Báo cáo Thực tập các hệ thống thông tin điện lực - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
Môn: Thực tập các hệ thống thông tin điện lực
Tên đề tài: Tìm Hiểu Và Ứng Dụng Role Số
Giảng viên hướng dẫn :
Ths. Hoàng Hải Xanh
Lớp: D6LT_CNTT7 – Nhóm: 5
Sinh viên thực hiện :
1. Nguyễn Văn Mạnh (NT)
2. Nguyễn Tuấn Anh
3. Nguyễn Bình Dương
4. Đàm Tấn Ảnh
5. Đỗ Thị Lơ
6. Trương Thị Lan

Hà Nội 12-2012
MỤC LỤC
1
LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………………… 2
L I NÓI UỜ ĐẦ 3
M c tiêu phát tri n kinh t c a t n c ta hi n nay l : Công nghi p hoá v ụ ể ế ủ đấ ướ ệ à ệ à
hi n i hoá, ph n u cho dân d u n c m nh xã h i công b ng v n minh. ệ đạ ấ đấ à ướ ạ ộ ằ ă
Vì v y, ng nh công nghi p i n n ng có m t vai trò quan tr ng nh t nh òi ậ à ệ đệ ă ộ ọ ấ đị đ
h i h th ng i n n c ta ph i phát tri n không ng ng cùng v i nh ng ng ỏ ệ ố đệ ướ ả ể ừ ớ ữ ứ
d ng c a th nh t u khoa h c k thu t tiên ti n trên to n th gi i.ụ ủ à ự ọ ỹ ậ ế à ế ớ 3
i n n ng l m t nhu c u không th thi u c trong i s ng kinh t xã h i. Đệ ă à ộ ầ ể ế đượ đờ ố ế ộ
Vi c s n xu t, truy n t i i n n ng ph i qua nhi u khâu, nhi u giai o n ệ ả ấ ề ả đệ ă ả ề ề đ ạ
ph c t p, nên không th tránh kh i nh ng s c h h ng. m b o s n ứ ạ ể ỏ ữ ự ố ư ỏ Đểđả ả ả
l ng v ch t l ng i n n ng c n thi t, t ng c ng tin c y cho các h ượ à ấ ượ đ ệ ă ầ ế ă ườ độ ậ ộ
tiêu th i n, m b o an to n cho thi t b v s l m vi c n nh trong to n ụđệ đả ả à ế ị à ự à ệ ổ đị à

cần phải sử dụng rộng rãi và có hiệu lực những phương tiện bảo vệ và điều
chỉnh tự động trong hệ thống. Trong các thiết bị bảo vệ này rơle là thiết bị đóng
vai trò hết sức quan trọng.
Cùng với sự phát triển kỹ thuật điện nói chung và các hệ thống điện lực
nói riêng, kỹ thuật bảo vệ trong mấy năm gần đây đã có những tiến bộ và biến
đổi vượt bậc. Những thành tựu của kỹ thuật bảo vệ rơle hiện đại cho phép chế
tạo những loại bảo vệ phức tạp với những đặc tính kỹ thuật khá hoàn hảo nhằm
nâng cao độ nhậy của các bảo vệ và tránh không cho các bảo vệ làm việc nhầm
lẫn khi có những đột biến của phụ tải, khi có hư hỏng trong mạch điện áp hoặc
khi có dao động điện. Nhằm hoàn thiện các phương pháp dự phòng trong các hệ
thống khi có hỏng hóc trong các sơ đồ bảo vệ và các sơ đồ điều khiển máy cắt
điện cũng như khi bản thân máy cắt điện bị trục trặc v v. . .
Do đó các thiết bị rơle bảo vệ ra đời nằm mục đích ngăn ngừa hạn chế
những sự cố, hư hỏng. Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, không bị phá huỷ,
hoặc hạn chế tới mức tối đa có thể được những thiệt hại do sự cố gây ra, duy trì
sự làm việc liên tục, ổn định cho hệ thống sản suất, truyền tải tiêu thụ điện năng
I. NHỮNG YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN:
3
Ngày nay, năng lượng điện được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội.
Sự biến đổi về chất lượng điện gây nhiều hậu quả không tốt tới quá trình công nghệ và
tỷ lệ hư hỏng các chế phẩm cao. Có những trường hợp mất điện đột xuất, kéo dài gây
những thiệt hại rất nghiêm trọng.
Một hệ thống điện có chất lượng lý tưởng phải là một hệ thống có :
- Điện áp 3 pha cân bằng và điện áp luôn duy trì ở mức danh định, không phụ thuộc
và thời gian và phụ tải.
- Tần số luôn ổn định ở mức 50Hz.
- Không bị mất điện đột xuất, duy trì được thời gian cung cấp điện mà người sử dụng
đồng ý thoả thuận.
Ta biết rằng hậu quả của việc tăng hay sụt áp đều gây tác hại. Giả sử tần số ổn
định, điện áp bị tụt thì không phát huy được công suất phụ tải, gây tổn thất cao ; và

