BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NC SÀNH SỨ THUỶ TINH CÔNG NGHIỆP BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MEN
HIỆU ỨNG CHÌM CHO GẠCH ỐP LÁT Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN TRUNG KIÊN
Bộ công thơng
Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh công nghiệp báo cáo khoa học
đề tài cấp bộTên đề tài:
Nghiên cứu công nghệ sản xuất men hiệu ứng chìm cho gạch ốp lát Chủ nhiệm đề tài: K.S Nguyễn Trung Kiên
Chủ nhiệm đề tài: K.S Nguyễn Trung Kiên
Cán bộ phối hợp: Th.s Nguyễn Tuấn Anh
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp
Đơn vị phối hợp: - Công ty cổ phần Trúc Thôn
- Công ty TNHH Đức Minh
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
Nguyễn Trung Kiên
Hà nội 10/2008
3
Mục lục Trang
Phần mở ñầu
01
Phần I Cơ sở lý thuyết của ñề tài
03
I Cơ sở lý thuyết chung của men 03
1 Vai trò tác dụng của men 03
2 Phân loại men 03
Hiện nay trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước ngành
công nghiệp gốm sứ ñã ñược ñầu tư phát triển mạnh mẽ. Nhiều thành tựu kỹ
thuật, nguyên vật liệu mới, công nghệ mới ñược áp dụng vào sản xuất. Ngành sản
xuất vật liệu xây dựng phát triển ñồng thời kèm theo nó các ngành sản xuất
nguyên vật liệu cung cấp cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và
ngành ceramic nói riêng cũng phát triển mạnh. Nguyên liệu sản xuất gạch ốp lát
gồm có nguyên liệu làm xương và nguyên liệu làm men. Nguyên liệu làm xương
bao gồm ñất sét, trường thạch, ñôlômit Các loại nguyên liệu này hiện nay trong
nước ñã ñáp ứng ñược nhu cầu về chất lượng và số lượng. Nguyên liệu làm men
bao gồm chủ yếu: 80÷90% hàm lượng frít và một số hoá chất khác, như ôxyt
Al
2
O
3
, ZrO
2
Nguyên liệu làm men trang chí bao gồm men in và màu in, trong
men trang trí có men hiệu ứng chìm sử dụng in lên gạch ốp lát tạo các ñường viền
chìm trên sản phẩm và có tác dụng chống trơn, tạo cho viên gạch có hoa văn ñẹp
hơn. Hiện nay trong nước chưa có cơ sở nghiên cứu và sản xuất men hiệu ứng
chìm sử dụng cho sản xuất gạch ốp lát nên chúng ta phải nhập ngoại hoàn toàn .
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Men hiệu ứng chìm dùng cho sản xuất
gạch ốp lát ñã ñược các nước công nghiệp phát triển trên thế giới (Pháp, Tây Ba
Nha, Italia Nghiên cứu sản xuất từ lâu cùng với tên tuổi các hãng nổi tiếng như
Quimicer, Cerdec, Fero, JonhsonMathey, Esmalglass… Với công nghệ sản xuất
và thiết bị sản xuất hiện ñại, ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường về số lượng, chất
lượng sản phẩm
Do nhu cầu thị trường và yêu cầu ñáp ứng cho ngành sản xuất gạch ốp lát.
Viện NC Sành sứ Thuỷ tinh Công nghiệp ñã ñăng ký với Bộ Công Thương
“Nghiên cứu công nghệ sản xuất men hiệu ứng chìm cho gạch ốp lát” với mục
6
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG CỦA ðỀ TÀI
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MEN
1. Vai trò và tác dụng của men
Men là một loại thuỷ tinh có chiều dày: 0,15÷0,4mm, phủ lên bề mặt xương
gốm sứ. Lớp thủy tinh này ñược hình thành trong quá trình nung và có tác dụng
làm cho bề mặt sản phẩm trở thành sít ñặc, nhẵn bóng. Về mặt công nghệ khi sự
phù hợp giữa xương và men tốt thì có tác dụng cải thiện tất cả các tinh chất của
sản phẩm như ñộ bền hoá, bền cơ, bền nhiệt, bền ñiện.
