GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 HK 2 - Pdf 13

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
 TUẦN :20
 TIẾT: 55
 TÊN BÀI: CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
1. MỤC TIÊU :
a. Về kiến thức :
- Văn thuyết minh, các loại Vb thuyết minh
- Yêu cầu xd vb thuyết minh
- Một số hình thức kết cấu của Vb thuyết minh
b. Về kĩ năng :
- Nhận diện và phân tích sự hợp lí về hình thức kết cấu trong một số Vb thuyết minh
- Xác định hình thức kết cấu của một số vấn đề thuyết minh
- Vận dụng các hình thức kết cấu phù hợp để viết bài văn thuyết minh.
c. Về thái độ : Ý thức sử dụng hình thức kết cấu thuyết minh cho phù hợp (KNS: nhận
thức, chịu trách nhiệm, trình bày 1 phút)
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: một số hình ảnh về hội thổi cơm thi ở ĐV, bưởi Phúc Trạch
3. TIẾN TRÌNH :
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu cết cấu của
VB thuyết minh
? Thế nào là văn thuyết minh? Các
loại văn thuyết minh?
? Thế nào là kết cấu văn bản thuyết
minh?
? Kết cấu của VB thuyết minh phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
= cái được nói đến.
= trình độ, hoàn cảnh
? Đối tượng thuyết minh là gì?

Tĩnh - bưởi Phúc Trạch.
- Mục đích thuyết minh: giúp người đọc cảm nhận được
hình dáng, màu sắc, hương vị và sự bổ dưỡng của bưởi
Phúc Trạch.
- Các ý chính:
+ Hình dáng bên ngoài của bưởi Phúc Trạch.
+ Hương vị đặc sắc của bưởi Phúc Trạch.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
? Các ý sắp xếp theo một trình tự ntn?
? Ở hai VB trên, ngoài các ý chính
đó, các em có thể bổ sung thêm ý
nào hay không?
? Có những hình thức kết cấu nào?
[ Kết cấu là thành tố rất quan trọng
của VB thuyết minh; lựa chọn kết cấu
nào là tùy thuộc vào đối tượng, mục
đích thuyết minh và người tiếp nhận;
cần phải linh hoạt trong việc hình
thành kết cấu…
Hoạt động 2: LT
+ Sự hấp dẫn và bổ dưỡng của bưởi Phúc Trạch.
+ Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch.
- Cách sắp xếp các ý: trình tự không gian( từ ngoài vào
trong ); trình tự logic( các phương diện khác nhau của quả
bưởi - hình dáng, màu sắc, hương vị và sự bổ dưỡng ).
* GHI NHỚ( Tr 168 )

II. Luyện tập:
1. Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão
- Đọc hiểu tiểu dẫn về bài thơ: tác giả, thể loại, nội dung

? Nhắc lại bố cục và nhiệm vụ của
một bài làm văn?
? Bố cục ba phần của một bài làm văn
có phù hợp với văn thuyết minh
không?
? Phần mở bài và kết bài của một bài
văn tự sự có gì giống và khác văn
thuyết minh? GV cho VD
= phần 4, GV nói sơ
Hoạt động 2 : Lập dàn ý bài văn
thuyết minh
DỰA VÀO PHẦN II ĐỂ HƯỚNG
DẪN HS
HS ĐỌC PHẦN GHI NHỚ( SGK –
Tr 171 )
- Xác định đề tài.
- Xây dựng dàn ý.
I. Ôn tập về dàn ý bài văn thuyết minh:
- Bố cục và nhiệm vụ của một bài làm văn:
+ Mở bài: giới thiệu vấn đề.
+ Thân bài: nội dung chính của bài viết.
+ Kết bài: nêu suy nghĩ, hành động của người viết.
- Bố cục ba phần phù hợp với văn thuyết minh. Bởi văn
thuyết minh cũng sử dụng các thao tác của làm văn.
- Điểm khác biệt: phần kết bài của văn tự sự chỉ nêu cảm
nghĩ của người viết; còn văn thuyết minh phải trở lại vấn đề
để giúp người đọc có cảm xúc lâu dài với vấn đề.
II. Lập dàn ý bài văn thuyết minh:
1. Xác định đề tài:
2. Lập dàn ý:

- Niềm tự hào về truền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa cảu dân tộc
- Nhân vật “chủ - khách đối đáp” , cách dùng hình ảnh điển cố chọn loc, câu văn tự do, phóng
túng,…
b. Về kĩ năng : phân tích tác phẩm theo thể loại.
c. Về thái độ : Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân, tin tưởng vào vận mệnh dân tộc
(KNS: trình bày suy nghĩ, nhận thức)
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : tranh ảnh về trận Bạch Đằng
3. TIẾN TRÌNH :
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Đọc hiểu tiểu dẫn
? Cho biết vài nét về tác giả?
? Giới thiệu vài nét về địa danh sông
Bạch Đằng?
? Ở đây là nguồn cảm hứng cho thơ
văn ntn?
? Thời điểm sáng tác?
? Thế nào là thể phú?
Hoạt động 2: đọc –hiểu VB
Gọi HS đọc VB và tìm hiểu các từ
chú giải
? Mục đích dạo chơi thiên nhiên,
chiến địa của “ khách”?
? Tráng chí (chí lớn ) bốn phương của
“khách”được thể hiện qua những địa
danh ntn?
= chỉ đi qua chủ yếu bằng sách vở,
bằng trí tưởng tượng của nhà thơ…
Học hỏi Tư Mã Thiên đi du lịch nhiều

+ Địa danh lấy trong điển cố Trung Quốc: Nguyên, Tương,
Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm
Vân Mộng…).  Đây là những sông hồ, biển lớn và những
vùng đất nổi tiếng.
+ Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều,
sông Bạch Đằng  Đây là khung cảnh vừa hùng vĩ, hoành
tráng; nhưng cũng thật ảm đạm, hiu hắt.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
khô ”.
= Vui do khung cảnh thơ mộng “
Nước trời…ba thu” / buồn do cảnh
xưa oanh liệt mà nay trơ trọi, hoang
vu…
? Lai lịch của các bô lão?
= có thể là người nghĩa sĩ năm xưa
? Thái độ của họ đối với khách?
? Họ kể về chiến tích sông Bạch Đằng
ntn?
? Diễn biến trận đánh được diễn tà
ntn?
? Tìm những câu thơ cho thấy sự
quyết liệt của trận đánh?
? Kết quả cuối cùng ra sao?
? Nguyên nhân thắng lợi? Nguyên
nhân nào là quan trọng?
= thiên thời( trời cũng chiều lòng
người), địa lợi(đất hiểm), nhân hòa
nhân tài).
? Câu thơ nào ca ngợi vai trò con
người?( chú thích 5 – Tr 6).

 Nhờ đất hiểm; nhưng quyết định là vai trò của con người:
Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng
Bởi đại vương coi thế giặc nhàn.
 Ca ngợi chiến công của THĐạo  khẳng định sức mạnh,
vị trí của con người  giá trị nhân văn, có tầm triết lí sâu
sắc.
- Ý nghĩa lời ca:
Những người bất nghĩa tiêu vong,
Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh.
 tuyên ngôn về chân lí: bất nghĩa thì tiêu vong; nhân nghĩa
thì lưu danh hiên cổ.
3. Lời ca của “ khách ”:
- Ca ngợi sự anh minh của của hai vị thánh quân (Trần
Thánh Tông và Trần Nhân Tông); và chiến tích của sông
Bạch Đằng.
- Khẳng định chân lí:
Giặc tan muôn thuở thăng bình,
Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao”
 Ta thắng giặc không chỉ ở đất hiểm mà quan trọng là bởi
nhân tài có đức cao  Tư tưởng nhân văn cao đẹp.
I. Tổng kết :
1. Ý nghĩa VB :
Thể hiện niềm tự hào, niềm tin về con người và vận
mệnh quốc gia, dân tộc
2. Nghệ thuật :
- Sử dụng thể phú tự do phóng túng, kết hợp giữa tự
sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa
dạng,…
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
- Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt

của NT?