Ngày nay người ta đã có nhiều biện pháp hữu hiệu để hạn chế hậu quả do sự cố
trên lưới điện gây ra. Trong đó biện pháp trang bị và lắp đặt các thiết bị tự động điều
chỉnh, rơle bảo vệ để bảo vệ cũng như nhanh chóng bình ổn các thông số định mức về
tần số và điện áp đang được sự dung rộng rãi kết hợp với việc tăng cường kiểm tra
định kỳ các thiết bị vận hành.
1. Các khái niệm cơ sở về rơle bảo vệ:
Về mặt kinh tế, rơle bảo vệ là thiết bị TĐH được sdùng trong hệ thống điện với
mục đích phòng ngừa, ngăn chặn các thiệt hại kinh tế có thể xảy ra cho chủ đầu tư khi
có các sự cố. Các thiệt hại này thường rất lớn, đôi khi vượt quá nhiều lần chi phí cho
hệ thống bảo vệ rơle. Vì vậy hiện nay các thiết bị bảo vệ này có vai trò không thể thay
thế trong quá trình vận hành hệ thống điện. Về phần mình, rơle bảo vệ ngày càng phải
đáp ứng các yêu cầu khắt khe hơn về độ tin cậy như tính chọn lọc, tốc độ thao tác, độ
nhạy và tính bảo đảm.
Về mặt kỹ thuật, rơle bảo vệ là các thiết bị tự động đóng vai trò người canh gác
không biết mệt mỏi, liên tục theo dõi tình trạng làm việc của đối tượng được bảo vệ
bằng cách đo lường các tham số điện và không điện của nó và phát ra các tín hiệu cảnh
báo khi đối tượng chuyển sang trạng thái làm việc bất thường. Với sự tiến bộ của
KHKT và công nghệ, các chức năng bảo vệ của các tủ rơle điện cơ cồng kềnh đang
được thay thế dần bằng các bộ rơle số đa năng nhỏ gọn, và đây chính là đoói tượng
được xem xét chính trong nội dung bản báo cáo này.
2. Những yêu cầu cơ bản về rơle bảo vệ:
5
Hệ thống rơle bảo vệ có mục đích ngăn ngừa các sự cố, đảm bảo cho thiết
bị lực không bị phá hủy hoặc được hạn chế mức hư hỏng ; duy trì sự làm việc ổn
định của hệ thống đồng thời bảo đảm tách chọn lọc phần tử sự cố mà không gây
ảnh hưởng tới các hộ tiêu thụ điện.
 Tính chọn lọc của bảo vệ rơle chính là năng lực của bảo vệ chỉ cắt những
máy cắt nằm sát trực tiếp nơi xảy ra sự cố để tách riêng phàn sự cố ra khỏi
hệ thống điện, duy trì nguồn cấp cho những phần không sự cố.
Cắt chọn lọc là điều kiện cơ bản của bảo vệ rơle vì hiệu quả của nó là duy trì

