Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt nam
Bộ công nghiệp
Viện khoa học và công nghệ Mỏ - Luyện kim
Báo cáo tổng kết đề tài
Nghiên cứu công nghệ sản xuất
thuỷ tinh màu 2 lớp
phục vụ hàng mỹ nghệ và kỹ thuật cao
. 6859
15/5/2008
Hà Nội - 2007 Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
1
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt nam
Những ngời thực hiện chính TT Họ và tên Học vị,
chuyên môn
Cơ quan
1 Nguyễn Xuân Khoa Tiến sĩ, silicát Viện Khoa học và Công nghệ
Mỏ-Luyện kim
2 Nguyễn Cảnh Lập KS. Silicát Cơ sở SX thủy tinh Cảnh Lập
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
3
5
6
6
7
14
14
14
14
16
17
18
18
18
18
19
25
27
27
28
29
33
33
36
37
38
39
40
25
28
29
33
34
35
Danh mục Hình, ảnh
Hình 1. Cấu trúc của thuỷ tinh hệ Natri - Canxi - Silic
Hình 2. Sơ đồ công nghệ
ảnh 1. Lò nấu thủy tinh loại 100 kg/ngày và 50 kg/ngày
ảnh 2. Lò ủ thuỷ tinh.
ảnh 3. Mẫu thuỷ tinh màu 2 lớp
ảnh 4. Mẫu vật liệu thuỷ tinh màu vàng cam cho kính lọc màu đèn hiệu
ảnh 5. Nấu thuỷ tinh
ảnh 6. Lấy thuỷ tinh lần 1
ảnh 7. Mồi thuỷ tinh
ảnh 8. Lấy thuỷ tinh vào mồi và bọc lớp thuỷ tinh thứ 2
ảnh 9. Định hình phôi thuỷ tinh mềm bằng khuôn thép.
ảnh 10. Thổi phôi mềm vào khuôn định hình lầm cuối.
ảnh 11. Phôi thuỷ tinh đã cứng sau khi ra khỏi khuôn thổi.
ảnh 12. Lọ hoa đỏ 2 lớp.
ảnh 13. Lọ hoa đỏ.
ảnh 14. Cốc nến 2 lớp.
8
18
16
17
31
32
Luyện kim là đơn vị đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thuỷ tinh màu
màu gam nóng và thuỷ tinh tín hiệu giao thông.
Nhằm đáp ứng nhu cầu trên đồng thời tiếp tục phát huy sở trờng của
đơn vị, năm 2007 Bộ công nghiệp đã giao Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ -
Luyện kim thực hiện đề tài: "Nghiên cứu công nghệ sản xuất thuỷ tinh màu 2
lớp phục vụ hàng mỹ nghệ và kỹ thuật cao.
- Mục tiêu chính của đề tài là:
1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thủy tinh màu 2 lớp;
2. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thủy tinh màu kỹ thuật.
- Kết quả cần đạt của đề tài là:
1. Chế tạo 10 mẫu thủy tinh màu vàng 2 lớp và thủy tinh màu kỹ thuật;
2. Xác định chế độ công nghệ sản xuất thử.
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
6
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Tình hình nghiên cứu sản xuất trong và ngoài nớc
Những công ty hàng đầu trong lĩnh vực thuỷ tinh màu hai lớp và thuỷ
tinh kỹ thuật cao có thể kể đến Hãng Schott Desag (Đức), Corning (Mỹ),,
Murano (Italy), Công ty Thiết bị Hàng không - Thorn (Pháp), Bohiem (Tiệp),
Ajka, Berekfurdo (Hung) và Nazeing Glass (Anh) đã sản xuất và cung cấp cho
thị trờng toàn cầu.
Thuỷ tinh 2 lớp đợc ứng dụng nhiều nhất vào các sản phẩm lọ hoa cao
cấp và chụp đèn nội thất. Phơng tây sản xuất các lọ hoa 2 lớp giá cao và
Trung Quốc sản xuất loại giá bình dân.
Hiện Murano sản xuất chủ yếu các lọ hoa có giá bán từ vài trăm đến vài
đúng chuyên ngành thuỷ tinh công nghệ cao, nên đã nhiều lần chế thử không
thành công, trong bối cảnh đã hoàn thiện hệ thống đế đèn, cáp, phần mềm,
của một dự án đầu t lớn bị áp lực tiến độ giao hàng.