Về mặt kỹ thuật: Tráng men là một phương pháp trang trí sản phẩm như
men màu, men rạn, men khô, men kết tinh, men khử (Ngũ sắc, huyết dụ ). Nhờ
vậy khi tráng men sẽ làm tăng giá trị sản phẩm rất lớn. Yêu cầu cơ bản của men
là có nhiệt ñộ chảy mong muốn có hệ số giãn nở nhiệt α phù hợp với xương, có
ñộ nhớt và sức căng bề mặt thỏa ñáng.
Giữa men và xương tạo một lớp trung gian, lớp trung gian này có tính chất
vật lý trung gian giữa xương và men ñặc biệt là hệ số giãn nở nhiệt làm dịu nhiều
ứng suất, sự xuất hiện lớp trung gian giữa men và xương hạn chế ñược các hiện
tượng nứt và bong men, tăng ñộ bền cơ của sản phẩm. Nếu giữa xương và men có
chênh lệch hệ số giãn nở nhiệt lớn và quá trình nung nhanh thì càng cần lớp trung
gian giữa men và xương ñể ñảm bảo trung hoà tính chất vật lý giữa xương và
men.
2. Phân loại các loại men
Men muối là loại men có thành phần thuộc nhóm men có hàm lượng kiềm
thấp.
2.3. Phân loại theo nhiệt ñộ nung
2.3.1 Men khó chảy
Men này có nhiệt ñộ nóng chảy cao trong khoảng 1250÷1450
o
C, có ñộ
nhớt lớn thường là men kiềm thổ, men Feldspar hoặc men ñá vôi. Loại men này
có hàm lượng SiO
2
cao và hàm lượng kiềm thấp. Nguyên liệu thường dùng ñể
sản xuất men là quazit, Feldspar, ñá vôi, ñá phấn, ñôlômit, talc, caolanh, ñất sét
ðó là các loại nguyên liệu không tan trong nước, nên phương pháp sản
xuất loại men này là sản xuất men sống. Loại này thường ñược tráng lên sản
phẩm sứ, sành, sành dạng ñá.
8
Men ñất sét thường dùng ñể tráng lên sản phẩm ống dẫn, sản phẩm bền hoá
hoặc bình ñựng axít. Loại men này mặc dù có nhiệt ñộ chảy thấp hơn so với
những men ñã nên trên, nhưng vẫn ñược xếp vào loại men này.
2.3.2. Men dễ chảy
Men loại này có nhiệt ñộ nóng chảy thấp (Dưới 1250
o
C), ñộ nhớt của men
khi nóng chảy nhỏ. ðây là loại men nghèo SiO
2
nhưng giàu kiềm và các loại ôxyt
kiềm loại khác, thường ñược tráng lên sản phẩm sành dạng ñá hoặc hàng ñất sét
nung. Men loại này có thề là men chì hoặc men không chì. Trường hợp người ta
Chú ý men có hệ số giãn nở nhiệt lớn Khi nung giãn nở mạnh, khi làm
nguội co nhiều. Men có hệ số giãn nở nhiệt nhỏ Khi nung nở ít, co ít khi làm
nguội.
Nếu tráng lên sản phẩm mỏng thì men sẽ làm cho sản phẩm bị biến hình
tuỳ theo ứng lực kéo hay nén mà uốn cong lồi lõm. Thường phương pháp này
ñược dùng ñể kiểm tra sản phẩm.
Theo kinh nghiệm thì hệ số giãn nở của men tăng theo dãy sau:
: Al
2
O
3
< K
2
O < NaO < Li
2
O
Giảm theo dãy sau: Cao > ZnO > MgO > SnO
2
> B
2
O
3
> SiO
2
Theo Purdy và Potts thì ñộ sít ñặc của phối liệu tăng sẽ làm giảm hệ số
giãn nở nhiệt.
R.Riecke ñã chứng minh hệ số giãn nở nhiệt phụ thuộc nhiều vào dạng thù
hình của SiO
2
cho vào phối liệu.
1
, P
1
, P
1
…… là hàm lượng % các ôxýt trong frít.
α
1
, α
2
, α
3
… các hệ số ứng với các ôxýt ấy 10
- Phương pháp tính theo công thức của A.A.Appen
α.10
7
= Σa
i
α
i
/Σ a
i
Trong ñó a
i
hàm lượng ôxyt theo phần phân tử trong thuỷ tinh
α
i
2
O
3
dưới 12% cũng có tác dụng tăng ñộ nhớt, nếu trên 12% sẽ có tác dụng
giảm ñộ nhớt. CaO khi ña vào phối liệu với hàm lượng nhỏ thì hầu như không
ảnh hưởng ñến ñộ nhớt, tăng CaO thì ñộ nhớt tăng. SrO với hàm lượng nhỏ có tác
dụng giảm ñộ nhớt, với hàm lượng trên 20% thì sẽ tăng ñộ nhớt.