- Cáp điều khiển cộng với các đầu nối
- Các loại rơle dòng điện
- Các rơle điện áp
- Các rơle trung gian
- Các rơle thời gian
- Các rơle tổng trở
- Các rơle so lệch
- Các rơle ga và dòng dầu
- Hệ thống hiển thị tín hiệu
Trong đó, 2 thiết bị đầu tiên là những thiết bị bắt buộc đối với bất kỳ hệ
thống bảo vệ nào.
4. Các loại bảo vệ cơ bản:
Như ta đã biết, có 4 yêu cầu cơ bản đối với các bảo vệ rơle, đó là :
o Tính chọn lọc
o Tác động nhanh
o Độ nhạy
o Tính bảo đảm
III. BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN (QDĐ)
a) Nguyên tắc tác động
Khi xẩy ra ngắn mạch , dòng điện trọng sự cố tăng lên . Nhờ rơle dòng
điện mắc vào phần tử được bảo vệ , bảo vệ quá dòng điện được khởi động và tác
động đi cắt phần tử sự cố .
7
Có thể chia bảo vệ quá dòng điện thành bảo vệ quá dòng điện và bảo vệ
cắt nhanh dòng điện . Chúng khác nhau cơ bản ở cách đảm bảo yêu cầu tác động
chọn lọc . Để bảo vệ dòng điện tác động chọn lọc , người ta tạo cho nó thời gian
trì hoãn thích hợp , còn để đảm bảo tính chọn lọc cho bảo vệ cắt nhanh cần chọn
dòng khởi động thích hợp .
b) Bảo vệ QDĐ cho đường dây tải điện
Bảo vệ quá dòng điện cho đường dây hình tia có một nguồn cung cấp

Lvmax
,
muốn vậy dòng khởi động của bảo vệ I
kđb
cần phải chọn lớn hơn I
Lvmax
Sơ đồ giải thích cách chọn dòng khởi động bảo vệ
• Rơle dòng cần phải trở về vị trí ban đầu một cách chắc chắn , sau khi
ngắn mạch ngoài được cắt ra . Ví dụ khi ngắn mạch tại điểm N của mạng các
rơle dòng của bảo vệ 1 và 2 đều tác động . Sau khi bảo vệ 2 cắt đoạn sự cố , qua
rơle dòng của bảo vệ 1 không còn dòng NM , nhưng có dòng phụ tải của các
đường dây còn lại . Rơle dòng của bảo vệ 1 cần phải trở về vị trí ban đầu trong
điều kiện có dòng khi tải này chạy qua . Nếu không trở về bảo vệ 1 sẽ cắt hai
đường dây hư hỏng , mặc dù sự cố đã được loại trừ .
d) Bảo vệ quá dòng bằng rơle áp giảm .
Dòng khởi động của bảo vệ QDĐ phải chọn sau cho thoả mãn
I
kđb
> I
Lvnax
Vì có giá trị lớn , bảo vệ nhiều khi có độ nhậy không đạt yêu cầu . Để
nâng cao độ nhậy của bảo vệ người ta dùng rơle áp giảm có bộ phận khởi động .
Bảo vệ chỉ tác động sau khi rơle áp giảm 1 đã tác động . Trị số của rơle này
chon sao cho nó tác động khi ngắn mạch , vì áp của mạng giảm nhiều , nhưng
không tác động đối với áp làm việc nhỏ nhất mặc dù khi có rơle dòng 3 có thể
khép tiếp điểm do quá tải .
Rơle dòng 3 làm nhiệm vụ ngăn chặn bảo vệ tác động khi đứt cầu chì
mạch điện cung cấp cho các rơle áp . Khi đó , tiếp điểm của rơle 1 khép , báo tín
hiệu đứt cầu chì .
Rơle áp giảm 1 gồm 3 chiếc nối vào áp dây của mạng , nhờ vậy bảo vệ