Đáp ứng đề nghị của Attech, đồng thời giữ đầu mối khách hàng tiềm
năng, trong khi Viện cha kịp hoàn thiện nhà xởng, thiết bị sản xuất và đăng
ký dự án, đề tài đã mời chuyên gia công nghệ nano của ICG (International
Commity on Glass) cùng hợp tác công nghệ với Công ty Thuỷ tinh Tiền Hải,
là đơn vị đã có sẵn cơ sở hạ tầng chính, nghiên cứu chế thử thuỷ tinh lọc màu
chịu sốc nhiệt gam lạnh, đáp ứng một phần nhu cầu cấp thiết trớc mắt của
Attech trong hợp đồng cung cấp hệ thống đèn hiệu cho sân bay Cam Ranh,
sản phẩm đầu tay của Dự án.
Cuối năm 2006, trên cơ sở kết quả chế thử, lắp đặt và chạy thử thành
công của hợp tác Attech - Tiền Hải - ICG, Cục Hàng không Dân dụng Việt
Nam đã ra quyết định cho phép Attech cung cấp hệ thống đèn hiệu các sân
bay trong toàn quốc bằng hàng sản xuất trong nớc.
1.2. cơ sở lý thuyết
Thuỷ tinh là sản phẩm vô cơ của quá trình nấu chảy và làm nguội trên
cơ sở không tạo sự kết tinh. Gần đây cùng với sự phát triển mạnh của khoa
học vật liệu, ASTM đã có định nghĩa mới rộng và chi tiết hơn.
Mặc dầu vẫn còn mang đặc thù mỹ thuật và thủ công, nhng hiện phần
lớn các vấn đề của công nghệ thuỷ tinh đã đợc giải quyết thông qua các
nghiên cứu về cấu trúc.
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
8
1.2.1. Cấu trúc thủy tinh
Thuỷ tinh silicát đợc cấu tạo bởi mạng không gian ba chiều của các tứ
.
Hình 1. Cấu trúc của thuỷ tinh hệ Natri - Canxi - Silic
Các ion trên động trực tiếp đến các tính chất cơ học, hoá học của thuỷ
tinh và mặc dầu có ảnh hởng đến sắc màu, nhng không phải ion tạo màu
chính.
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
9
1.2.2. Tạo màu trong thủy tinh
Về mặt lý thuyết ngời ta phân ra hai loại cơ chế tạo màu chính trong
thuỷ tinh là tạo màu ion và tạo màu keo:
1.2.2.1. Tạo màu ion:
Có thể kể đến các trờng hợp của màu xanh cô ban, xanh lam của thuỷ
tinh chứa đồng, xanh lá cây của thuỷ tinh chứa sắt, crôm, tím của thuỷ tinh
chứa măng gan,
Để giải thích và dự đoán màu hay quang phổ truyền qua của thuỷ tinh màu
cơ chế ion, hiện lý thuyết đợc ứng dụng nhiều nhất vẫn là Thuyết Trờng
Phối tử (Ligandum Field Theory, gọi tắt là LFT).
Xuất phát từ các bế tắc của lý thuyết dải hoá trị (VBT), LFT đã chỉ rõ đợc
ảnh hởng của các phối tử thông qua sự phân tách một phần của các qũy đạo
điện tử dới tác động của các phối tử đợc VBT coi là cùng một mức năng
lợng.
Sự phân tách quỹ đạo phụ thuộc vào số lợng điện tử 3d, dạng cấu trúc
tinh thể và loại phối tử đợc biểu thị bằng Cờng độ trờng phối tử, :
= e(q
1
Các tính toán cơ học lợng tử xuất phát từ sự thay đổi mức năng lợng
của các điện tử 3d dới ảnh hởng của phổi tử đã đa ra những kết quả tính
toán tốt đẹp khi so sánh với quang phổ truyền qua đo đợc.
1.2.2.2. Tạo màu keo:
Có thể kể đến trờng hợp của màu đỏ tiết dê của thuỷ tinh chứa đồng,
vàng hoàng yến do bạc, đỏ ánh hồng do vàng, đỏ ruby do CdSeS,
Trong cơ chế tạo màu keo, bên cạnh sự hấp thụ ánh sáng của các điện tử,
thì kích thớc, hình dáng và chất lợng của các tinh thể tạo màu cũng đóng
vai trò quan trọng, ảnh hởng tới sự tán xạ và từ đó tới chất lợng màu.