ðối với việc sản xuất men thì ñiều quan trọng cần chú ý là phải tìm men có
khoảng chảy mền rộng, có ý nghĩa là tìm men có thành phần sao cho men ñó có
ñộ nhớt ít thay ñổi hay thay ñổi chậm khi thay ñổi nhiệt ñộ, ñể cho men có thể
nóng chảy hoàn toàn và bám chắc vào xương mà không có hiện tượng chảy dồn
(Men có ñộ chảy dàn ñều tốt).
11
3.3. Sức căng bề mặt
Sức căng bề mặt (Năng lượng bề mặt) tác dụng lên ranh giới của pha lỏng
theo chiều hướng thu nhỏ mặt pha lỏng. ðối với các pha silicat nóng chảy sức
căng bề mặt nằm trong khoảng 300 dyn/cm.
Dựa vào thành phần hoá của men, người ta có thể dùng phương pháp cộng
ñể tính ñược sức căng về mặt.
Nhiệt ñộ cao thì tăng nhiệt ñộ lên sức căng bề mặt giảm xuống. Sức căng
bề mặt luôn có khuynh hướng thu nhỏ ranh giới tiếp xúc của pha lỏng. Tại ranh
giới giữa pha lỏng, rắn và khí sẽ hình thành sức căng bề mặt, ñiều này ñóng vai
trò rất quan trọng trong quá trình thấm ướt. Một chất lỏng có sức căng bề mặt
lớn luôn có khuynh hướng tự co lại thành hình cầu, ñiều này có ý nghĩa lớn nếu
người ta tráng hai men cách nhau hoặc chồng lên nhau phải tính sức căng bề mặt
so cho hai men ñó phù hợp nhau.
O
5
là các chất dễ chảy, nhiệt ñộ nóng chảy của NH
4
VO
3
là
210
o
C, nhiệt ñộ nóng chảy của V
2
O
5
là 690
o
C
Việc thêm V
2
O
5
vào trong men nhằm làm giảm sức căng bề mặt. Các men
với thành phần khác nhau, thực hiệu sự phản ứng tương tác dựa trên việc nóng
chảy, có thể ñược sử dụng làm ñường in ñường biên… nhằm mục ñích thay ñổi
màu sắc hoặc cấu trúc bề mặt của vật liệu ñược trang trí men.
Bayerdorfer, Grum-Grzimailo và Wagner ñã nghiên cứu các hiệu ứng từ sự
kết hợp những loại men dễ chảy khác nhau. Batschwarov ñề xuất các men dễ
chảy cho gạch ốp lát như sau :
Bảng 1: Các men dễ chảy:
Loại men 1146 1147 1148 1149
Nhiệt ñộ chảy 970 970 970 970
với những màu sắc hài hòa. ðặc biệt tại các ñường tiếp xúc giữa 2 màu khác
nhau, các hiệu ứng thú vị này ñược tạo bởi quá trình kết tụ hoặc kết tinh.
Qua tham khảo tính chất của một số loại men hiệu ứng chìm của nước
ngoài ngoài những tính chất chung của frít truyền thống thì frít trong sử dụng làm
men hiệu ứng chìm sản xuất gạch ốp lát ñược sử dụng trong quá trình nung nhanh
phải ñảm bảo một số tính chất sau:
Hệ số giãn nở nhiệt trong khoảng 100 ÷110 .10
-7
/
o
C, ñộ ñồng nhất cao.
Nhiệt ñộ chảy bán cầu của men frít thường 600
o
C, màu sắc ñảm bảo sau
khi nung ñảm bảo ñộ phát màu tốt, khả năng chìm tạo ra hiệu ứng bề mặt.
Ngoài những yêu cầu trên thì frít sử dụng làm men hiệu ứng chìm phải
ñược hoạt hoá tốt vì do quá trình thay ñổi nhiệt ñộ ñột ngột dẫn ñến tạo các ứng
xuất nội tạo các vết nứt tế vi sau dễ nghiền lại sử dụng làm men hiệu ứng chìm.
