Tài liệu bồi dỡng HSG ngữ văn 7
A.NI DUNG:
I.THNG 9:
1.Tun 1:ễN TP KIN THC VN 6
A, Phần văn:
I, Các thể loại truyện đã đợc học ở lớp 6:
1, Truyện dân gian: Truyện truyền thuyết; truyện cổ tích; truyện ngụ ngôn; truyên cời.
- Truyền thuyết: là loại truyện cổ dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử,
thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật đợc kể.
NT: thờng sử dụng yếu tố tởng tợng, kì ảo, h cấu, hoang đờng.
Các truyện đã học: Thánh Gióng; Con Rồng cháu Tiên; Sơn Tinh Thủy Tinh;.
- Truyện cổ tích: là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật: nhân vật bất hạnh,
nhân vật dũng sĩ, nhân vật kì tài,Truyện thờng mang yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ và niềm tin
của nhân dân về cái thiện thắng cái ác, cái tốt thay thế cái xấu, ớc mơ về ấm no. hạnh phúc.
Truyện cổ tích thấm đợm triết lí ở hiền gặp lành.
Các truyện đã học: Thạch Sánh; Sọ Dừa; Mai An Tiêm; Cây khế;
- Truyện ngụ ngôn: là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn truyện loài vật, đò vật
hoặc chính con ngpời để nói bóng gió, kín đáo truyện con ngời nhằm khuyên nhủ ngời ta một việc gì đó.
Các truyện đã học: Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; ếch ngồi đáy giếng;
- Truyện cời: là loại truyện kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cời
mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trong XH.
Các truyện đã học: Lợn cới áo mới; Treo biển;
2, Truyện trung đại: Truyện pha tính chất kí, có nhân vật, có cốt truyện, thờng sử dụng chi tiết
chân thực lấy từ cuộc sống và có sử dụng những chi tiết kì lạ, hoang đờng.
Các truyện đã học: Con hổ có nghĩa; Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;
3, Văn thơ hiện đại: Các tác phẩm ra đời từ năm 1900 ->nay:
Các t/p đã học: Dế Mèn phiêu lu kí; Sông nớc Cà Mau; Bức tranh của em gái tôi; Buổi học cuối cùng; Cô
Tô; Cây tre Việt Nam; Lao xao; Lòng yêu nớc; Lợm; Ma; Đêm nay Bác không ngủ;
4, Văn bản nhật dụng: Là các bài viết về các chủ đề: danh lam thắng cảnh. Di tích lịch sử, văn
hóa giáo dục,
Các t/p đã học: Động phong Nha; Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;
- KN: từ mợn là từ do nhân dân ta vay mợn từ các ngôn ngữ khác.
- Từ mợn tiếng Hán: tạo sắc thái và phong cách cổ điển, trang nghiêm, trang trọng, tao nhã, hùng
biện,
vd: Ngời phụ nữ ấy đã hi sinh rồi.
3, Nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ:
a, KN: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, ) mà từ biểu thị.
Vd: hoa (do cây cỏ sinh ra có màu sắc hoặc mùi thơm)
Thầy giáo ( ngời dạy chữ, dạy nghề).
b, Cách giải nghĩa của từ:
4, Cần phân biệt từ đồng âm vớu từ nhiều nghĩa.
- Từ đồng âm là những từ có vỏ âm thanh giống nhau, giữa các từ đồng âm không có mối liên hệ nào
về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là các từ có liên hệ với nghĩa gốc (các nghĩa chuyển có nét chung với nghĩa gốc).
II, Ngữ pháp:
1. Danh từ và cụm danh từ:
a, Danh từ:
- KN: là những từ chỉ ngời, vật, khái niệm, hiện tợng,
Vd: mẹ, cô, bàn ghế, ma, gió,
- Đặc điểm:
b, Cụm danh từ: Là tổ hợp nhiều từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Vd: Một con mèo mớp.
DT
- Đặc điểm cấu tạo cụm danh từ: gồm 3 phần: + phụ trớc (t1,t2)
+ phụ sau (T1, T2)
+ phụ sau (s1, s2).
2. Động từ và cụm động từ:
a, Động từ:
- KN: là những từ chie hoạt động, trạng trái của sự vật.