Khi cần thực hiện cắt nhanh, toàn bộ đường dây được bảo vệ do yêu cầu
đảm bảo ổn định của hệ thống chẳng hạn, có thể dùng bảo vệ cắt nhanh tác động
không chọn lọc, sau đó dùng tác động của thiết bị TĐL để sửa lại.
c) Bảo vệ dòng điện cắt nhanh tác động có thời gian
10
Bảo vệ cắt nhanh không thời gian chỉ bảo vệ được một phần của đường
dây. Để bảo vệ phần còn lại của đường dây và làm dự trữ cho CN không thời
gian, ta có thể dùng cắt nhanh tác động có thời gian. Để đảm bảo yêu cầu tác
động có chon lọc, vùng bảo vệ cũng như thời gian tác động của bảo vệ cần phối
hợp với bảo vệ cắt nhanh không thời gian của đoạn kề. Để đơn giản ta quy định
bảo vệ không thời gian là bảo vệ cấp I, còn bảo vệ có thời gian là bảo vệ cấp II.
d) Bảo vệ dòng điện ba cấp
Bảo vệ dòng điện ba cấp gồm cắt nhanh tức thời (cấp I), cắt nhanh có thời
gian (cấpII) và QDĐ (cấp III). Bảo vệ này đảm bảo cắt nhanh đường dây được
bảo vệ, đồng thời dự trữ cho đoạn kề sau. Khi chế độ làm việc của hệ thống thay
đổi, chiều dài của các vùng bảo vệ cũng thay đổi theo.
e) Đánh giá bảo vệ dòng điện cắt nhanh
Bảo vệ cắt nhanh tác động tức thời là bảo vệ đơn giản nhất . Ưu điểm rất
quan trọng của chúng là tác động nhanh , Sơ đồ đơn giản và do đó bảo quản dễ
dàng .
Nhược điểm của bảo vệ này vùng tác động của bảo vệ không bao gồm
toàn bộ đường dây và phụ thuộc vào trở trung gian tại chỗ NM cũng như chế độ
làm việc của hệ thống . Tuy nhiên nhược điểm sau không rõ rệt khi hệ thống có
công suất lớn .
Trong nhiều trường hợp, nó có thể dùng để thay thế các bảo vệ phức tạp.

V. BẢO VỆ DÒNG ĐIỆN CÓ HƯỚNG
a) Sự cần thiết phải có bảo vệ dòng điện có hướng trong mạng được
cung cấp từ hai phía
Trong mạng điện có nguần cung cấp từ hai phía , bảo vệ dòng điện thông

q
= KU
R
I
R
có(α + β ) > 0
Trong đó U
R,
I
R
là áp và dòng đưa vào rơle : β,α là góc lệch pha giữa
điện áp và dòng điện .
b) Bảo vệ dòng điện CN có hướng
Bảo vệ dòng cắt nhanh có hướng là bảo vệ cắt nhanh thông thường kèm
thêm bộ phận định hướng công suất .
Dòng bảo vệ của cắt nhanh thông thường đối với đường dây được cung
cấp từ hai phía cần được chọn lớn hơn dòng lớn nhất đi qua bảo vệ đang sét khi
ngắn mạch tại thanh góp các trạm điện với nguồn . Dòng khởi động chọn như
vậy nhiều khi quá lớn và bảo vệ không đủ nhậy .
12
Rơle công suất trong bảo vệ cắt nhanh có hướng không chon phép tác
động khi công suất NM hướng tới thanh góp . Vì vậy dòng khởi động của bảo vệ
này chỉ cần chọn lớn hơn dòng NM đi từ thanh góp của trạm . Đó là điều khác
nhau cơ bản giữa bảo vệ căt nhanh có hướng vào bảo vệ thông thường . Dòng
khởi động của bảo vệ cắt nhanh có hướng nhỏ hơn , vì vậy vùng tác động của nó
lớn hơn nhiếu so với bảo vệ cắt nhanh thông thường
c) Đánh giá bảo vệ dòng điện có hướng
Bảo vệ dòng điện có hướng đơn giản và đảm bảo tác động chọn lọc đối
với mạng điện được cung cấp từ hai phía . Sử dụng cắt nhanh có hướng với bảo
vệ dòng điện có hướng ta nhận được bảo vệ trong nhiều trường hợp độ nhậy