14
PHẦN II: THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU
I. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu các loại nguyên liệu sản xuất frít, thành phần hóa của các
loại frít, nấu thử trong phòng thí nghiệm sau ñó thử các tính năng kỹ thuật và
chọn ra bài frít ñạt yêu cầu so với mẫu ñối chứng. Tiến hành nấu mẻ lớn ñể thử
trên dây truyền sản xuất của nhà máy.
- Tham khảo thành phần hoá học của các loại men chìm nói chung và men
chìm sử dụng trên dây chuyên sản xuất gạch ốp, lát nói riêng. Tham khảo yêu cầu
lên gạch. ðể ñạt ñược hiện tượng này về kỹ thuật men cần có những ñặc tính sau:
+ Tỷ trọng của loại men này phải cao hơn so với các men khác cùng ñược
tráng, phủ, in lên trên gạch với nó.
+ Men có nhiệt ñộ chảy thấp hơn so với các men nền cùng ñược tráng, phủ,
in lên trên gạch với nó. Nhưng không ñược quá thấp ñể tránh hiện tượng sôi men.
+ Có sức căng bề mặt nhỏ hơn so với các men khác ñược tráng, phủ, in lên
gạch xung quanh nó.
+ Có hệ số dãn nở nhiệt không chênh lệch nhiều với các loại men khác cùng
ñược tráng, phủ, in lên trên gạch xung quanh nó.
+ Men này có thể thâm nhập vào vùng men hoặc xương mà nó phủ lên và
nhờ ñó tụt thấp hơn so với các lớp men khác cùng ñược tráng, phủ, in trên gạch.
+ Men này khi chảy sớm tạo ra một vùng men ñộc lập mà không bị hòa tan
quá nhiều vào trong các men khác xung quanh.
2. ðịnh hướng tham khảo
ðể tạo hiệu ứng chìm trên men gạch ốp – lát, các nhà máy sử dụng các loại
Frit hiệu ứng chìm hoặc bột men ngoại nhập, ñem nghiền ướt với cao lanh men
và dung môi rồi in lên bề mặt gạch.
Xuất phát từ các Frit và bột men này, nhóm ñề tài ñã tiến hành khảo sát thành
phần hóa và các tính chất cơ – hóa – lý của chúng ñể làm cơ sở tham khảo cho
nghiên cứu của mình. Áp dụng trực tiếp thành phần hóa ñã tham khảo ñược từ kết
quả phân tích bài men hiệu ứng chìm ñang ñược dùng trong sản xuất tại các nhà
máy gạch ốp – lát, cho việc phối hợp men từ các nguyên liệu sẵn có trong nước.
Các nhà máy gạch ốp lát ở khu vực phía Bắc hiện ñang sử dụng phổ biến 2 sản
phẩm bột men hiệu ứng chìm sau: Fritta - 999/138; Ferro – 590/2CO.
16
Kết quả khảo sát bột nguyên liệu khô và thành phần hóa học men cho biết
rằng: bột men nhập ngoại ñược phối từ Frit nghiền mịn, cao lanh và một số bột
nguyên liệu khác.
Bảng2 : Kết quả phân tích thành phần hoá men hiệu ứng chìm [%TL]
3
cũng ñược cung cấp từ những nguyên liệu tan trong nước. Tuy nhiên,
với hàm lượng nhiều như trên thì chúng dễ tái kết tinh một phần. Nếu sử dụng
trực tiếp các nguyên liệu này thì men không ñạt ñược trạng thái hồ thích hợp cho
việc phun tráng men, do vậy ñây cũng là một thành phần phải ñưa vào từ men
qua Frit.
- Các nguyên liệu cung cấp các oxyt khác như Na
2
O, K
2
O, CaO, MgO, SiO
2
.v.v. ñể phù hợp với công nghệ nung nhanh cũng cần ñược ñưa vào men ở dạng
ñã ñược Frit hóa.
- Nguyên liệu cung cấp V
2
O
5
thường là các hợp chất không tan hoặc ít tan
trong nước, ở dạng bột mịn. Thành phần này có thể ñưa vào men qua dạng Frit
hóa hoặc ñưa trực tiếp qua các dạng bột V
2
O
5
hay NH
4
VO
3
công nghiệp.