= cả bên nội và ngoại  ảnh hưởng
lớn đến hồn thơ sau này của ông.
= cha bị giặc bắt sang TQ  NT muốn
theo phụng dưỡng cha  cha
khuyên…
cho sưu tầm thơ văn và tìm con cháu
của NT cho làm quan.
? Vì sao có thể nói NT là một nhân vật
lịch sử vĩ đại?
Hoạt động 2: tìm hiểu sự nghiệp thơ
văn của NT
? Các em đã đọc những tác phẩm nào
của NT? Hãy giới thiệu sơ lược một
vài tác phẩm tiêu biểu?
I. Cuộc đời:
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442 ) hiệu Ức Trai, quê gốc ở
Chi Ngại( Chí Linh – Hải Dương ) sau dời về Nhị Khê
(Thường Tín – Hà Tây ).
- Ông sinh ra trong gia đình có hai truyền thống lớn: yêu
nước và văn hóa, văn học.
- Năm 1400, NT đỗ Thái học sinh và hai cha con cùng ra
làm quan cho nhà Hồ.
- Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, NT tìm theo Lê
Lợi khởi nghĩa và góp công rất lớn cho thành công sau
này. Đến năm 1428, khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng,
NT hăm hở xây dựng lại đất nước  thì bị nghi oan, bị
bắt giam  được thả ra, nhưng không còn được tin
dùng. Năm 1439, ông xin về ở ẩn tại Côn Sơn.

dâm ” ( Chiếu răn bảo Thái tử ).
? Tại sao nói NT vừa là người anh
hùng vĩ đại lại vừa là con người trần
thế?
= Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông
( Thuật hứng 2 )
= không phải tất cả phẩm chất đó để
làm đẹp cho bản thân NT mà là để
giúp dân, giúp nước “ Dành còn để trợ
dân này ”( Tùng )
= thiên nhiên vừa cao sang vừa bình dị
“ Ao cạn vớt bèo cấy muốn
Đìa thanh phát co ương sen…”
“ Cơm ăn chẳng quản dưa muối,
Ao mặc nài chi gấm thiêu ”
“ Hái cúc, ương lan, hương bén áo
Tìm mai, đạp nguyệt, tuyết xâm
khăn”
“ Tay ai thì lại làm nuôi miệng
Làm biếng ngồi ăn lở núi non” ( Tay
làm hàm nhai…/ ngồi ăn núi lở ).
? Cuối cùng ta có thể nói gì về giá trị
ND & NT thơ văn NT?
luật hoặc Đường luật xen lục ngôn.
2. Nguyễn Trãi _ nhà văn chính luận kiệt xuất:
- Tư tưởng chủ đạo trong văn chính luận NT là tư tưởng
nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
- Tác phẩm tiêu biểu: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô
đại cáo…

- NT là nhà thơ lớn, người đặt nền móng cho thi ca viết
bằng tiếng Việt. Với Quốc âm thi tập, thơ Nôm có địa
vị chính thức, là một thành phần của VHVN, sánh vai
cùng thể thơ chữ Hán đã có từ lâu
* GHI NHỚ (SGK – Tr 13)
3. Hướng dẫn tự học :
- Trình bày hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi
- Soạn ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu  TUẦN: 22
 TIẾT: 59
 TÊN BÀI: ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
- NGUYỄN TRÃI –
1. MỤC TIÊU :
a. Về kiến thức :
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng
của quân dân Đại Việt.
- Bản Tuyên ngôn Độ lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, khát vọng hòa bình.
- Nghệ thuật mang đậm tính chất sử thi, lí lẽ hặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sức thuyết phục
b. Về kĩ năng : Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại cáo.
c. Về thái độ : Trân trọng tư tưởng của Nguyễn Trãi (KNS: nhận thức, phát hiện, trình
bày)
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
3. TIẾN TRÌNH :
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: tìm hiểu tiểu dẫn