Do vậy so với LFT, Thuyết Mie tuy cha giải quyết triệt để dới góc độ
các tính toán cơ học lợng tử, nhng đã tiếp cận, giải thích và ứng dụng tốt
hơn cho quang phổ của thuỷ tinh tạo màu theo cơ chế keo.
Hệ số truyền qua của thuỷ tinh chứa keo đợc Mie tính nh sau:
T = - e . (1 R)
2
Trong đó:
R là hệ số phản xạ tại bề mặt thuỷ tinh
K = f a
2
L , với f là số hạt/cm
3
L là độ dày theo cm
a là bán kính hạt theo cm
Q
scat
= phần thực của
+ x
3
.
m
2
+ 2 15 m
2
+ 2 2m
2
+ 3
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
11
a- bán kính hạt
Ng- triết suất của thuỷ tinh
N, K - hằng số quang của thuỷ tinh
j = -1
Với các kiến thức hiện nay, chế tạo thuỷ tinh màu vàng da cam (lớp
ngoài) bằng CdSeS vẫn cho hiệu quả chất lợng, kinh tế cao nhất.
Về nguyên lý, CdS tạo màu vàng chanh, thêm Se vào CdS , tinh thể hỗn
hợp CdSeS sẽ tạo màu vàng da cam và tăng thêm lợng Se trong tinh thể hỗn
hợp, CdSeS sẽ tạo màu đỏ cho thuỷ tinh.
Do cha có các hệ số quang cụ thể của CdSeS, nên việc tính toán, phân
tích quang phổ của thuỷ tinh đỏ Selen Ruby trên cơ sở lý thuyết Mie cha
Tại 800
0
C với sôđa:
2 aNg
x =
N -
j
K
m =
Ng
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
12
3 Se + 3 Na
2
CO
3
= 2 Na
2
Se + Na
2
SeO
3
+ 3 CO
2
C thế năng nhiệt động
học của chúng thay đổi và affinity (sự gần giống nhau về tính chất vật lý)
tơng quan của chúng vợt các chất còn lại. Thế năng nhiệt động học của Se
nhỏ nhất, nên tạo mầm tinh thể đầu tiên, sau đó các ion Cd
+2
và S
-2
bắt đầu
chuyển động tới các mầm này theo cơ chế khuyếch tán và dần xây dựng các
tinh thể CdSeS theo tỷ lệ phù hợp tơng tứng.
Cơ chế hình thành các trung tâm màu trên thực tế hết sức phức tạp,
ngoài các thông số trên nó còn phụ thuộc vào nhiều thông số kỹ thuật khác.
Với Se ở điều kiện môi trờng nh trên Cd và S có affinity lớn nhất.
Tuy nhiên trong số còn lại cũng còn một số tơng đối lớn ion có affinity tơng
quan lớn với Se và các ion này bị Cd và S cuốn theo trong quá trình khuyếch
tán và đa vào cấu trúc tinh thể làm biến dạng một phần tinh thể, từ đó ảnh
hởng trực tiếp đến các thông số quang học của các trung tâm màu.
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
13
Dới góc độ công nghệ sản xuất, ngoài các yêu cầu công nghệ của thuỷ
tinh màu thông thờng, chất lợng màu hệ CdSeS còn phụ thuộc rất mạnh vào:
hệ thuỷ tinh nền, hàm lợng và chất lợng CdSeS, phơng pháp trộn, phơng
pháp nhập liệu, môi trờng nấu, kỹ thuật nấu thuỷ tinh, thiết kế khuôn hay
kích thớc, hình dạng sản phẩm, nhiệt độ, phơng pháp và kỹ thuật gia công,
công đoạn sử lý nhiệt, ủ thuỷ tinh và cuối cùng là phơng pháp hoàn thiện sản
phẩm.
1.2.4. Sự giãn nở nhiệt của thủy tinh:
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
14
Chơng 2
phơng pháp nghiên cứu và công tác chuẩn bị
2.1. phơng pháp nghiên cứu
Đề tài đợc triển khai theo phơng pháp kế thừa một số kết quả nghiên
cứu của một số đề tài thuỷ tinh màu trớc của Viện.
Đề tài cấp bộ 2003: Nghiên cứu công nghệ sản xuất thuỷ tinh tín hiệu
đờng sắt đã nghiên cứu thành công công nghệ chế tạo thuỷ tinh đỏ bằng
công nghệ ép. Các nguyên lý tạo màu đã đợc đề tài trớc khảo sát kỹ, nên
nhóm đề tài có điều kiện đi thẳng vào việc điều chỉnh sang công nghệ sản
xuất thuỷ tinh đỏ dùng công nghệ thổi và hài hoà hệ số giãn nở của nó với hệ
số giãn nở của lớp thuỷ tinh nền trắng bên trong.