C]
+ Nhiệt ñộ nấu Frit: 900 ÷ 1100
o
C
+ Nhiệt ñộ chảy chỏm cầu của Frit chìm: 580 ÷ 600 [
o
C]
+ Hệ số dãn nở dài, theo nhiệt ñộ 25÷ 400
o
C: α = 100 ÷ 110 [
-7
/
o
C]
+ Hệ thủy tinh: SiO
2
– B
2
O
3
– PbO – V
2
O
5
Bảng 3: Thành phần hóa học ñịnh hướng cho nấu Frit chìm [%TL]
Kí hiệu
SiO
2
B
Một số tiêu chí chung trong sử dụng nguyên liệu nấu frít men:
+ Nguyên liệu có khả năng nấu chảy tốt ở nhiệt ñộ sản xuất ñã ñịnh, không
chứa các khoáng khó nấu chảy.
+ Nguyên liệu có thành phần hóa ổn ñịnh, hàm lượng tạp chứa S, Fe, Cr
thấp.
+ Cỡ hạt nguyên liệu mịn và ổn ñịnh, ñảm bảo thuận tiện cho trộn phối liệu
và dễ nấu chảy.
+ Nguồn cung cấp ổn ñịnh.
4.1. Trường thạch (Feldspar)
Feldspar ñược chọn sử dụng làm nguyên liệu chính cho sản xuất frit, Feldspar
chia làm ba loại chính:
+ Feldspar kali, tên khoa học là Orthoclas, công thức khoáng:
K
2
O.Al
2
O
3
.6SiO
2
.
+ Feldspar Natri, tên khoa học là Orbit, công thức khoáng
Na
2
O.Al
2
O
3
.6SiO
2
cho phối liệu thay cát, hoặc khi cần giảm hàm lượng kiềm ñưa vào
phối liệu. Ở Việt Nam, Feldspar chủ yếu tồn tại ở dạng Feldspar Kali và Feldspar
Natri, Feldspar caxi xuất hiện ít.
Bảng 4: Kết quả phân tích của một số loại Feldspar [ %TL]
Stt
Tên chỉ
tiêu
Yêu c
ầu
(% )
Feldspar
La Phù
Feldspar
Hào Phú
Feldpar Yên
Hà, FM3
Feldpar Yên
Hà, FM8
1 SiO
2
60-75 73,26 72,7 73,05 71,00
2 Al
2
O
3
13-19 13,45 15,29 15,13 16,40
3 R
2
O 6-14 7,55 9,61 8,09 8,55
4 Fe
ấu ñôlômit Hà nam
ñôlômitThanh Hóa ñôlômit Thái lan
1 MgO (%)
16÷23
21 19,67 22,34
2 CaO (%)
28÷35
30,52 31,28 28,91
3 Fe
2
O
3
(%)
≤ 0,4
0,30 0,30 0,13
4 Cỡ hạt
< 63 µm < 63 µm < 63 µm < 63 µm
Dự kiến chọn: ðôlômit Thái Lan, ðôlômit Hà nam. 20
4.3.Các nguyên liệu dẻo:
Cao lanh là nguyên liệu dẻo ñược sử dụng trong sản xuất men chìm. ðể sử
dụng ñược trong sản xuất men chìm thì nguyên liệu này cần:
+ Có hàm lượng tạp Fe thấp.
+ ðược sấy khô và sàng lấy hạt mịn (d ≤ 0,063 mm)
Bảng 6: Kết quả phân tích của một số loại Caolanh [ TL%]
Stt
ðây là sản phẩm ñược sẵn có, ñược khai thác và xử lý bởi Viện N/C sành sứ
thủy tinh công nghiệp.
4.4.Vanadium pentoxide - V
2
O
5
Vanadium pentoxide, V
2
O
5
, chỉ hòa tan rất ít trong nước, nóng chảy ở 690
o
C,
có màu nâu ñỏ, và có sự dãn nở nhiệt yếu. Nó là chất chảy mạnh trong men,
nhưng không ñược sử dụng với mục ñích này. Một số nguyên liệu ñược phân
loại như: V
2
O
5
chứa một lượng ñáng kể NaVO
3
.
