tin
-? áp suất khí quyển là gì
? Tại sao lại tồn tại áp suất khí quyển
? Có vật nào trên trái đất không chịu tác
dụng của áp suất khí quyển không? tại sao
- Khí quyển gây áp suất theo mọi
phương
- YC đọc phần thí nghiệm 1 và trả lời C1
- YC đọc phần thí nghiệm 2-> trả lời
C2,C3
- YC làm thí nghiệm kiểm tra
- Hướng dẫn thảo luận C2, C3
- YC đọc SGK phần 3
- YC trả lời C4
- Phân tích kết quả thí nghiệm
HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí
quyển
- Giải thích vì sao không dùng cách tính áp
suất chất lỏng để tính áp suất khí quyển
- Mô tả thí nghiệm Tô-ri-xe-li như
SGKT33
? Tại sao cột thuỷ ngân không tiếp tụt
xuống mà nằm cân bằng ở độ cao 76 cm

- HĐ nhóm: làm C7:
+ áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột
thuỷ ngân cao 76 cm tác dụng lên B
được tính theo công thức:
P = d . h = 136 000 . 0,76 = 103360 N/m
2
+ Vậy áp suất khí quyển bằng 103360
N/m
2
17
? Vậy áp suất khí quyển bằng bao nhiêu
- Chú ý: cách nói áp suất khí quyển theo
cm Hg
HĐ4: Vận dụng
- YC trả lời C8, C9, C10, C12
- YC làm C11
- Hướng dẫn thảo luận C11
III. Vận dụng:
- Cá nhân trả lời: C8, C9, C10, C12
- Làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm C11
- Thảo luận chung
- Ghi vở hoặc chỉnh sửa C11
C11: Chiều cao cột nước là:
h =
d
P
=
10000
103360
= 10,336 (m)

HĐ1: Ôn tập lý thuyết
? Chuyển động cơ học là gì
? Tại sao nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối
? Định nghĩa chuyển động đều? chuyển
I. Ôn tập lý thuyết
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
18
động không đều
? Công thức tính vận tốc chuyển động đều,
chuyển động không đều
Lưu ý: nếu vật chuyển động không đều
trên những quãng đường khác nhau thì vật
tốc trung bình là: v
TB
=
t
s
=
n
n
ttt
sss
+++
+++21
21
? Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì

hiệu
- Công thức tính vận tốc của chuyển
động đều: v =
t
s
- Công thức tính vận tốc của chuyển
động không đều: v
TB
=
t
s
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Công thức tính áp suất do 1 vật gây ra:
P =
S
F
- Công thức tính áp suất do chất lỏng
gây ra: P = d . h
- Công thức tính áp suất do khí quyển
gây ra: P
KQ
= P
Hg
= d
Hg
. h
Hg
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
II. Vận dụng: 1. Bài 5.5 ( Trang 9 - SBT)
m = 0,2 Kg -> P = 10 . m = 10 . 0,2 = 2(N)

4.1060.10 +
= 20
(N/cm
2
)
3. Bài 8.6 (Trang 14 - (SBT)
d
1
h
h
A h
B

19
? Điểm A và B cùng nằm trên 1 mặt phẳng
nằm ngang. Vậy áp suất của 2 điểm này
như thế nào với nhau
? áp suất ở điểm A do chất nào gây ra?
Công thức tính?
? áp suất ở điểm B do chất nào gây ra?
Công thức tính?
? Từ 1 và 2 ta có điều gì
- YC giải phương trình -> Tìm h
A
A B
d
2

= d
2
(h
A
- h) = d
2
h
A
- d
2
h
<=> h
A
( d
2
- d
1
) = d
2
h
=> h
A
=
12
2
.
dd
hd

=

Câu
4
Câu
5
Câu
6
Câu
7
Câu
8
Câu
9
Câu
10
Câu
11
Câu
12
Đáp áp C D B C D B D B/A A
Biểu điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 0,5 1 3 1
20
Câu10: a, b, - Quả cầu chịu tác dụng của 2 lực:
T