tác động sai do nguyên nhân nêu trên là rất hiếm . Bảo vệ được đặt cho đường
dây ngắn 10 – 15 km, áp 110 và 220 kV , khi cần cắt tức thời sự cố xẩy ra trong
phạm vi đường dây được bảo vệ.
c) Đánh giá bảo vệ so lệch ngang đường dây
Ưu điểm của bảo vệ so lệch ngang có hướng là sơ đồ đơn giản, rẻ hơn bảo vệ so
lệch dọc, tác động không thời gian, không phản ứng theo dao động, việc chọn tham số
bảo vệ đơn giản .
Nhược điểm của bảo vệ là hiện tượng khởi động không đồng thời làm thời gian
cắt NM ở vùng này tăng gấp đôi, có vùng chết điện áp, phải khoá bảo vệ khi cắt một
đường dây, vì vậy cần phải bảo vệ bổ sung cho đường dây trong khi làm việc, có hiện
tượng tác động sai khi đứt dây dẫn kèm chạm đất một pha.
VII. BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH:
a) Nguyên tắc tác động
Trong mạch phức tạp có một số nguồn cung cấp , bảo vệ quá dòng điện có
hướng đã xét ở trên không bảo đảm cắt trọn lọc ngắn mạch . Để thấy rõ điểm
này ta xét ví dụ hình dưới đây :
14
Mạng vòng có hai nguần cung cấp
Bảo vệ quá dòng có hướng
Boả vệ khoảng cách
Khi NM trên dường dây D2 , bảo vệ quá dòng có hướng 3 cần tác động
sớm hơn bảo vệ 1 , còn khi NM trên đường D1 , ngược lại , bảo vệ 1 cần tác
động sớm hơn 3 . Bảo vệ quá dòng có hướng không thể thoả mãn các yêu cấu
mô thuẫn đó . Ngoài ra các bảo vệ này thường không thoả mã yêu cầu tác động
nhanh . bảo vệ cắt nhanh trong nhiều trường hợp không thể dùng được , còn bảo
vệ so lệch chỉ có thể bảo vệ trên các đoạn đường ngắn .
Như vậy , cần phải có các nguyên tắc bảo vệ khác , vứa bảo vệ tác động nhanh
vừa chon lọc có độ nhậy tốt đối với mạng phứ tạp bất kỳ . Một trong các bảo vệ đó là
bảo vệ khoảng cách .
Thời gian tác động của dảo vệ khoảng cách t phụ thuộc vào khoảng cách l

trung bình và dài . Nó được sử dụng trong trường hợp , theo điều kiện đảm bảo ổn
định hoặc các điều kiện khác , yêu cầu cần được cắt nhanh từ hai phía đường dây được
bảo vệ khi NM xẩy ra trên bất kỳ điểm nào của nó .
Bảo vệ so lệch dọc tuy theo thoả mãn yêu cầu nêu trên nhưng không dùng được
trong đường dây dài vì khi đó giá của nối cáp cao và điện trở các thanh cũng lớn .
Bảo vệ tần số các gồm hai bộ đặt ở hai đầu đường dây đựợc bảo vệ . Đặc
điểm của chúng là sự có mặt của kênh liên lạc bằng dòng tần số cao truyền ngay
trên dây dẫn của đường dây được bảo vệ tới hai bộ của hai đầu để đảm bảo cho
bảo vệ tác động chọn lọc khi có NM mạch ngoài.
Về nguyên tắc bảo vệ tần số cao không phản ứng theo ngắn mạch ngoài
đường dây được bảo vệ , cũng tương tự như bảo vệ so lệch dọc , vì vậy thời gan
tác động của nó bằng không . Hiện nay có hai loạ bảo vệ tần số được sử dụng :
16
+ Bảo vệ có hướng dùng khoá tần số cao dựa trên sự so sánh hướng công
suất ở hai đầu đường dây được bảo vệ .
+ Bảo vệ so lệch pha tần số cao dựa trên sự so sánh pha dòng ở các đầu
đường dây .
b) Đánh giá bảo vệ tần số cao
Nguyên lí tác động của bảo vệ tần số cao có hướng và so lệch pha khá
đơn giản và tin cậy. Hiện nay chúng là bảo vệ duy nhất đảm bảo tác động tức
thời cắt NM từ hai đầu đường dây dài. Nhược điểm của bảo vệ là giá thành cao
và phức tạp so với các bảo vệ khác.
Bảo vệ tần số cao được sử dụng rộng rãi làm bảo vệ chính cho các đường
dây 110 - 750 kV. Nó đảm bảo cắt nhanh có chọn lọc NM đối với mạng có hình
dạng bấ kì và là bảo vệ nhậy nhất. Vì bảo vệ thộc loại bảo vệ phức tạp nên chỉ
sử dụng nó khi các bảo vệ khác đơn giản hơn không dùng được.
Ưu điểm cơ bản là không phản ứng theo dao động điện. Ưu điểm này
càng có giá trị quan trọng khi trong mạng dùng thiết bị tự đóng lại TĐL tác động
nhanh và loại TĐL không đồng bộ. Việc sử dụng các thiết bị này kết hợp với các
bảo vệ phản ứng theo dao động gặp khó khăn.