3. Bố cục: ( SGK – Tr 16 )
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Lập trường chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa:
NT nêu lên nguyên lí chính nghĩa của cuộc kháng chiến:
- Tư tưởng nhân nghĩa:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
+ điếu: thương dân khốn khổ.
+ phạt: đánh dẹp, loại trừ lũ bạo tàn.
+ trừ bạo: tiêu diệt giặc ngoại xâm và lũ bán nước.
 Nhân nghĩa phải gắn liền với chống ngoại xâm và
chống ngoại xâm là nhân nghĩa.
- Chân lí khách quan về sự độc lập của nước Đại Việt:
+ Dùng các từ có tính chất hiển nhiên: từ trước, vốn
xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác…
+ Cách viết đối xứng giữa VN và TQ về: văn hiến lâu
đời, bờ cõi, phong tục, chế độ riêng, hào kiệt…
 Như lời tuyên ngôn khẳng định chủ quyền độc lập dân
tộc.
- SS sự thất bại của kẻ thù – còn ta thì chiến thắng.
 Làm nổi bật niềm tự hào dân tộc.
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
? Tác giả đã tố cáo âm mưu, tội ác nào
của giặc Minh? Theo em tội ác nào là
man rợ nhất? [ mượn gió bẻ măng của
giặc ]
[ tố cáo chủ trương cai trị phản nhân
đạo. Cái chết đang chờ dợi họ dưới

= Ngôn ngữ: sd các động từ mạnh,
nhạc điệu dồn dập, âm thanh hào
hùng, bão cuốn  làn sóng trào dâng.
= Chính chúng đã gây ra cho chúng…
= Ngày 18…20…25…28…
2. Vạch rõ tội ác của kẻ thù:
- Vạch trần âm mưu “ Phù Trần diệt Hồ ” của giặc Minh
chỉ là lừa bịp  thực ra là thừa cơ vào cướp nước ta.
- Tố cáo tội ác của giặc Minh:
+ Diệt chủng, tàn sát người dân vô tội:
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
 dùng hình tượng để diễn tả tội ác.
+ Bóc lột với thế khóa và phu phen nặng nề.
+ Hủy hoại môi trường sống: thẳng tay vơ vét của cải,
tài nguyên; tàn hại cỏ cây, tiêu diệt các ngành sản xuất,…
 làm cho người dân khốn khổ không còn đường sống,
đất nước xơ xác, tiêu điều.
- Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
 Lòng căm thù giặc sâu sắc làm cho con người uất hận,
phải đứng lên hành động.
3. Quá trình chiến đấu và chiến thắng:
a) Buổi đầu khởi nghĩa:
- Hình tượng Lê Lợi:
+ Nguồn gốc xuất thân (chốn hoang dã nương mình).
+ Cách xưng hô khiêm nhường( ta ).
+ Có lòng căm thù giặc sâu sắc( há đội trời chung…thề
không cùng sống ).
+ Có lí tưởng lớn và quyết tâm thực hiện qua các từ chỉ