Nhánh nghiên cứu thuỷ tinh vàng bằng công nghệ ép cũng đợc kế thừa
kinh nghiệm nấu thuỷ tinh màu hệ CdSeS, vì màu đỏ trong công nghệ sản xuất
thuỷ tinh tín hiệu đờng sắt cũng dùng hệ màu trên.
Ngoài lý thuyết về thuỷ tinh 2 lớp, đề tài cũng kế thừa một số kiến thức,
kinh nghiệm sản xuất của Cở sở thuỷ tinh Cảnh lập, Liên hiệp KH và SX
Silicát và Công ty Thuỷ tinh Hà Nội thông qua việc cộng tác chuyên môn
trong thực tế.
2.2. Mẫu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là chế tạo vật liệu đạt yêu cầu kỹ thuật. Tuy
nhiên nhằm tiếp cận các vấn đề sản xuất, cũng nh tạo điều kiện cho đội ngũ
kỹ thuật sớm làm quen với mẫu sản xuất, đề tài đã tham khảo một số mẫu lọ
hoa màu 2 lớp cao cấp nhập của Trung Quốc trên thị trờng.
Trên tinh thần đi từng bớc vào các mẫu có công nghệ gia công đơn
giản trớc trong khuôn khổ các t vấn về thị trờng của khách hàng, nhóm đề
tài đã thống nhất chọn mẫu cụ thể và phơng pháp gia công mẫu.
trong giới hạn cho phép. Còn Cr
2
O
3
, TiO
2
, Al
2
O
3
và MgO
2
ở mức độ vi lợng
trong phạm vi cho phép.
Đối với công nghệ nấu thủy tinh cỡ hạt cũng là vấn đề quan trọng, cỡ hạt
lớn quá sẽ kéo dài thời gian nấu, tốn năng lợng, ngợc lại nhỏ quá lại tạo bọt
kim khó xử lý. Tỷ lệ cỡ hạt tốt cho thủy tinh (0,1 - 0,5 mm) của cát là trên
95%.
Các hoá chất khác chủ yếu đợc đa vào với chất lợng công nghiệp
nhằm giảm giá thành, những loại hoá chất trong nớc cha sản xuất đợc, nh
sô đa, đề tài dùng hàng công nghiệp của Trung Quốc bán trên thị trờng.
Bảng 1. Chất lợng nguyên vật liệu thí nghiệm
Nguyên liệu Nguồn gốc Chất lợng, %
Cát thủy tinh
CaCO
3
Al
2
O
99
99
98
99
99,7
99,9
99,8
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
16
Các muối trên sau khi trừ tạp chất và phần bay hơi khi nấu (theo tỷ lệ
giữa khối lợng phân tử của oxit kim loại còn lại sau khi nấu và khối lợng
phân tử của muối đa vào) đợc tính theo tỷ lệ % thành phần oxit đã xác định
trong kế hoạch thí nghiệm theo phơng pháp tính phối liệu thông thờng trong
ngành silicát.
2.4. thiết bị nghiên cứu
2.4.1. Các thiết bị chính
- 01 lò nấu thủy tinh dùng nhiên liệu than đá, nấu gián tiếp qua nồi cổ
vịt có thể tích chứa tối đa 100 kg thủy tinh dùng cho nấu thuỷ tinh nền trắng;
- 01 lò nấu thủy tinh dùng nhiên liệu than đá, nấu gián tiếp qua nồi cổ
vịt có thể tích chứa tối đa 50 kg thủy tinh;
ảnh 1. Lò nấu thủy tinh loại 100 kg/ngày và 50 kg/ngày
- 01 lò thí nghiệm nấu thủy tinh dùng nhiên liệu than đá, nấu gián tiếp
qua nồi cổ vịt có thể tích chứa tối đa 25 kg thủy tinh;
- 04 nồi nấu thủy tinh sản xuất trong nớc dung tích sử dụng: 01 chiếc
loại 100 kg, 01 chiếc loại 50 kg và 02 chiếc loại 25 kg;
- Lò điện trở thí nghiệm;
Trung tâm Đo lờng - Cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng với các điều kiện
đo cụ thể nh sau:
Điều kiện đo: nhiệt độ: 25
0
C; độ ẩm 60%.