- Đặc điểm của động từ:
+ Có khả năng kết hợp với:đã, sẽ, đang, >tạo cụm động từ.
nghĩ, tình cảm của con ngời.
b, Các kiểu nhân hoá:
c, tác dụng: làm câu văn, thơ sinh động, gợi cmả, làm thế giới đồ vật, loài vật, cây cối gần gũi với con
ngời.
3. ẩn dụ:
a, KN: là cách gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật hiện tợng khác có nét tơng đồng quen thuộc
nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt (là so sánh ngầm).
b, Các kiểu ẩn dụ:
4, Hoán dụ:
a, KN: là cách gọi tên sự vật, hiên tợng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có
quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
b, Các kiểu hoán dụ:
- Lấy bộ phận chỉ toàn thể.
- Lấy vật chứa đựng chỉ vật đợc chứa đựng.
- Lấy vật chỉ ngờ dùng.
- Lấy số cụ thể chỉ số nhiều, số tổng quát.
C. Bài tập:
1. Bài 1: Làm bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 6.
2. Bài 2: Làm bài tập trong sách Em tự đánh giá kiến thức Ngữ văn 6.
3. Bài 3: Làm bài tập trong sách giáo khoa.
4. Bài 4: cho hai từ xanh , trắng hãy tạo ra các từ láy và từ ghép có chứa các đó.
5. Bài 5: Giải nghĩa các từ cỏ non trong các VD sau:
- Cỏ non xanh rợn chân trời.
- Nhắn ai góc bể chân trời.
Nghe ma, ai có nhớ lời nớc non
- Đất nớc ta đang bớc vào một vận hội mới nh hừng đông bừng sáng. Những chân trời kiến thức mới đã
mở ra trớc mắt thế hệ trẻ chúng ta.
.
6. Bài 6: tìm 5 DT, 5ĐT, 5TT và chuyển chúng thành các cụm DT, cụm ĐT, cụm TT.
7. Bài 7: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các DT, ĐT, TT.
1. Bài 1: Làm bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 6.
2. Bài 2: Làm bài tập trong sách Em tự đánh giá kiến thức Ngữ văn 6.
3. Bài 3: Làm bài tập trong sách giáo khoa.
4. Bài 4: Hãy sắp xếp lại các lời văn sau theo một trình tự hợp lí:
- Tên tớng giác vô cùng hoảng sợ, phải cắt râu, thay áo để lẩn trốn.
- Nhng tôi uống vào tới đâu mát rợi tới đó, nớc ngọt lắm chỉ có chút vị bùn và phảng phất mùi cỏ.
5. Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn miêu tả căn phòng của em?
6. Bài 6: Tả cảnh mùa hè ở quê hơng em?
7. Bài 7: Tả một buổi chào cờ ở trờng em?
8. Bài 8: Tả hình ảnh ngời em yêu quí nhất?
4.Tun 4:
1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm :
+ Khái niệm văn biểu cảm.
+ Đặc điểm, yêu cầu của văn biểu cảm : Cảm xúc phải chân thật, sâu sắc, phong phú.
2. Phơng pháp làm bài văn biểu cảm :
+ Rèn kĩ năng xác định yêu cầu của đề.
+ Rèn kĩ năng tìm ý : Thờng tập trung trả lời cho các câu hỏi :
.Tình cảm, cảm xúc, ấn tợng, suy nghĩ sâu sắc nhất của em về đối tợng là gì ?
.Những đặc điểm, tính chất gì của đối tợng tác động nhiều nhất tới cảm xúc, suy nghĩ của em
?
.Đối tợng làm em nghĩ đến, liên tởng đến những gì ?
.Em có kỉ niệm gắn bó sâu sắc gì với đối tợng ?
.Đối tợng có ý nghĩa nh thế nào trong đời sống của em ?
+ Rèn kĩ năng lập ý : Một số cách lập ý thờng gặp :
.Liên hệ hiện tại với tơng lai.
.Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
.Tởng tợng, liên tởng, suy tởng.
. Quan sát, suy ngẫm.
+ Rèn kĩ năng xây dựng bố cục: 3 phần và nhiệm vụ cụ thể của từng phần.
+ Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu cách diễn ý ( Biểu cảm gián tiếp : dùng biện pháp tu từ ẩn dụ hoặc t-
2. Nội dung :
Giới thiệu một số nội dung chính nh : :
Ca dao về tình cảm gia đình
Ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc.
Ca dao than thân.
Ca dao châm biếm.