gian và kéo dài theo thời gian.
- Chiến dịch Chi Lăng…Xương Giang: bài cáo sử dụng
phép liệt kê thể hiện những thất bại liên tiếp của kẻ thù và
chiến thắng của ta.
- Tiếp tục tư tưởng nhân nghĩa, ta “ mở đường hiếu sinh ”
tha chết cho kẻ thù và tạo điều kiện cho họ về nước 
lòng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.
4. Tuyên bố chiến thắng:
- Tuyên bố nền độc lập dân tộc đã được lập lại; cả nước
hân hoan xây dựng lại quê hương với niềm tự hào và lòng
tin vững chắc.
- Bài học: sự thay đổi đã tạo điều kiện thiết lập sự vững
bền.
III. TỔNG KẾT :
1. Ý nghĩa văn bản :
Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống
quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân
Đại Việt. Bản Tuyên ngôn Độ lập sáng chói tư tưởng nhân
nghĩa, yêu nước, khát vọng hòa bình.
2. Nghệ thuật :
- Bút pháp anh hùng ca mang đậm tính chất sử thi với các
thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê
- Giọng văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành
tráng
3. Hướng dẫn tự học :
- Phân tích sự thể hiện tư tưởng nhân nghĩa yêu nước trong bài cáo.
- Soạn TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
 TUẦN: 22
 TIẾT: 60

hấp dẫn VB thuyết minh?( Nhóm 2 )
I. Tính chuẩn xác trong VB thuyết minh:
1. Tính chuẩn xác trong VB thuyết minh:
Là trình bày một vấn đề nào đó phải đúng với chân lí,
với chuẩn mực được thừa nhận.
2. Một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của VB
thuyết minh:( SGK – Tr 24 )
3. Luyện tập:
a. Bài thuyết minh chưa chuẩn xác, vì:
- Chương trình NV 10 không phải chỉ có VHDG.
- Chương trình NV 10 về VHDG không phải chỉ có ca
dao, tục ngữ.
- Chương trình NV 10 không có câu đố.
b. Câu nói chưa chuẩn xác, vì: từ “ Thiên cổ hùng văn
” là áng văn hào hùng của nghìn đời chứ không phải
viết cách đây một nghìn năm.
c. Văn bản trên không thể sử dụng để thuyết minh về
nhà thơ NBK vì nội dung của nó không nói đến NBK
với tư cách là một nhà thơ.
* Lưu ý: Một bài văn thuyết minh chuẩn xác thì tri
thức phải có tính khách quan, khoa học, đáng tin cậy.
II. Tính hấp dẫn của VB thuyết minh:
1. Tính hấp dẫn của VB thuyết minh:
Là VB phải tạo được sức lôi cuốn, thu hút sự chú ý
của người tiếp nhận.
2. Một số biện pháp đảm bảo tính của hấp dẫn
VB thuyết minh: ( SGK – Tr 25 )
3. Luyện tập:
( 1 ) – Tr 26:
“ Nếu bị tước đi môi trường kích thích, bộ não của

- Cảm xúc (Trông mà thèm quá! / Có ai lại đừng vào ăn
cho được…).
3. Hướng dẫn tự học
- Một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của VB thuyết minh?
- Một số biện pháp đảm bảo tính của hấp dẫn VB thuyết minh?
- Soạn TỰA “ TRÍCH DIỄM THI TẬP ”
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
 TUẦN: 23
 TIẾT: 62
 TÊN BÀI: TỰA “ TRÍCH DIỄM THI TẬP ”
- Hoàng Đức Lương–
1. MỤC TIÊU :
a. Về kiến thức :
- Ý thức, trách nhiệm trong việc bả tồn di sản VH của tiền nhân và lời nhắc nhở các thế hệ sau
nầy hãy biết trân trọng và yêu quí di sản VH của dân tộc mình.
- Cách lập luận chặt chẽ kết hợp với biểu cảm
b. Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng lập luận chặt chẽ để thể hiện một cách thuyết phục quan
điểm của người viết.
c. Về thái độ :
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
3. TIẾN TRÌNH :
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: đọc –hiểu tiểu dẫn
? Cho biết vài nét về tác giả HĐL?
[ thi đỗ tiến sĩ năm 1478 ]
? Giới thiệu về Trích diễm thi tập?
? Lời tựa tập thơ được viết khi nào?
Gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu các