- Bảo vệ quá dòng : đặc tính thời gian độc lập, đặc tính thời gian phụ thuộc, bảo
vệ có hướng, tự động đóng lặp lại, kiểm tra đồng bộ, ghi chụp sự cố, thông báo
có hư hỏng nội bộ rơle
- Bảo vệ tần số : quá tần hoặc kém tần, bảo vệ theo đạo hàm tần số, khoá kém áp
phối hợp, ghi nhớ sự kiện tác động, báo hư hỏng, báo các tín hiệu
2) Mô tả chung về rơle số :
Nói chung các rơle hoạt động trên nguyên tắc : đầu vào nhận tín hiệu tương tự
còn đầu ra thì đưa ra tín hiệu logic (trạng thái các tiếp điểm). Các đầu ra thay đổi trạng
thái khi các tín hiệu vào có giá trị vượt quá điểm đặc tuyến tác động tương ứng (trong
đó có thanh đặt) .
18
M« h×nh R¬le
Nguån cÊp
(nÕu cã)
1
X
n
X
n
Z
1
Z
NC NONCNO
trong đó :
X
1
, , X
n
là các tín hiệu đo. Đó có thể là cấc tín hiệu dòng, áp, tần số
Z

 Để thấy rõ những ưu điểm của rơle số ta xét ví dụ về sử dụng rơle số bảo vệ
so lệch cho thanh cái:
Thanh c¸i
Nguån
Tíi
t¶i
R¬le so lÖch sè
C¾t
C¾t
C¾t
X. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RƠ LE SỐ 7SJ511:
1. Phạm vi ứng dụng:
20
Rơle số 7SJ511 thuộc hãng SIEMENS sản xuất, hiện đang được sử dụng
rộng rãi trong lưới điện nước ta nhất là ở các trạm TG lớn 110KV trở lên.
Rơle số 7SJ511 được sử dụng cho Bảo vệ quá dòng có đặc tính thời gian
độc lập hoặc phụ thuộc trong các hệ thống phân phối cao áp với nguồn cấp 1
phía hoặc các nguồn cấp hình tia hay các nguồn cấp mạch vòng hở. Nó cũng có
thể dùng như 1 bảo vệ dự phòng cho các bảo vệ so sánh như : đường dây, MBA,
máy phát, động cơ và so lệch thanh cái.
Rơle loại 7SJ511 được dùng trong các hệ thống có nguồn cấp từ 2 phía,
trong các mạch vòng kín cũng như trong các đường dây song song hoặc MBA
có nguồn nuôi từ một phía. Mẫu rơle này sử dụng các hệ thống đo lường có
hướng cho tất cả các sự cố.
Khi có sự cố trong hệ thống, giá trị tức thời được lưu trong khoảng thời
gian lớn nhất là 5 giây có thể dùng cho việc phân tích sự cố.
Kiểm soát liên tục các giá tri đo cho phép đưa ra các tín hiệu sự cố trong
các mạch dòng điện của biến dòng dẫn tới sự mất đối xứng của các dòng điện.
Kiểm soát liên tục và hợp lý các mạch xử lý các giá trị đo bên trong và kiểm tra
các điện áp phục vụ để đảm bảo rằng chúng vẫn nằm trong dung sai cho phép