2.TUN 2:
3. Nghệ thuật :
Nhng c trng c bn ca thi phỏp ca dao VN
a. Nhõn vt tr tỡnh
- Ngi sỏng tỏc, ngi din xng nhn vt tr tỡnh l mt.
- Ch th tr tỡnh c trong mi quan h vi i tng tr tỡnh.
- Nhõn vt tr tỡnh trong cuc sng lao ng, trong sinh hot, trong quan h vi thiờn nhiờn, gia ỡnh,
lng xúm, nc non.bc l, gii by qua li ca, ting núi ca mỡnh.
b.Kt cu
- Kt cu i ỏp
- Kt cu tng bc.
- Kt cu vũng trũn (ng dao).
- K chuyn, lit kờ (hỏt ru, li tõm tỡnh ca anh lớnh thỳ, ngi i )
- Kt cu i ngu.
- Kt cu i lp.
c. Th th
- Th th lc bỏt.
- Th th song tht lc bỏt(nhp cõu song tht l ắ khỏc tht ngụn Trung Quc nhp 4/3).
- Th vón (mi cõu cú t 2- 3 n 4- 5 ting).Bin i s ch, v du ngt nhp, gieo vn.
3.TUN 3:
d.Ngụn ng
- Gin d, rt sinh ng, ớt dựng in tớch, in c, li núi bỡnh dõn mang mu sc a phng.
- Rt nhiu bi t trỡnh cao trau chut, cht lc, mt m, hm sỳc, tinh t trong ngụn ng.
- Ngụn ng biu hin.
2.TUN 2 :
- Các biện pháp tu từ.
- Một số lỗi viết câu, dùng từ thờng gặp
GV nghiên cứu lại sách Ngữ văn 6 tập 1,2. - Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt.
3.TUN 3:
1. Tìm hiểu chung về cảm thụ văn học :
- Thế nào là cảm thụ văn học ?
- Yêu cầu rèn luyện về cảm thụ văn học.
2. Luyện tập :
A, Luyện tập viết đoạn văn cảm thụ :
+ Bài tập tìm hiểu tác dụng của cách dùng từ, đặt câu sinh động.
+ Bài tập phát hiện những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả.
+ Bài tập tìm hiểu về vẻ đẹp của một số biện pháp tu từ.
4.TUN 4:
B, Luyện tập viết bài văn cảm thụ về :
+ Ca dao :
- Phải xác định đợc ca dao chính là những lời nói tâm tình, là những bài ca
bắt nguồn từ tình cảm trong mối quan hệ của những ngời trong cuộc sống hàng ngày : tình
cảm với cha mẹ , tình yêu nam nữ , tình cảm vợ chồng , tình cảm bạn bè hiểu đợc điều
đó sẽ giúp ngời đọc và học sinh ý thức sâu sắc hơn về tình cảm thông thờng hàng ngày .
- Hiểu đợc tác phẩm ca dao trữ tình thờng tập trung vào những điều sâu kín
tinh vi và tế nhị của con ngời nên không phải lúc nào ca dao cũng giãi bầy trực tiếp mà
phải tìm đờng đến sự xa xôi , nói vòng , hàm ẩn đa nghĩa . Chính điều ấy đòi hỏi ngời cảm
thụ phải nắm đợc những biện pháp nghệ thuật mà ca dao trữ tình thờng sử dụng nh : ẩn dụ,
so sánh ví von .
- Phải hiểu rõ hai lớp nội dung hiện thực - cảm xúc suy t đợc thể hiện trong
mỗi bài ca dao.
V.TH NG 1:
1.TU N 1:
+ Thơ trữ tình trung đại và hiện đại, thơ Đ ờng :
mà tả ngời kể việc.
Ví dụ: Trong Th ơng nhớ mời hai Vũ Bằng, nhà văn đã đi
sâu theo dòng hồi ức với những kỷ niệm đầy ắp thân thơng về mời hai mùa trong năm. Mỗi
tháng là một kỷ niệm sâu đậm. Tháng giêng với cảm xúc về những ngày tết với Gió
lành lạnh - ma riêu riêu - với tiếng trống chèo từ xa văngr lại .Tất cả nh muốn Ngời ta
trẻ lại - tim đập nhanh hơn - ngực tràn trề nhựa sống
Chính thể loại tuỳ bút giúp chúng ta hiểu đợc nhân cách, chủ
thể giàu có về tâm tìnhcủa nhà văn.