1. Những nguyên nhân khiến cho thơ văn của người
xưa không được lưu truyền đầy đủ:( khó khăn khi sưu
tầm )
- Phải có một nền học vấn, một khả năng cảm thụ cái
hay, cái đẹp mới hiểu được giá trị của thơ ca.
- Việc sưu tầm thơ ca không mang lại lợi nhuận nên ít
được nhiều người chấp nhận.
- Có người yêu thích nhưng công việc nặng nề, tài lực
kém cỏi nên làm nửa chừng bỏ dở.
- Chế độ kiểm duyệt thời xưa (chỉ khi nào nhà vua cho
phép mới khắc vào ván lưu truyền ).
- Do chiến tranh và thời gian hủy hoại.2. Động cơ thôi thúc HĐL sưu tầm thơ văn:
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
thơ văn?
? Cách sưu tầm?
= tác giả phụ họa thêm thơ của mình ở
cuối tác phẩm.
HS ĐỌC GHI NHỚ: nghệ thuật lập
luận chặt chẽ, lời lẽ thiết tha.
- Niềm tự hào về nền văn hiến dân tộc.
- Ý thức trách nhiệm của tác giả trước di sản văn hóa của
cha ông đang bị thất lạc.
- Tinh thần độc lập tự cường trong văn học, không muốn
phụ thuộc vào thơ văn TQ.
3. Cách sưu tầm:

bậc tiền nhân. (KNS: nhận thức)
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: tranh bia tiến sĩ
3. TIẾN TRÌNH :
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : tìm hiểu tiểu dẫn
? Cho biết vài nét về tác giả?
? Xuất xứ bài kí?
Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản
Gọi HS đọc VB, lưu ý cách đọc chậm
rãi, giọng tự hào dân tộc
? Hiền tài có vai trò quan trọng đối với
đất nước ntn?
? Nhà nước đã làm những gì để trọng
đãi hiền tài?
= Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
? Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia
ghi tên tiến sĩ?
Bài học lịch sử từ việc khắc bia ghi tên
tiến sĩ?
= HCM _ “ một dân tộc dốt là một dân
tộc yếu ”.
Hoạt động 3: tổng kết
I. Đọc - hiểu tiểu dẫn:
1. Tác giả: ( SGK – Tr 32 )
2. Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên
hiệu Đại Bảo thứ ba( 1442 ):
Đây là một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu Hà Nội,
được Thân Nhân Trung soạn năm 1484.

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
nêu những bài học cho muôn đời sau ; thể hiện tấm
lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiêp xây dựng đất
nước
2. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận
cứ rõ ràng ; lời lẽ sắc sảo, thấu lí đạt tình
3. Hướng dẫn tự học :
- Phát hiện những luận điểm, luận cứ của VB
- Suy nghĩ của anh/chị về quan điểm, thái độ của tg đối với ĐN ?
- Chẩn bị bài viết số 5
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu

 TUẦN: 23
 TIẾT: 63
TÊN BÀI: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5
1. MỤC TIÊU
a. Về kiến thức: phương pháp viết văn thuyết minh chính xác và hấp dẫn
b. Về kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để viết một bài văn thuyết minh
c. Về thái độ: Có ý thức trong việc thuyết minh một đề tài gần gũi, quen thuộc
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
3. TIẾN TRÌNH
a. Ổn định lớp
b. Ghi đề lên bảng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: hướng dẫn chung:
Hoạt động 2: Gợi ý đề bài:
Hoạt động 1: Gợi ý cách làm bài
I. HƯỚNG DẪN CHUNG:
1. Chú ý rèn luyện văn thuyết minh chuẩn xác và hấp
dẫn.