;
P

- Hai lực
T


TB
= ?
Giải: - Vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường là:
v
TB1
=
1
1
t
s
=
25
100
= 4 (m/s) v
TB2
=
2
2
t
s
=
20
50
= 2,5 (m/s)
- Vận tốc trung bình trên cả quãng đường đó là:
v
TB
=
t
s

I. Trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 9 vào bảng sau:
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
Đáp án
1. Để nhận biết một ô tô chuyển động trên đường, có thể chọn cách nào sau đây:
A. Quan sát bánh xe ô tô xem có quay không?
B. Quan sát người lái xe có trong xe hay không?
C. Chọn một vật cố định trên mặt đường làm mốc, rồi kiểm tra xem vị trí của ô tô có thay
đổi so với vật mốc đó hay không ?
D. Quan sát số chỉ của công tơ mét (đồng hồ chỉ vận tốc của xe) xem kim có chỉ một số
nào đó hay không?
2. Một ô tô chở khách đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là sai?
A. Ô tô đang đứng yên so với hành khách trên xe.
B. Ô tô đang chuyển động so với mặt đường.
C. Hành khách đang đứng yên so với ô tô.
D. Hành khách đang chuyển động so với người lái xe.
21
3. Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?
A. Quãng đường chuyển động dài hay ngắn.
B. Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm.
C. Thời gian chuyển động dài hay ngắn.
D. Cho biết quãng đường, thời gian và sự nhanh hay chậm của chuyển động.
4. Vận tốc của ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì?
A. Ô tô chuyển động được 36 km. C. Trong mỗi giờ, ô tô đi được 36
km.
B. Ô tô chuyển động trong một giờ. D. Ô tô đi 1 km trong 36 giờ.
5. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động không đều?
A. Chuyển động của ô tô khi khởi hành.
B. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
C. Chuyển động của tàu hoả khi vào ga.
D. Cả ba chuyển động trên đều là những chuyển động không đều.


22

III. Giải các bài tập sau:
11. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100 m hết 25 s. Xuống hết dốc, xe lăn tiếp
đoạn đường dài 50 m trong 20 s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe
trên mỗi đoạn đường và trên cả đoạn đường.

12. Một thợ lặn, lặn xuống độ sâu 36 m so với mặt nước biển. Trọng lượng riêng trung
bình của nước biển là 10 300 N/m
3
Hỏi áp suất ở độ sâu mà người thợ lặn đang lặn là bao nhiêu?

C2
- Hướng dẫn thảo luận
- Giới thiệu: lực đẩy của chất lỏng > Lực
đẩy ác si mét
HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy ác si
mét
- Kể truyền thuyết về ác si mét
- YC đọc SGK phần 1
? ác si mét dự đoán về độ lớn của lực đẩy
lên vật nhúng trong chất lỏng như thế nào
- YC quan sát H 10.3
? Mô tả lại thí nghiệm
? C3
- Hướng dẫn thảo luận C3
- Làm thí nghiệm H10.3
- Giới thiệu công thức tính lực đẩy ác si
mét, tên, đơn vị các đại lượng vật lý trong
công thức
- YC trả lời C4, C5, C6, C7
- Hướng dẫn thảo luận
- Nghe -> nhiệm vụ học tập
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong trong nó
- HĐ nhóm: + Làm thí nghiệm H10.2a,b
+ Đọc giá trị P
1
, P
+ Thảo luận C1, C2
- Thảo luận chung C1, C2
C2: KL: dưới lên trên theo phương

: Lực đẩy ác si mét (N)
III. Vận dụng:
- Cá nhân trả lời C4, C5, C6, C7
- Thảo luận chung -> thống nhất
24
4. Củng cố:
? Nêu kết luận về tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong chất lỏng
? Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét
- YC đọc lại phần ghi nhớ
5. Hướng dẫn học:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 10.1 -> 10.6 (SBT)
Gợi ý bài 10.6: P
Cu
= P
Al
=> V
Cu
= V
Al

D
Cu
= D
Al
- YC đọc phần: "Có thể em chưa biết".
? Tìm cách giải thích phương án mà Ác si mét kiểm tra được chiếc vương niệm của nhà
vua không làm bằng vàng nguyên chất
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài: Nghiệm lại lực đẩy Ác si mét
IV. Rút kinh nghiệm:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status