Phơng pháp đo: So màu theo CIE.
Các phơng tiện đo: Mẫu màu xuyên thấu OC-12; Máy so màu K-3
Tất nhiên, khi phát triển thành dự án sản xuất thử khách hàng sẽ yêu
cầu thêm các chỉ tiêu liên quan đến chất lợng sản phẩm, nh: Mỹ thuật
thơng phẩm đối với các sản phẩm dân dụng thuỷ tinh màu 2 lớp và độ bền
hoá, khả năng chịu sốc nhiệt, tính chính xác về hình dáng, kích thớc và
cờng độ ánh sáng, Do các thông số trên liên quan trực tiếp đến sản phẩm,
quy mô sản xuất, nên đề tài không đề cập sâu hơn, nhng nó sẽ là những điều
kiện mang tính quyết định của dự án sản xuất thử.
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
18
Chơng 3
Nội dung và kết quả nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thuỷ tinh màu 2 lớp
3.1.1.1. Sơ đồ công nghệ
Hình 2. Sơ đồ công nghệ
b
ằng ống thổi
Gia công cơ
hoàn thiện
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
19
ra trớc, tạo hình phôi mềm rồi đợc đa vào lò thuỷ tinh màu cuốn thêm lớp
thuỷ tinh màu (lớp thứ hai) bọc đều lên lớp phôi mềm trắng.
Phôi mềm 2 lớp sau khi định hình sơ bộ bằng khuôn thép đợc chuyển
vào khuôn thổi xoay để định hình lần cuối.
Sau khi tách khỏi ống thổi, sản phẩm đợc đa vào lò ủ và gia công
hoàn thiện bằng cơ, hoá hoặc nhiệt.
Với mẫu vật liệu thuỷ tinh vàng đèn hiệu sân bay, khâu gia công đợc
thực hiện bằng công nghệ ép trong khuôn thép theo kích thớc phù hợp với
máy đo toạ độ màu của Cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng (hiện là máy
duy nhất của Việt Nam có khả năng đo toạ độ màu theo tiêu chuẩn màu quốc
tế CIE). Sau khi ép mẫu vật liệu đợc ủ khử ứng suất bằng lò buồng.
3.1.1.2.
Nghiên cứu ảnh hởng của phối liệu
Nhằm kiểm soát trực tiếp bản chất của cấu trúc thuỷ tinh, các nghiên
cứu phối liệu đợc tiến hành trên cơ sở tỷ lệ phần trăm thành phần oxit, sau đó
sẽ đợc tính ngợc lại khối lợng hoá chất thông qua tính toán về hàm lợng,
độ ẩm và tạp chất bằng phơng pháp tính phối liệu thông thờng trong ngành
silicát.
T duy trên thành phần oxit sẽ giúp các nhà sản xuất chủ động hơn về
nguyên liệu đầu vào khi mua bán vật t, hoá chất, nắm bắt nhanh hơn về
nguyên nhân các sự cố phát sinh kỹ thuật trong sản xuất và có thể xử lý kịp
CaO Al
2
O
3
B
2
O
3
Na
2
OK
2
OZnO NO
2
F
2
%(khối
lợng)
64ữ70 4 ữ 81 ữ 51 ữ5 11 ữ18 0.5 ữ30.5 ữ2
0.1ữ
0.5
0.1 ữ 5
B, Phối liệu thuỷ tinh màu chứa CdSeS
Bảng 3. Thành phần ôxit của thuỷ tinh màu CdSeS nghiên cứu
Thành phần
ôxit
SiO
2
Al
Việc nghiên cứu đợc tập trung vào việc giữ hàm lợng Selen trong quá
trình nấu, hạn chế tối đa sự bay hơi và lợng Se bị chuyển sang các trạng thái
không có lợi khác.
Ngoài các biện pháp cơ lý sẽ nêu trong phần phơng pháp nhập liệu và
quá trình nấu, thực tế kinh nghiệm quốc tế và trong nớc đều cho thấy về mặt
hoá học với hàm lợng 10-12% ZnO sẽ giúp gia tăng sự ổn định màu trong
thuỷ tinh hệ CdSeS, trong khi 1-3%
B
2
O
3
tăng khả năng tách pha trong quá
trình hình thành màu trong công đoạn gia công, gián tiếp hỗ trợ việc ổn định
màu.