hiện tượng.
b. Tìm được cách thức bố cục và diễn đạt sao cho nội
dung thuyết minh vừa khúc chiết, mạch lac, trong sáng,
lại vừa có tính nghệ thuật.
4. Hướng dẫn tự học: Soạn bài Khái quát lịch sử tiếng Việt Việt). Các nhóm trình bày theo
nội dung đã phân công
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu  TUẦN :24
 TIẾT: 64
 TÊN BÀI: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
1. MỤC TIÊU
a. Về kiến thức:
b. Về kĩ năng:
c. Về thái độ:
2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
3. TIẾN TRÌNH
a. Kiểm tra bài cũ
b. Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu lịch sử phát
triển của tiếng Việt
CHO 6 NHÓM THẢO LUẬN CÁC
PHẦN TRÌNH BÀI…
? Tiếng Việt trong thời kì dựng nước?
? Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và
chống Bắc thuộc?

hành chính, ngoại giao, giáo dục là tiếng Pháp.
- Văn chương chữ quốc ngữ ngày càng nhiều.
- Xây dựng nhiều thuật ngữ khoa học bằng tiếng Việt.
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
? Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng
Tám đến nay?
ĐỌC GHI NHỚ
Hoạt động 2: Chữ viết của tiếng Việt
? Chữ viết tiếng Việt qua các thời kì
ntn?
HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: LT
5. Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay:
Tiếng Việt và chữ quốc ngữ được coi là ngôn ngữ
quốc gia thay thế hoàn toàn cho tiếng Pháp trong tất cả
các lĩnh vực.
* GHI NHƠ( SGK – Tr 38 )
II. Chữ viết tiếng Việt:
- Chữ Nôm là hệ thống chữ viết dùng chữ Hán (hoặc bộ
phận chữ Hán) được cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo
qui tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đọc chữ Hán của
người Việt.
- Thế kỉ XVII chữ quốc ngữ xuất hiện. Đến 1945, được
sử dụng làm chữ viết chính thức của Việt Nam.
*GHI NHỚ( SGK-Tr 40)
III. Luyện tập:
3. Hướng dẫn tự học :
- Tìm các ví dụ tiêu biểu về các tp vh VN viết bằng chữ Hán, Nôm, chữ quốc ngữ.

túc…
? Nhận xét điều gì về TQT qua kế sách
giữ nước?
? TQT quyết định thế nào trước lời căn
dặn của cha?
? Chi tiết TQT đem lời dặn của cha hỏi
ý kiến của từng người có ý nghĩa ntn?
? TQT còn là người có đức độ lớn lao?
Hãy tìm các ý thể hiện điều đó?
IX. Tiểu dẫn:
1. Tác giả Ngô Sĩ Liên:
- Ngô Sĩ Liên đỗ tiến sĩ năm 1442, từng làm Tư nghiệp
Quốc Tử Giám.
- Là nhà sử học nổi tiếng của nước ta thời trung đại.
2. Đại Việt sử kí toàn thư:
- Dựa trên sách “Đại Việt sử kí” của Lê Văn Hưu và
“Sử kí tục biên” của Phan Phu Tiên.
- Hoàn tất năm 1479, gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử
từ thời Hồng Bàng đến năm 1428.
- Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, vừa có
giá trị sử học vừa có giá trị văn học.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương TQT:
a. Kế sách giữ nước:
- Nên tùy thời thế mà có sách lược phù hợp, binh pháp
cần linh họat.
- Toàn dân đoàn kết một lòng.
- Xem “khoan thư sức dân” là “thượng sách giữ nước”.
 TQT là vị tướng có tài năng, mưu lược và biết
thương dân, lo cho dân.