Trong tác phẩm trữ tình, tình cảm cảm xúc có khi đợc biểu hiện một cách trực tiếp song
thông thờng nó đợc biểu hiện một cách gián tiếp. Khi cảm nhận, thởng thức tác phẩm
trữ tình không đợc thoát li văn bản. Phải đọc thật kỹ văn bản ( đọc tìm hiểu - đọc cảm
thụ ) Đặc biệt không thêr dừng lại ở bề mặt ngôn từ mà phải đi tìm hiểu ý nghĩa hàm
ẩn - tìm hiểu giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm.
:
2.TUN 2:
1. Khái niệm tục ngữ.
2. Đặc trng cơ bản của tục ngữ :Về nội dung ( bao quát một phạm vi phản ánh rộng lớn nhất cả về tự
nhiên, xã hội, con ngời), về hình thức ( tính đa nghĩa, tính hàm súc ngắn gọn ), về chức năng ( tính ứng
dụng thực hành ), về diễn xớng
3.TUN 3:
3. Nội dung của tục ngữ :
- Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất.
- Tục ngữ về con ngời, xã hội
4.TUN 4:
4. Luyện đề về tục ngữ .
VI. THNG 2:
1.TUN 1:
1. Khái niệm văn nghị luận.
2. Đặc điểm và yêu cầu của văn nghị luận :
- Giải quyết một cách thuyết phục vấn đề nào đó.
b. Phơng pháp sử dụng lí lẽ, dẫn chứng trong lập luận chứng minh :
+ Xác định vấn đề chứng minh.
+ Yêu cầu của dẫn chứng.
+ Phân tích và trình bày dẫn chứng.
VII.THNG 3 :
1.TUN 1 :
c. Lập dàn ý trong lập luận chứng minh.
d. Dựng đoạn trong lập luận chứng minh.
2.TUN 2:
e. Luyện tập viết bài văn nghị luận chứng minh.
2. Phép lập luận giải thích :
3.TUN 3 :
a. Thế nào là phép lập luận gii thớch ?
b. Phơng pháp sử dụng lí lẽ, dẫn chứng trong lập luận gii thớch :
+ Xác định vấn đề gii thớch.
+ Yêu cầu của lớ l, dẫn chứng.
+ Phân tích và trình bày lớ l, dẫn chứng.
4.TUN 4 :
c. Lập dàn ý trong lập luận gii thớch.
d. Dựng đoạn trong lập luận gii thớch.
VIII.THNG 4
1.TUN 1
e. Luyện tập viết bài văn nghị luận gii thớch.
2 TUN 2,3 :
- Hệ thống một số kiến thức đã học.
3 TUN 4 :
Luyện đề tổng hợp.
b/ Một số đề bài minh hoạ:
Giáo viên cần biên soạn lại theo các kiểu bài (biểu cảm, nghị luận) và
có thể sử dụng để ra đề kiểm tra cuối mỗi chuyên đề ( văn biểu cảm, chuyên
Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.
Đề số 9:
Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng
rất giản dị trong lời nói và bài viết
(Theo Ngữ văn 7, tập hai)
Bằng một số dẫn chứng trong bài Tinh thần yêu nứoc của nhân dân ta (Hồ Chí Minh),
hãy chứng minh rằng cách viết của Bác Hồ rất giản dị.
Đề số 10:
Trong truyện ngắn Sống chết mặc bay, tác giả Phạm Duy Tốn đã khéo léo kết hợp phép t-
ơng phản và phép tăng cấp để bộc lộ tính cách nhân vật, vạch trần bản chất lòng lang dạ
thú của tên quan phủ trớc sinh mạng của ngời dân.
Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên.
Đề số 11:
Câu 1 :
Câu 1 :Trình bày cảm nhận của em về văn bản sau ;
Trình bày cảm nhận của em về văn bản sau ;
Con cò mà đi ăn đêm
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo n
Có xáo thì xáo n
Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng.
Em hãy phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận đợc từ bốn câu thơ.
Câu 2: ( 14 điểm
Cảm nhận của em về bài thơ Tiếng gà tra của nhà thơ Xuân Quỳnh.