Trong khi Na
2
O mang thiên hớng đẩy sắc màu của thuỷ tinh chứa
CdSeS về phía ánh vàng, thì K
2
O đẩy về phía ánh tím và tăng triết suất của
thuỷ tinh, từ đó tăng tính mỹ thuật của sản phẩm. Tùy theo chủng loại sản
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
21
phẩm, cần cân đối tỷ lệ của 2 loại kiềm này cho thích hợp với sắc màu cần
thiết.
C, Nghiên cứu ảnh hởng của chất tạo màu
Nghiên cứu ảnh hởng của hàm lợng, chất lợng của chất tạo màu tới
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
22
Bảng 5. Thành phần oxit nền
trong thí nghiệm hàm lợng chất tạo màu.
Tỷ lệ (% khối lợng)
Thành
phần ôxit
Mẻ 1 Mẻ 2 Mẻ 3 Mẻ 4 Mẻ 5
SiO
2
65.3 64.9 64.6 64.0 63.6
Al
2
O
3
1.0 1.0 1.0 1.0 1.0
B
2
O
3
2.0 2.0 2.0 2.0 2.0
Na
2
O
15.9 15.8 15.7 15.6 15.5
Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim
23
ngoài màu hơi đậm, tuy nhiên khi lắp nguồn sáng sẽ tạo màu sắc đẹp, huyền
ảo.
Mẫu số 1 và 2 với T = 81 và 78%, màu quá nhạt khi lắp nguồn sáng.
Mẫu số 5 với T=22%, màu quá đậm, nghiêng về màu tím đen. Mẫu số 3, với
T= 65%, đã đạt độ đậm chuẩn nhất.
Trên cơ sở phơng pháp nội suy tuyến tính, đề tài xác định vùng đậm
chuẩn cho loại chụp đèn đỏ này là 1,6-1,8% CdSeS;
Sản phẩm không chứa nguồn sáng bên trong, nh: lọ hoa, bát hoa,
sau đây gọi là loại lọ hoa: Loại này trong điều kiện ánh sáng bình thờng cũng
đã thể hiện màu chuẩn, đẹp, tuy nhiên không dùng đợc vào mục đích chụp
đèn, vì nguồn sáng sẽ thay đổi màu, làm nhạt đi màu gốc ban đầu.
Tơng tự nh trên, đề tài đã xác định vùng đậm chuẩn màu đỏ cho loại
lọ hoa là 0,9-1,1% CdSeS
b, Chất lợng chất tạo màu: Nh đã nêu trong phần lý thuyết, với hàm
lợng CdSeS không đổi, trong trờng hợp cụ thể màu của thuỷ tinh phụ thuộc
về cơ bản vào tỷ lệ CdS/Se.
Quá trình nghiên cứu về chất lợng chất tạo màu đợc triển khai trong 5
mẻ (từ số 6 đến số 10) với thuỷ tinh nền đợc cụ thể trong bảng 4. Phối liệu
đợc nấu trong nồi cổ vịt với khối lợng 5 kg/mẻ ở 1350-1380
0
C trong 8 giờ.
Thuỷ tinh sau khi đồng nhất đợc gia công ở 1150
0
C bằng công nghệ thổi
xoay và ủ khử ứng suất trong lò phòng ở 490
trong phạm vi nghiên cứu của đề tài);
Mẫu số 8 màu đỏ ánh da cam phù hợp cho loại lọ hoa, với tỷ lệ CdS/Se
= 1,8;
Mẫu số 9 màu vàng cam phù hợp cho chụp đèn hiệu sân bay đạt sắc
màu tốt nhất tại mẫu số 9, với tỷ lệ CdS/Se = 2,2;
Mẫu số 10 màu vàng nhạt, quá nhạt so với các mục tiêu đề tài.
D, Nghiên cứu ảnh hởng của phối liệu thuỷ tinh nền
Các nghiên cứu ảnh hởng của phối liệu thuỷ tinh nền tới khả năng
ghép 2 lớp đợc triển khai trên dây chuyền chế thử quy mô 50 - 80 kg/ngày.
Phối liệu thuỷ tinh màu cho chế thử đợc nêu trong bảng 8 và phối liệu thuỷ
tinh trắng cho chế thử đợc nêu trong bảng 9.
Bảng 8. Thành phần oxit của các mẫu thuỷ tinh màu trong chế thử.
% khối lợng
Thành phần
ôxit
Mẫu
11 Mẫu 12 Mẫu 13 Mẫu 14
SiO
2
65 65 65.5 65
Al
2
O
3
1.3 1.3 1.3 1.3
B
2
O