Các ion Vanadi trong mạng lưới silicate lỏng nóng chảy làm giảm sức căng bề
mặt, ñiều này khiến nó trở thành tác nhân tạo lỏng hiệu quả ở nhiệt ñộ cao. Nó
ñược xem là một chất trợ chảy mạnh. Sức căng bề mặt của men sẽ giảm ñáng kể
khi thêm 1% hoặc 2% của V
2
O
3 Fe
2
O
3
(%)
≤ 0,4
0,30 0,13
4 Cỡ hạt (mm)
≤ 0,5 ≤ 0,5 ≤ 0,5
ðây là nguyên liệu phải nhập ngoại, chưa có nhà máy sản xuất trong nước.
4.5. Ammonium metavanadate, NH
4
VO
3
,
ðây là hợp chất ñược ñiều chế từ dung dịch kiềm vanadate với NH
4
Cl.
NH
4
VO
3
nhiệt ñộ nóng chảy ở 210
o
C. Do ñộ tinh khiết cao nên nó ñược coi là
chọn lựa tối ưu ñể làm nguyên liệu ñầu vào cho men.
4.6. Chì ñỏ
Chì ñỏ có công thức là Pb
3
O
bắt ñầu phân hủy giải
phóng oxy, do vậy nó còn có vai trò như một tác nhân oxy hóa. Khi nâng tiếp lên
nhiệt ñộ cao hơn, nó có khuynh hướng bị khử về chì kim loại.
Khi nấu thủy tinh phối liệu chì cao phải cho thêm vào phối liệu những chất
ôxy hóa tạo ra môi trương ôxy hóa trong lò.
22
ðây là loại nguyên liệu ñộc, nên thường ñược sử dụng trong men ở dạng
silicat chì.
4.7. Axit Boric – H
3
BO
3
Là tinh thể dạng bột bông xốp, mịn, có ánh, không màu, hòa tan trong nước,
dễ bay hơi khi có mặt hơi nước và ở nhiệt ñộ trên 1000
o
C. Ở ñiều kiện này axit
boric làm tăng ñáng kể áp suất hơi của môi trường, vì vậy phải tính ñến thành
phần mất do bay hơi khi nấu thủy tinh hay sử dụng trong nguyên liệu này trực
tiếp trong bài men. Ở 105
o
C, axit boric mất nước phân tử chuyển thành metaboric
axit, tiếp tục lên ñến trên 160
o
C lại chuyển thành tetra-boric axit – H
2
B
4
O
3
CaO MgO R
2
O PbO ZnO
TTC
56,71 0 1,34 0,08 0,45
0,1 12,19 24,28 4,41
4.9. Chất ôxy hóa
Bao gồm NaNO
3
, KNO
3
, Muốn có tách dụng ôxy hóa mạnh người ta thường
dùng chung nitrat với As
2
O
3
. KNO
3
có ưu ñiểm hơn NaNO
3
ở chỗ nó phân hủy ở
nhiệt ñộ cao hơn, giúp cho việc ôxy tốt hơn.
Quá trình phản ứng của muối KNO
3
trong quá trình nấu thủy tinh: Nóng chảy
ở nhiệt ñộ 336
Bảng 9: Thành phần hóa học dự kiến của frit chìm [ TL%]
Kí hiệu
SiO
2
B
2
O
3
Al
2
O
3
CaO MgO R
2
O PbO V
2
O
5
ZnO
FC01
25,51
10,48 0,60 1,07 0,72 5,56 53,98 0,00 1,98
FC02
23,54
9,66 0,56 0,99 0,66 5,13 49,80 7,75 1,83
Với các thành phần hoá của Frít ñã chọn, nhóm nghiên cứu ñã tính toán và
ñưa ra các ñơn phối liệu ñể nấu thử thí nghiệm. Việc tính toán có xem xét ñến ñộ
ẩm các nguyên liệu, sự hao hụt thành phần do bay hơi trong quá trình nấu.
H
3
BO
3
– Trung Quốc
17,00 15 15,5 13
4
Na
2
B
2
O
7
.5H
2
O – Trung Quốc
0 4 0 4
5
V
2
O
5
- Trung Quốc
0 0 8,0 8,0
6
Trường thạch - Hào Phú
0 15 0 13
7
Kẽm oxyt - Tuyên Quang
0 2,5 0 2,5
÷30 phút.
7. Chuẩn bị nước cho frít hoá, lượng nước chuẩn bị 5 lit.
8. Gắp cốc nấu ra và ñổ rót ngay. Quan sát ñộ chảy của frit.
9. Sấy khô frít, cân lượng frít thu hồi.
10. ðánh giá các ñơn frít.