phụ thuộc cho dòng pha và đất. Ngoài ra có 1 đặc tính cho người sử dụng
có thể được định nghĩa.
- Có thể điều chỉnh giá trị hãm dòng từ hoá khi đóng ngắt MBA, có thể lựa
chọn từng pha riêng biệt hoặc cùng với chức năng khoá chéo.
2. Bảo vệ tức thời sự cố vĩnh cửu:
3. Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ:
- Cung cấp bản sao nhiệt độ của nhiệt độ đốt nóng
- Đo dòng hiệu dụng thực sự của từng pha riêng biệt
- Các cấp cảnh báo có thể điều chỉnh
4. Bảo vệ chạm đất không liên tục (tuỳ chọn)
- Có thể phát hiện và tích luỹ các sự cố chạm đất không liên tục, có thể đặt
cho cắt sau một thời gian tích luỹ tuỳ chọn
5. Cấp thời gian cho bảo vệ chống hư hỏng máy ngắt.
22
- Khởi động bởi các chức năng cắt tích hợp bên trong.
- Cũng có thể khởi động từ 1 thiết bị bên ngoài thông qua đầu vào nhị phân.
6. Các tín hiệu được người sử dụng định nghĩa.
- 4 tín hiệu có thể ghép nối vào rơle qua các đầu vào nhị phân từ bảo vệ bên
ngoài thông qua các thiết bị giám sát.
7. Các chức năng tiêu chuẩn.
- Tự kiểm soát liên tục từ các mạch một chiều, cho đến đầu vào biến đổi
dòng điện và các rơle cắt, do vậy có được sự tiện lợi nhất và tin cậy hơn là
các bảo dưỡng để phòng chống.
- Đo và kiểm tra đều đặn các giá trị trong các điều kiện vận hành bình
thường.
- Lưu các tín hiệu sự cố với đồng hồ thời gian thực.
- Lưu số liệu và truyền cho phân ghi sự cố giúp cho phân tích sự cố nhanh
và các bản ghi sự cố chi tiết.
- Đếm các lệnh cắt cũng như ghi các số liệu sự cố và các dòng ngắt sự cố
được tích luỹ.

24
Việc giao tiếp trực tiếp với thiết bị được thực hiện qua một bàn phím tích
hợp có trên rơle. Tất cả các số liệu vận hành như giá trị đặt, thông số thiết bị
được đưa vào bộ nhớ của thiết bị thông qua bàn phím này. Bằng bàn phím, ta có
thể gọi ra những thông số cần cho việc đánh giá sự cố khi sự cố xảy ra.
Bên cạnh đó ta có thể thực hiện giao tiếp với thiết bị qua máy tính, các dữ
liệu dược nạp vào thiết bị từ máy tính thông qua cổng nối tiếp ở mặt trước rơle.
Qua một cổng nối tiếp thứ hai (tuỳ chọn), các số liệu có thể được gửi tới một
thiết bị xử lý trung tâm. Giao tiếp thứ hai này được cách ly, do dó thoả mãn yêu
cầu khử nhiễu. Liên lạc qua cổng này có thể hoán đổi bằng các con nối cáp
quang.
Một bộ nguồn nuôi với nhiều cấp điện áp khác nhau phục vụ cho các khối
chức năng. Cụ thể : nguồn +18V cho các rơle đầu ra; +15V cho các đầ vào
tương tự; nguồn +5V cho bộ VXL và thiết bị trung chuyển.
2. Bảo vệ quá dòng có thời gian
Bảo vệ quá dòng có thời gian có thể sử dụng như bảo vệ quá dòng có thời
gian độc lập và phụ thuộc.
Các đặc tính quá dòng có thời gian được chọn có thể được đặt chồng lên
bằng một cấp thời gian tức thời hoặc độc lập
Các đặc tính có thể đặt riêng cho các dòng pha hoặc dòng đất. Tất cả các
cấp đều độc lập với nhau và có thể được đặt riêng
Tuỳ thuộc vào các điều kiện của việc đóng bằng tay khi có sự cố, bảo vệ
quá dòng có thời gian cũng có thể trợ giúp cắt nhanh. Một chọn lựa được cân
nhắc cho các cấp I>> hay I> để đưa ra lệnh cắt tức thời, ví dụ bỏ qua thời gian
trễ được gán với nó trong điều kiện này.
a) Thành lập các đại lượng đo
Các dòng đo được đưa vào rơle thông qua các biến dòng đầu vào cho từng
pha. Các đầu vào được cách ly về điện với các mạch điện tử và giữa chúng với
nhau. Do vậy, điểm đấu sao của các dòng điện 3 pha có thể tổ hợp bên ngoài
rơle hoặc ở bảo vệ khác, hoặc các thiết bị giám sát có thể đặt trong mạch của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status