- Không theo trình tự thời gian mà đan xen nhiều
chiều.
- Kết hợp với các câu chuyện làm cho thể loại sử kí
thêm hấp dẫn.
III. Ghi nhớ( SGK – Tr 45 )
3. Hướng dẫn tự học
- Soạn THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
 TUẦN: 24
 TIẾT: 66
 TÊN BÀI: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
( Trích Đại Việt sử kí toàn thư) – Ngô Sĩ Liên –
1. MỤC TIÊU
a. Về kiến thức:
b. Về kĩ năng:
c. Về thái độ:
2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
3. TIẾN TRÌNH
a. Kiểm tra bài cũ
b. Giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV nói sơ về vai trò của TTĐ trong sự giao thời
giữa hai triều Lí - Trần (khôn khéo dàn xếp đoạt
ngôi nhà Lí về cho nhà Trần, bức tử Lí Huệ Tông, sát
hại hàng trăm tôn thất nhà Lí để trừ hậu họa 
Chuyển từ Lí sang Trần thế kỉ XIII: nhu cầu phát triển
tất yếu của LS, TTĐ là tác nhân thúc đẩy; xét từ phía
nhà Trần, ông là người khai sáng, phò trợ, trung thành,
tận tụy, tài năng, mưu trí)
Khi quân Nguyên-Mông tràn qua biên giới,vua Trần

- Khi có người cầu xin chức tước, ông
dạy cho bài học  sự công bằng, bài trừ
tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm thân
thích.
- Vua muốn phong chức cho An Quốc,
ông tâu chỉ nên chon người giỏi nhất 
đặt việc công lên tư, không tư lợi, gây bè
kéo cánh.
 TTĐ là người thẳng thắn, độ lượng,
nghiệm minh, chí công vô tư.
2.Nghệ thuật:
Nghệ thuật kể chuyện và khắc họa nhân
vật với những tình huống giàu kịch tính,
biết lựa chọn những chi tiết đắt giá.
3.Hướng dẫn tự học
- Chuẩn bị bài Phương pháp thuyết minh (tầm quan trong, các phương pháp và yêu cầu: trả lời các câu
hỏi SGK).
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
Ngày dạy:…………… Lớp dạy…………
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 Bùi Thị Mỹ Châu
 TUẦN: 25
 TIẾT: 67
 TÊN BÀI: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
D. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS hiểu được tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận
dụng phương pháp thuyết minh. Qua đó nắm được một số PP thuyết minh cụ thể.
E. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1. SGK, SGV.
2. Thiết kế bài học.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Đo
ạn
Mục đích
TM
Phương
pháp TM
Tác dụng
1 Công lao tiến
cử người tài
của TQT
Liệt kê,
giải thích
đảm bảo tính
chuẩn xác và tính
thuyết phục.
2 lí do thay đổi
bút danh của
Ba – sô.
Phân tích,
giải thích
cung cấp những
hiểu biết mới, bất
ngờ, thú vị.
3 giúp người
đọc hiểu về
cấu tạo của tế
bào.
nêu số liệu,
so sánh
hấp dẫn, gây ấn

phân biệt đối tượng này với
đối tượng khác (trong đó A
và B thường cùng loại).
VD: Tên hiệu của ND là
Thanh Hiên, của NBK là
Bạch Vân cư sĩ…
Nêu ra một tên gọi khác
hoặc một cách nhận biết
khác, có thể chưa phản ánh
đầy đủ những thuộc tính
của đối tượng
VD: ND là nhà thơ, NBK là
nhà thơ.
b. Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên
nhân – kết quả:
- Mục đích (1) là chủ yếu vì đấy mới chính là tâm hồn
của thi sĩ Ba-sô.
- Các ý trên có quan hệ nguyên nhân (niềm say mê
cây chuối) – kết quả (bút danh Ba-sô)
III.Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp
thuyết minh:
1. Việc lựa chọn PPTM nào phải do mục đích thuyết
minh quyết định.
2. Ngoài mục đích làm rõ sự vật, hiện tượng được
thuyết minh, việc sử dụng PPTM còn tạo hứng thú và
sự hấp dẫn cho người tiếp nhận.
* GHI NHỚ: ( SGK – Tr 51 )
c) Luyện tập:
1. Nhận xét:
- Bài thuyết minh nhằm cung cấp những tri thức về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status