Đề số 13
Đề thi học sinh giỏi
Môn :Ngữ Văn 7
Câu 1 : (4đ) Đọc đoạn văn sau :
Sài Gòn vẫn trẻ .Tôi thì đơng già.Ba trăm năm so với năm ngàn tuổi của Đất Nớc
thì cái đô thị này còn xuân chán .Sài Gòn cứ trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ nõn nà ,
trên đà thay da đổi thịt , miễn là c dân ngày nay và cả ngày mai biết cách tới tiêu chăm
bón , trân trọng , giữ gìn cái đô thị ngọc ngà.
Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm , một thứ nắng ngọt ngào vào
buổi chiều lộng gió nhớ thơng, dới những cây ma nhiệt đới bất ngờ .Tôi yêu thời tiết trái
chứng với trời đang ui ui buồn bã bỗng trong vắt lại nh thuỷ tinh , tôi yêu cả đêm khuya
tha thớt tiếng ồn.Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu náo động , dập dìu xe cộ vào
những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sớm tinh sơng với làn không khí mát
dịu , thanh sạch trên một số đờng còn nhiều cây xanh che chở.
( Sài Gòn tôi yêu - Lê Minh Hơng)
a) Tác giả giới thiệu Sài Gòn bằng cách nào ? Cái hay của cách giới thiệu ấy?
b) Ngời viết đã bộc lộ tình yêu của mình với Sài Gòn nh thế nào ? Cách bộc lộ có gì đặc
biệt?
Câu 2 : (6 đ) Nhà văn ngời Đức Hen rich Hai- nơ có viết đoạn thơ trong bài Th gửi
mẹ nh sau :
Con thơng sống ngẩng cao đầu , mẹ ạ
Tính tình con hơi ngang bớng , kiêu kì
Nếu có vị chúa nào nhìn con vào mắt
Con chẳng bao giờ cúi mặt trớc uy nghi
Nhng mẹ ơi, con xin thú thật
Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào
Nghe xao động nắng tra
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
( Tiếng gà tra, Xuân Quỳnh )
1. Biện pháp tu từ nào đợc sử dụng để diễn tả tâm trạng anh lính trẻ trên đờng hành quân ra
trận?
A. Nhân hoá và so sánh. B. So sánh và điệp ngữ.
C. Điệp ngữ và ẩn dụ. D. Điệp ngữ và nhân hoá.
2. Có sự chuyển đổi cảm giác nh thế nào trong ba câu thơ có từ nghe?
A. Thính giác xúc giác. B. Thính giác khứu giác.
B. Thính giác cảm giác C. Thính giác vị giác.
3. Nhận xét về cấu tạo của câu Nghe gọi về tuổi thơ?
A. Là câu đơn bình thờng. B. Là câu đặc biệt.
C. Là câu rút gọn. C. Cả A,B,C sai.
4. Trong bài thơ, cụm từ Tiếng gà tra đợc xuất hiện mấy lần?
A. Hai. B. Bốn.
C. Sáu. D. Tám.
Câu 2 ( 2 điểm ):
Nhng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền
triết ẩn dật. Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch nh vậy, bởi vì Ngời sống sôi nổi, phong phú đời
sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng
hoà hợp đời sống tâm hồn phong phú, với những t tởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất.
Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gơng sáng trong thế giới ngày nay.
( Đức tính giản dị của Bác Hồ, Phạm Văn Đồng )
Tác giả đã gửi đến chúng ta điều gì qua đoạn văn trên? Suy nghĩ của em về lời gửi ấy?
Câu 4 ( 6 điểm ):
Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ tâm hồn con ngời
( Ana tôn Prance. )
Câu nói trên của nhà văn Pháp giúp em cảm nhận đợc những gì khi học hai bài thơ Cảnh khuya
và Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh.
bày.
- Điểm 2: Cha thật hiểu đề, bài làm còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
Đề số 15
Từ môtj bài cao dao than thân đã học trong ch
Từ môtj bài cao dao than thân đã học trong ch
ơng trình Ngữ văn 7 tập 1, hãy phát biểu cảm
ơng trình Ngữ văn 7 tập 1, hãy phát biểu cảm
nghĩ của em về thân phận ng
nghĩ của em về thân phận ng
ời phụ nữ trong xã hội x
ời phụ nữ trong xã hội x
a.
a.
Đề số 16
Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một truyện ngắn đã học trong ch
Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một truyện ngắn đã học trong ch
ơng trình Ngữ văn 7.
ơng trình Ngữ văn 7.